Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và điều tiết nền kinh tế. Đối với các doanh nghiệp, công tác kế toán thuế đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế vốn thường xuyên được sửa đổi, bổ sung.

Công ty TNHH MTV Ánh Sáng Kinh Thành Tài Trí là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi cùng các hoạt động sản xuất, chế biến lâm sản và vật liệu xây dựng. Trong cơ cấu nghĩa vụ tài chính của công ty, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chiếm tỷ trọng chủ yếu. Trong những năm qua, công ty luôn nỗ lực chấp hành các quy định và hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan thuế. Tuy nhiên, thực tế công tác kế toán tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại: việc tổ chức thu thập, luân chuyển chứng từ từ các công trình đôi lúc còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời và chính xác của công tác kê khai, quyết toán và nộp thuế; đồng thời việc quản lý, tối ưu hóa chi phí hợp lý phục vụ tính thuế cần tiếp tục được hoàn thiện. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán hai sắc thuế này có ý nghĩa thiết thực đối với đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ánh Sáng Kinh Thành Tài Trí trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra các bài học chuyên môn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu việc thực hiện pháp luật thuế, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ánh Sáng Kinh Thành Tài Trí.
    3. Phân tích ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Ánh Sáng Kinh Thành Tài Trí, địa chỉ tại số 44 đường Ấu Triệu, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quát về tổ chức, lao động, tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2018 - 2020). Số liệu khảo sát thực tế công tác kế toán thuế GTGT thu thập tại tháng 6 năm 2021; số liệu tạm tính thuế TNDN thu thập tại tháng 6 và tháng 7 năm 2021; số liệu kê khai, quyết toán và nộp thuế TNDN thu thập tại tháng 12 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam làm khung lý thuyết tham chiếu:

  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT và Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH; Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 26/2015/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất (0%, 5%, 10%), phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp, cùng các trường hợp hoàn thuế; Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về quản lý, kê khai thuế theo tháng (doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng) hoặc theo quý (doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống); Thông tư số 119/2014/TT-BTC quy định mẫu Tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT).
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định mức thuế suất phổ thông 20%, căn cứ xác định doanh thu tính thuế và chi phí được trừ; Thông tư số 96/2015/TT-BTC quy định việc tạm nộp thuế TNDN theo quý (chậm nhất ngày thứ 30 của quý sau) và hồ sơ khai quyết toán năm (mẫu 03/TNDN) kèm các phụ lục.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu các tài khoản thuế (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211) và hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ văn bản pháp luật, giáo trình, sách báo chuyên ngành và tài liệu nội bộ của công ty.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Xử lý số liệu tài chính giai đoạn 2018 - 2020 nhằm nhận diện xu hướng biến động về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng kế toán, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hai sắc thuế.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, chọn lọc và lập bảng biểu so sánh các chỉ tiêu kinh tế.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn, trao đổi với kế toán viên và kế toán trưởng tại Phòng Hành chính tổng hợp về quy trình xử lý, ghi sổ và luân chuyển chứng từ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ giai đoạn 2018 - 2020, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra, tờ khai thuế, chứng từ thanh toán và hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật và nguyên tắc kế toán:

  • Về thuế GTGT: Phân tích bản chất thuế gián thu, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%). Trình bày công thức tính thuế theo phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. Quy định hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế và các điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Điều 13 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-VPQH.
  • Về thuế TNDN: Phân tích bản chất thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế; quy định xác định thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định; thuế suất áp dụng phổ biến là 20%; quy định về tạm nộp hàng quý và khai quyết toán thuế năm theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC.
  • Về phương pháp kế toán: Trình bày kết cấu và nội dung hạch toán của các tài khoản: TK 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ", gồm TK 1331 và TK 1332); TK 3331 ("Thuế GTGT phải nộp", gồm TK 33311 và TK 33312); TK 3334 ("Thuế thu nhập doanh nghiệp") và TK 8211 ("Chi phí thuế TNDN hiện hành"). Đồng thời mô tả quy trình ghi nhận chi phí thuế TNDN và kết chuyển sang TK 911 ("Xác định kết quả kinh doanh").

Chương 2: Đánh giá công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Ánh Sáng Kinh Thành Tài Trí

Nội dung chương trình bày khái quát về doanh nghiệp, phân tích thực trạng nguồn lực tài chính, lao động và đi sâu khảo sát công tác kế toán thực tế:

  • Quá trình hình thành: Công ty thành lập ngày 29/11/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301264259 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, tiền thân là hộ kinh doanh cá thể. Năm 2011 mở rộng sang lĩnh vực xây dựng và lâm nghiệp; đầu năm 2012 thực hiện tăng vốn điều lệ. Người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Chí Trí.
  • Tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Tổng Giám đốc, 2 Phó Tổng Giám đốc (phụ trách kế hoạch - đấu thầu và phụ trách thi công) cùng các phòng: Kế hoạch - Kỹ thuật, Hành chính tổng hợp và Lâm nghiệp. Bộ máy kế toán trực thuộc Phòng Hành chính tổng hợp gồm 4 người: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và giá thành (phụ trách kế toán thuế), Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán ngân hàng và công nợ. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá bình quân gia quyền, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm bảng tính Excel.
Chỉ tiêu lao động tại văn phòng trụ sở Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2020/2019 (+/-)
Tổng số lao động (người) 23 19 23 -4 +4
- Trình độ Thạc sĩ (người) 3 3 3 0 0
- Trình độ Đại học (người) 17 13 17 -4 +4
- Trình độ Trung cấp (người) 3 3 3 0 0
- Giới tính: Nam (người) 19 15 18 -4 +3
- Giới tính: Nữ (người) 4 4 5 0 +1
- Lao động trực tiếp (người) 17 14 15 -3 +1
- Lao động gián tiếp (người) 6 5 8 +1 +3
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2018 - 2020: Tài sản ngắn hạn giảm trong năm 2019 do các khoản phải thu khách hàng giảm 35,5% (-22.846 triệu đồng) bởi số lượng công trình giảm, sau đó tăng nhẹ 0,06% (+24 triệu đồng) vào năm 2020. Hàng tồn kho tăng qua các năm do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng khi tiến độ thi công bị chậm lại. TSCĐ hữu hình năm 2019 giảm 7,6% (-1.994 triệu đồng) do doanh nghiệp thanh lý tài sản hết hạn sử dụng. Về nguồn vốn, nợ vay chiếm tỷ trọng lớn: khoản vay ngắn hạn năm 2019 giảm 22,56% (-18.847 triệu đồng), sang năm 2020 tăng 26,85% lên 88.665 triệu đồng (+18.769 triệu đồng); nợ vay dài hạn năm 2020 tăng 29,54% (+6.571 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu năm 2018 đạt 35.521 triệu đồng, năm 2019 giảm 25,68% (-8.521 triệu đồng), năm 2020 tăng 21,98% (+5.520 triệu đồng).
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh thu thuần BH&CCDV (tr.đ) 174.838 - - -32,21% +14,21%
Doanh thu hoạt động tài chính (tr.đ) 1.107 - - -92,56% -80,90%
Chi phí hoạt động tài chính (lãi vay) (tr.đ) 6.076 - - -44,58% -23,51%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD (tr.đ) 910 355 543 -60,99% +52,96%
Thu nhập khác (tr.đ) 391 325 519 -16,88% +59,69%
Chi phí khác (tr.đ) 132 226 331 +71,21% +46,46%
Lợi nhuận khác (tr.đ) 258 99 188 -61,63% +89,90%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (tr.đ) 1.169 455 731 -61,08% +60,66%
Chi phí thuế TNDN hiện hành (tr.đ) 234 91 146 -61,11% +60,44%
Lợi nhuận sau thuế TNDN (tr.đ) 935 364 585 -61,07% +60,71%
  • Thực trạng hạch toán thuế GTGT: Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng tháng, kế toán nhập liệu trên bảng tính Excel, lập Bảng kê hóa đơn dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), Bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT), Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT), đồng thời ghi nhận vào Sổ cái và Sổ chi tiết TK 1331, TK 33311.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 19/06/2021, công ty mua 02 chiếc "Điều khiển từ xa cầm tay 4 kênh Stylo 4K" từ Công ty TNHH Tân Hưng – Chi nhánh Miền Trung theo Hóa đơn GTGT số 0000252, ký hiệu TH/11P; đơn giá 800.000 đồng/chiếc, cộng tiền hàng 1.600.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% là 160.000 đồng, tổng thanh toán 1.760.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 1531: 1.600.000 đồng, Nợ TK 1331: 160.000 đồng / Có TK 331: 1.760.000 đồng. Nghiệp vụ thanh toán thực hiện qua Phiếu chi số 783 ngày 19/06/2021 cho ông Lê Thanh Bình: Nợ TK 331 / Có TK 111: 1.760.000 đồng.
  • Thực trạng hạch toán thuế TNDN: Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất 20%. Hàng quý, căn cứ kết quả kinh doanh, kế toán xác định số thuế tạm nộp và định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334, khi nộp tiền ghi Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112. Cuối năm lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) và thực hiện kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 8211.

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV Ánh Sáng Kinh Thành Tài Trí

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đánh giá tổng quát:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức hệ thống tài khoản phản ánh đúng nghĩa vụ thuế; việc kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN được thực hiện theo đúng biểu mẫu pháp luật quy định.
  • Nhược điểm: Việc luân chuyển và tập hợp chứng từ từ các công trình xây dựng ở xa về văn phòng kế toán còn chậm trễ, dẫn đến nguy cơ kê khai sót hoặc chậm nộp tờ khai; công tác quản lý chi phí đầu vào phục vụ quyết toán thuế TNDN chưa thật chặt chẽ; hình thức kế toán trên Excel tiềm ẩn rủi ro sai lệch dữ liệu do thao tác thủ công, chưa có sự liên kết tự động giữa các phân hệ.
  • Các giải pháp đề xuất bao gồm:
    1. Hoàn thiện bộ máy kế toán: Phân định rõ chức năng, trách nhiệm của từng kế toán viên; thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn về chính sách thuế mới.
    2. Hoàn thiện quy trình lưu chuyển chứng từ: Quy định cụ thể thời hạn lập và gửi chứng từ từ các đội thi công, xí nghiệp trực thuộc về phòng kế toán để phục vụ kê khai kịp thời.
    3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến nghị thay thế việc ghi chép trên Excel bằng phần mềm kế toán chuyên dụng có chức năng kết nối dữ liệu kê khai thuế điện tử.
    4. Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Mở đầy đủ các sổ chi tiết, kiểm tra thường xuyên việc khớp đúng giữa sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản thuế.
    5. Hoàn thiện công tác kê khai và nộp thuế: Đảm bảo kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ hóa đơn mua vào hợp pháp trước khi kê khai khấu trừ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng tài chính của doanh nghiệp xây dựng: Doanh thu thuần giảm 32,21% trong năm 2019 nhưng đã phục hồi tăng 14,21% trong năm 2020 nhờ trúng thầu các công trình lớn (Ký túc xá Đại học Huế tại Quảng Trị, Trục chính gói 13 Cảng Chân Mây); lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 935 triệu đồng, năm 2019 giảm xuống 364 triệu đồng (-61,07%) và năm 2020 tăng lên 585 triệu đồng (+60,71%); chi phí thuế TNDN hiện hành nộp ngân sách năm 2018 là 234 triệu đồng, năm 2019 là 91 triệu đồng và năm 2020 là 146 triệu đồng.
  • Mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thuế GTGT và thuế TNDN: Ghi nhận đầy đủ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh hóa đơn, kiểm tra tính hợp pháp, hạch toán vào sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 8211 đến khâu lập tờ khai thuế trên phần mềm bảng tính Excel.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả đã đối chiếu giữa lý luận quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC với thực tiễn tại doanh nghiệp để chỉ ra những vướng mắc điển hình trong công tác lưu chuyển chứng từ tại các công trình thi công, từ đó đề xuất 5 nhóm kiến nghị hoàn thiện phù hợp với quy mô thực tế của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả, nghiên cứu chỉ khảo sát số liệu chi tiết thuế GTGT tại tháng 6 năm 2021 và số liệu tạm tính, quyết toán thuế TNDN tại tháng 12 năm 2020 cùng tháng 6, 7 năm 2021. Khóa luận chưa bao quát được toàn bộ các kỳ tính thuế liên tục qua nhiều năm của tất cả các công trình xây dựng mà công ty thực hiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán thuế trên chuỗi dữ liệu dài hạn; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán thuế nội bộ và các giải pháp quản trị rủi ro thanh tra, kiểm tra thuế tại các doanh nghiệp hoạt động đa ngành kết hợp xây lắp và lâm nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về kế toán thuế trong loại hình doanh nghiệp xây dựng - xây lắp. Các nội dung có giá trị tham khảo bao gồm:

  • Quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Bộ biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế: Giấy đề nghị thanh toán, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi (Mẫu số 02-TT), Sổ Cái chi tiết TK 1331, TK 33311, TK 3334.
  • Phương pháp phân tích các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh 3 năm tại doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH MTV Ánh Sáng Kinh Thành Tài Trí áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Đơn vị áp dụng niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm, sử dụng đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ được thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel.

Kết quả kinh doanh và nghĩa vụ thuế TNDN của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 biến động ra sao?

Năm 2018, lợi nhuận trước thuế đạt 1.169 triệu đồng, chi phí thuế TNDN hiện hành là 234 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 935 triệu đồng. Sang năm 2019, do khó khăn chung của ngành xây dựng, lợi nhuận trước thuế giảm 61,08% xuống 455 triệu đồng, chi phí thuế TNDN giảm còn 91 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế còn 364 triệu đồng. Đến năm 2020, lợi nhuận trước thuế tăng 60,66% lên 731 triệu đồng, chi phí thuế TNDN hiện hành tăng lên 146 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 585 triệu đồng.

Nghiệp vụ kế toán thuế GTGT mua vật tư điển hình trong văn bản được xử lý như thế nào?

Vào ngày 19/06/2021, công ty mua 02 chiếc điều khiển từ xa cầm tay 4 kênh Stylo 4K của Công ty TNHH Tân Hưng – Chi nhánh Miền Trung theo Hóa đơn GTGT số 0000252 (ký hiệu TH/11P) với giá chưa thuế 1.600.000 đồng, thuế GTGT 10% là 160.000 đồng, tổng thanh toán 1.760.000 đồng. Kế toán ghi nhận Nợ TK 1531: 1.600.000 đồng, Nợ TK 1331: 160.000 đồng / Có TK 331: 1.760.000 đồng. Nghiệp vụ thanh toán được lập theo Phiếu chi số 783 ngày 19/06/2021 định khoản Nợ TK 331 / Có TK 111: 1.760.000 đồng.

Cơ cấu lao động tại văn phòng trụ sở công ty có đặc điểm gì qua 3 năm (2018 - 2020)?

Quy mô lao động tại văn phòng trụ sở là 23 người năm 2018, giảm xuống 19 người năm 2019 (-17,39%) và tăng trở lại 23 người vào năm 2020 (+21,05%). Về trình độ năm 2020, lao động Đại học chiếm đa số với 17 người (73,92%), Thạc sĩ có 3 người (13,04%) và Trung cấp có 3 người (13,04%). Do đặc thù hoạt động trong ngành xây dựng và chế biến lâm sản, lao động nam chiếm ưu thế với 18 người (78,26%), trong khi lao động nữ là 5 người (21,74%). Lao động trực tiếp là 15 người (65,21%) và lao động gián tiếp là 8 người (34,79%).

Điểm hạn chế chính trong công tác kế toán thuế tại đơn vị được tác giả xác định là gì?

Tác giả chỉ ra nhược điểm lớn nhất là khâu thu thập, luân chuyển chứng từ từ các công trình thi công về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ, gây ảnh hưởng đến tiến độ kê khai và nộp thuế đúng hạn; việc quản lý chi phí phát sinh tại hiện trường chưa tối ưu; đồng thời việc thực hiện kế toán trên phần mềm Excel tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu và hạn chế khả năng tự động hóa đối chiếu sổ sách kế toán thuế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khánh Ly đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH MTV Ánh Sáng Kinh Thành Tài Trí. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về biến động tài chính, cơ cấu lao động giai đoạn 2018 - 2020 và minh họa cụ thể chu trình xử lý chứng từ kế toán thuế tại doanh nghiệp xây dựng. Các giải pháp được đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ và đẩy mạnh ứng dụng phần mềm chuyên dụng, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kế toán và bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.