Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền My (Mã sinh viên: 20K4050039, ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình) được thực hiện trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam đang từng bước phục hồi và mở cửa toàn bộ hoạt động sau hai năm chịu tác động nghiêm trọng của dịch bệnh. Sự cạnh tranh trên thị trường dịch vụ du lịch, khách sạn và nghỉ dưỡng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tối ưu hóa mô hình quản trị chi phí và lợi nhuận. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Về Nguồn – đơn vị vận hành tổ hợp dịch vụ du lịch sinh thái và khu nghỉ dưỡng Sankofa Village Hill Resort & Spa với gần 20 năm hoạt động tại Huế – công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi trong việc cung cấp thông tin tài chính trung thực, phục vụ công tác ra quyết định của nhà quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và nghiên cứu toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Về Nguồn.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Về Nguồn, bao gồm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ sử dụng, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Về Nguồn (Số 08 Ngọc Hồ, Phường Hương Hồ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu về tình hình sử dụng lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); nghiên cứu thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí theo số liệu phát sinh năm 2023 (tập trung quý I/2023) và xác định kết quả kinh doanh năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Chuẩn mực Kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác, ban hành theo Quyết định của Bộ Tài chính), Chuẩn mực Kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (Điều 79 về doanh thu, Điều 80 về doanh thu tài chính, Điều 81 về các khoản giảm trừ, Điều 82 về nguyên tắc ghi nhận chi phí, Điều 89 về giá vốn hàng bán, Điều 90 về chi phí tài chính, Điều 91 về chi phí bán hàng, Điều 92 về chi phí quản lý doanh nghiệp, Điều 93 về thu nhập khác, Điều 94 về chi phí khác, Điều 95 về chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và Điều 96 về xác định kết quả kinh doanh).
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

Mô hình xác định kết quả kinh doanh tổng quát theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được áp dụng theo các công thức:

  • $\text{KQKD} = \text{KQHĐ SXKD} + \text{KQHĐ TC} + \text{KQHĐ khác}$
  • $\text{KQHĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
  • $\text{KQHĐ TC} = \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
  • $\text{KQHĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác} - \text{Chi phí thuế TNDN}$

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp chuyên môn kế toán:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp và số liệu thô thông qua sao chụp, in ấn hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và tài liệu nhân sự từ phòng Kế toán của công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp và phân tích lý thuyết từ giáo trình, quy định tại các thông tư chế độ kế toán và tài liệu tham khảo trên hệ thống số hóa của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (tainguyenso.hce).
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận, kiểm tra, luân chuyển chứng từ tại các bàn làm việc và phỏng vấn Kế toán trưởng cùng các kế toán viên phụ trách từng phần hành.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đánh giá: Xử lý chuỗi số liệu tài chính qua các năm (2020 – 2022) để đánh giá sự biến động về quy mô nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Vận dụng đồng bộ phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh trong Doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các định nghĩa, điều kiện ghi nhận và quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Trình bày 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Phân loại tài khoản sử dụng gồm TK 511 (với 6 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118), TK 521 (TK 5211, TK 5212, TK 5213), TK 515 và TK 711. Khóa luận mô tả chi tiết kết cấu tài khoản và sơ đồ đối ứng tài khoản khi phát sinh doanh thu và khi kết chuyển cuối kỳ vào TK 911.
  • Kế toán chi phí: Nêu 6 nguyên tắc ghi nhận chi phí theo Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp và phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên). Phân tích hạch toán các tài khoản chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng với 7 tài khoản cấp hai), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp với 8 tài khoản cấp hai), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành, TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập từ bên Có các tài khoản 511, 515, 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển chi phí từ bên Nợ các tài khoản 632, 635, 641, 642, 811, 821 sang bên Nợ TK 911; và kết chuyển số dư chênh lệch lãi/lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
                            SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN TỔNG HỢP VÀO TK 911
           Nợ                     Tài khoản 911                    Có

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Về Nguồn

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và thực tế tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp:

Tiêu chí Thông tin ghi nhận tại Công ty TNHH Về Nguồn
Tên đầy đủ Công ty Trách nhiệm hữu hạn Về Nguồn (Tên quốc tế: Back To Source Company Limited - BASOCO)
Mã số thuế & Ngày hoạt động MST: 3300369442 — Ngày hoạt động: 14/12/2004
Trụ sở & Đại diện pháp luật Số 08 Ngọc Hồ, P. Hương Hồ, TP. Huế, Thừa Thiên Huế — Đại diện: Lê Vũ Hoàng Anh
Vốn điều lệ 20.000.000.000 VNĐ (Hai mươi tỷ đồng)
Quy mô dịch vụ chính Khu du lịch sinh thái Về Nguồn và Sankofa Village Hill Resort & Spa (chuẩn 5 sao, 97 bungalows, nhà Rường cổ >200 năm, đền thờ Hồng Ngọc, nhà Gươi, nhà hàng ẩm thực Á - Âu, Spa)
Ngành nghề kinh doanh Xây dựng công trình điện, công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi; kinh doanh khách sạn, nhà hàng, lữ hành quốc tế - nội địa, vận chuyển hành khách
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ: 01/01 đến 31/12; Đồng tiền hạch toán: VNĐ
Hình thức sổ & Phương pháp Nhật ký chung trên máy vi tính; Kê khai thường xuyên; Thuế GTGT khấu trừ; Khấu hao theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty gồm Ban Giám đốc chỉ đạo các trưởng bộ phận (TBP): Nhân sự, Kế toán, Sales marketing, IT, Lễ tân, F&B (Nhà hàng và Bếp), Lưu trú, Buồng phòng, Spa & Chăm sóc sức khỏe, và Bảo trì.

Bộ máy kế toán được thiết lập theo mô hình tập trung, do Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, phân công nhiệm vụ cho các nhân sự:

  • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm pháp lý và quản lý tài chính chung, lập báo cáo thuế và báo cáo nhà nước, kiểm soát toàn bộ phòng kế toán.
  • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp dữ liệu nội bộ, kế toán thanh toán và ngân hàng, quản lý tiền lương, chi phí điện, nước, điện thoại, chi phí trực tiếp và booking.
  • Giám sát: Giám sát thực tế tài sản cố định, công cụ dụng cụ, chi phí và các khoản thu.
  • Kế toán doanh thu: Quản lý số liệu thu ngân các bộ phận, theo dõi các khoản phải thu và thu tiền mặt.
  • Kế toán chi phí: Theo dõi chi phí thực tế, tài sản cố định, công cụ dụng cụ và công nợ phải trả.
  • Kế toán mua hàng: Tiếp nhận yêu cầu vật tư, mua hàng hóa, nguyên vật liệu chế biến ẩm thực và vật tư bảo trì.
  • Kế toán đêm: Kiểm tra toàn bộ chứng từ bán hàng trong ngày và lập báo cáo doanh thu hàng ngày.
  • Thu ngân các bộ phận và Thủ kho: Thu ngân tại các quầy dịch vụ và quản lý hệ thống kho tổng cùng các kho nhỏ lẻ.

Tác giả minh họa quy trình hạch toán thực tế bằng các chứng từ phát sinh tại công ty:

  • Doanh thu dịch vụ: Hóa đơn bán lẻ số 01111, Bảng kê dịch vụ phòng 104, Phiếu thu ngân hàng số CN2301-024, Trích Sổ Cái TK 515, Phiếu thu ngân hàng số CN2303-007, Sổ Cái TK 711 và Sổ Nhật ký chung ngày 31/01/2023 và 03/03/2023.
  • Chi phí: Phiếu nhập kho số SR2302-001, Phiếu chi nhập kho SKF ngày 01/02/2023, Phiếu chi ngân hàng số BN2301-006 (chi phí tài chính), Sổ Cái TK 635, Biên lai làm banner quảng cáo số AP2301-003, Sổ Cái TK 641, Phiếu chi ngân hàng số BN2303-018, Ủy nhiệm chi BHXH, Sổ Cái TK 642, Phiếu chi tiền mặt VN số CP2302-008, Sổ Cái TK 811.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 và các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định lãi lỗ năm 2022 vào TK 911 và TK 421.

Chương 3: Giải pháp cải thiện công tác kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Về Nguồn

Chương 3 tổng hợp các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất phương hướng khắc phục:

  • Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán có sự phân công chuyên môn hóa, tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính, theo dõi kịp thời dòng tiền và doanh thu hàng ngày qua bộ phận kế toán đêm.
  • Nhược điểm tồn tại: Khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh dịch vụ (nhà hàng, quầy bar, spa) về phòng kế toán đôi lúc chưa đồng bộ; việc phân bổ chi phí chung và kiểm soát giá vốn dịch vụ ẩm thực còn phức tạp do đặc thù kinh doanh khu nghỉ dưỡng đa dịch vụ; công tác trích lập dự phòng và quản lý công nợ khách hàng cần chặt chẽ hơn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý bộ máy: Nâng cao tính kết nối thông tin giữa các bộ phận trực tiếp kinh doanh (Lễ tân, F&B, Spa) với phòng Kế toán.
    2. Hoàn thiện chính sách bán hàng và cung cấp dịch vụ: Xây dựng chính sách chiết khấu, khuyến mại rõ ràng, quy định cụ thể mức giá theo từng mùa du lịch để kiểm soát doanh thu chặt chẽ.
    3. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Rà soát quy trình đối chiếu sổ sách định kỳ, phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý đúng tiêu thức.
    4. Hoàn thiện cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp trang thiết bị máy tính, mạng nội bộ phục vụ việc truyền dữ liệu kế toán thông suốt.
    5. Hoàn thiện tổ chức sổ sách, phần mềm và phương pháp hạch toán: Chuẩn hóa biểu mẫu chứng từ nội bộ, nâng cấp các phân hệ phần mềm kế toán để giảm thiểu nhập liệu thủ công.
    6. Các giải pháp hỗ trợ khác: Đào tạo định kỳ nâng cao nghiệp vụ cho kế toán viên và nhân viên thu ngân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan, thiết lập các sơ đồ đối ứng tài khoản chi tiết từ TK 511, 521, 515, 711 đến TK 632, 635, 641, 642, 811, 821 và 911.
  • Mô tả toàn diện thực trạng tài chính và mô hình quản lý của Công ty TNHH Về Nguồn (vốn điều lệ 20 tỷ đồng, quản lý khu nghỉ dưỡng 97 bungalows và quần thể di tích văn hóa). Phản ánh đầy đủ số liệu nguồn lực qua 3 năm 2020 – 2022 về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Minh chứng quy trình luân chuyển chứng từ bằng hệ thống biểu mẫu thực tế năm 2022 – 2023 (hóa đơn bán lẻ số 01111, bảng kê phòng 104, phiếu thu CN2301-024, phiếu nhập kho SR2302-001, phiếu chi BN2301-006, BN2303-018, CP2302-008, ủy nhiệm chi BHXH...).
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát thực tế hoạt động kinh doanh khu nghỉ dưỡng sinh thái, đóng góp phương án hoàn thiện khâu luân chuyển chứng từ và quản lý hạch toán kế toán tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi tiếp cận:

  • Giới hạn phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu phân tích tổng hợp tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh tập trung trong giai đoạn 2020 – 2022; các nghiệp vụ kế toán chi tiết chỉ trích xuất chứng từ minh họa trong Quý I năm 2023 và kỳ quyết toán năm 2022.
  • Giới hạn không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát nội bộ tại Công ty TNHH Về Nguồn, phản ánh đặc thù kế toán của mô hình khu nghỉ dưỡng sinh thái kết hợp nhà hàng, spa tại Thừa Thiên Huế, chưa đối sánh với các doanh nghiệp nghỉ dưỡng khác trên cùng địa bàn.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu tài chính chuỗi năm sau giai đoạn phục hồi du lịch; nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ phòng, dịch vụ ẩm thực tại các khu nghỉ dưỡng tiêu chuẩn cao.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận chuyên ngành thực tập doanh nghiệp dịch vụ du lịch, khách sạn; tham khảo cách trình bày chứng từ và trích xuất sổ Nhật ký chung, sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 911 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, khách sạn, nhà hàng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp giữa thu ngân các quầy dịch vụ, kế toán đêm và kế toán tổng hợp nhằm kiểm soát doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và vé tham quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Về Nguồn áp dụng chế độ và chính sách kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán là Nhật ký chung trên máy tính, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ, phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC.

2. Vị trí "Kế toán đêm" trong bộ máy kế toán của công ty đảm nhiệm nhiệm vụ gì?

Theo sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Về Nguồn, Kế toán đêm chịu trách nhiệm kiểm soát toàn bộ các chứng từ bán hàng phát sinh trong ngày từ các bộ phận (lễ tân, nhà hàng, spa...) và lập báo cáo doanh thu hàng ngày gửi Ban Giám đốc cùng Kế toán trưởng.

3. Quy mô và lĩnh vực kinh doanh đặc thù của Công ty TNHH Về Nguồn là gì?

Công ty có vốn điều lệ 20 tỷ đồng, hoạt động từ ngày 14/12/2004 tại số 08 Ngọc Hồ, Hương Hồ, TP. Huế. Doanh nghiệp vận hành Làng du lịch sinh thái Về Nguồn và Sankofa Village Hill Resort & Spa tiêu chuẩn 5 sao gồm 97 bungalows bên sông Hương, hệ thống nhà Rường cổ hơn 200 năm tuổi, nhà Gươi và đền Hồng Ngọc thờ vọng Vua Hùng, cung cấp dịch vụ lưu trú, ẩm thực Á – Âu, spa, quầy bar, thể thao và lữ hành.

4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong khóa luận được tác giả nghiên cứu vào thời điểm nào?

Tác giả phân tích dữ liệu kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 3 năm 2020 – 2022 và trích xuất minh họa chi tiết Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 cùng các chứng từ nghiệp vụ kế toán phát sinh quý I năm 2023.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Huyền My đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách và phương pháp hạch toán tại Công ty TNHH Về Nguồn trong giai đoạn 2020 – 2023 thông qua các biểu mẫu kế toán thực tế. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc thù hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng, mang lại giá trị tham khảo cho công tác kế toán doanh nghiệp dịch vụ.