CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1. Doanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, mục 03: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” ■ Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (Theo điều 79, mục 1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu tại Thông tư 200/2014/TT-BTC) 1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; 2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); 4) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. ■ Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (Theo điều 79, mục 1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu tại Thông tư 200/2014/TT-BTC) 1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ 5 được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; 2) Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; 4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Chi phí Theo chuẩn mực số 01 “Chuẩn mực chung, mục 31.b ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.” ■ Nguyên tắc ghi nhận chi phí (Theo điều 82 của Thông tư 200/2014/TT-BTC): 1) Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
2) Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn. Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý. 3) Mỗi doanh nghiệp chỉ có thể áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
Doanh nghiệp khi đã lựa chọn phương pháp kế toán thì phải áp dụng nhất quán trong một năm tài chính. Trường hợp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, cuối kỳ kế toán phải kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ. 6 4) Kế toán phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo yếu tố, tiền lương, nguyên vật liệu, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ,. 5) Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán theo đúng Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp.
6) Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác dịnh kết quả kinh doanh. Xác định kết quả kinh doanh Theo Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC, mục 1, xác định kết quả kinh doanh là xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. ■ Phương pháp xác định kết quả kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: KQHĐ SXKD, KQHĐ TC, KQHĐ khác.
KQKD = KQHĐ SXKD + KQHĐ TC + KQHĐ khác Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán BĐS đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. KQHĐ SXKD = DT thuần – GVHB – CP bán hàng – CPQLDN Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. KQHĐ TC = DT tài chính – CP tài chính 7 Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế TNDN. KQHĐ khác = Thu nhập khác – CP khác – CP thuế TNDN 1.
Nhiệm vụ, ý nghĩa và vai trò của công tác Kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh 1. Nhiệm vụ của công tác kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh - Theo dõi và ghi chép phản ánh kịp thời sự biến động của từng loại hàng khi nhập và xuất ra về số lượng, chất lượng, giá trị,.dịch vụ bán ra, đồng thời tính toán hạch toán chính xác từng loại doanh thu. - Ghi chép, tổng hợp và tính toán chính xác, đầy đủ các khoản chi phí có liên quan trong quá trình tiêu thụ, giá vốn hàng bán của hàng hóa hay dịch vụ đã cung cấp,.các khoản thuế có liên quan phải nộp theo quy định, các khoản giảm trừ doanh thu để xác định kết quả kinh doanh. - Xác định tổng doanh thu thiêu thụ hàng bán, dịch vụ, cung cấp thông tin một cách chính xác, trung thực, lập quyết toán kịp thời theo yêu cầu của công tác quản lý để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh, tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu.
- Đề xuất các giải pháp, phương hướng sản xuất kinh doanh, đóng góp ý kiến giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định đúng đắn nhằm thúc đẩy doanh thu cho doanh nghiệp. - Tính toán, kết chuyển chính xác doanh thu thuần, chi phí nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh đúng đắn đồng thời theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của doanh nghiệp. Ý nghĩa và vai trò của công tác kế toán Doanh thu và Xác định kết quả doanh thu Trong cuộc đổi mới nền kinh tế thị trường, bất kì doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ cũng phải lựa chọn những chính sách kinh doanh đúng đắn, đa dạng nhằm đáp ứng được nhu cầu của thị trường để tăng hiệu quả kinh doanh. Công tác kế toán Doanh 8 thu và Xác định kết quả kinh doanh là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp hoạt động lâu dài và phát triển.
▪ Đối với nhà đầu tư: công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư nhận biết được tình hình kinh doanh, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý. ▪ Đối với nhà cung cấp: xem xét tình hình tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp, thời hạn thanh toán của các khoản nợ phải trả để biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp. ▪ Đối với doanh nghiệp: giúp nhà quản trị nhận biết tình hình hoạt động, mức chỉ tiêu mà doanh nghiệp đạt được, tiếp tục cố gắng phát huy những tiềm năng mà doanh nghiệp có, cải thiện và đưa ra biệp pháp khắc phục những hạn chế, từ đó đưa ra phương hướng, chiến lược đúng đắn đồng thời đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, đem lại sự hài lòng cho khách hàng. ▪ Đối với các trung gian tài chính (ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính,.): là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định giới hạn và thời hạn cho vay.
▪ Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: là cơ sở giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp Chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô; giúp cơ quan thuế xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước, đảm bảo ổn định cho ngân sách nhà nước. Lý luận về công tác kế toán Doanh thu, Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh 1. Công tác kế toán doanh thu và thu nhập khác trong doanh nghiệp 1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a, Chứng từ sử dụng - Hóa đơn bán hàng/ hóa đơn GTGT; - Chứng từ kế toán; - Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có của ngân hàng; 9 - Bảng kê hàng hóa, dịch vụ; - Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 5111, 131,.