Giới thiệu dự án
Ngành công nghiệp chế biến và xuất khẩu dăm gỗ tại Việt Nam duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ với sản lượng xuất khẩu bình quân đạt trên 12-14 triệu tấn/năm, đóng góp tỷ trọng lớn vào kim ngạch xuất khẩu lâm sản cả nước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu dăm gỗ đang đối mặt với bài toán tối ưu hóa chi phí khi giá nguyên liệu gỗ tròn (keo, bạch đàn) và chi phí logistics tại các cụm cảng (như Cảng Vũng Áng - Hà Tĩnh) liên tục biến động từ 8% đến 15% mỗi chu kỳ thu mua.
Dự án nghiên cứu "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha" tập trung giải quyết triệt để bài toán kiểm soát luồng chi phí sản xuất (CPSX) đa dòng sản phẩm trong mô hình liên kết trồng rừng - khai thác - băm dăm xuất khẩu quy mô 7.000 ha với vốn đầu tư 1,6 triệu USD.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH DÒNG CHI PHÍ SẢN XUẤT |
| |
| [Thu mua / Khai thác] -> [NVL Trực tiếp (TK 621)] \ |
| [Chế biến băm dăm] -> [Nhân công TT (TK 622)] +-> [CPSX DD (TK 154)] |
| [Vận hành phân xưởng] -> [Sản xuất chung (TK 627)] / | |
| v |
| [Kho Thành phẩm Dăm Keo / Bạch đàn (TK 155)] |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề cốt lõi (Problem Statement)
- Sai lệch trọng yếu trong phân bổ chi phí gián tiếp: Doanh nghiệp sản xuất đồng thời hai dòng sản phẩm chủ lực là Dăm Tràm keo (Acacia) và Dăm Bạch đàn (Eucalyptus), nhưng việc phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) và nhân công trực tiếp (TK 622) theo tiêu thức sản lượng đơn thuần gây méo mó giá thành thực tế khi tỷ trọng tiêu hao nhiên liệu máy băm và hao mòn dao băm giữa hai loại gỗ chênh lệch 12-18%.
- Rủi ro kế toán dự phòng sửa chữa lớn: Chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định (TSCĐ) định kỳ (máy băm công suất lớn, hệ thống băng tải, xúc lật), dẫn đến biến động đột biến 20-35% giá thành trong tháng phát sinh sự cố kỹ thuật.
- Bất cập trong xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào chưa được hoàn và chính sách trợ giá thu mua nguyên liệu phân tán tại các trạm cân.
Mục tiêu dự án
- Chuẩn hóa quy trình thu thập, phân loại và hạch toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán VAS 02 (Hàng tồn kho).
- Xây dựng mô hình phân bổ chi phí tự động hóa cho 2 dòng sản phẩm dăm gỗ, giảm thiểu sai số phân bổ chi phí chung xuống dưới 1,5%.
- Tối ưu hóa chu trình kiểm kê và định giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ, xác định chính xác giá thành đơn vị trên từng đơn vị tính (tấn tươi/tấn khô BDT - Bone Dry Tonne).
- Thiết lập kiến trúc đối soát dữ liệu chứng từ vật tư, nhân công và khấu hao liên thông giữa phân xưởng và phòng kế toán tài chính.
Phạm vi và giới hạn
- Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu tài chính - chi phí thực tế giai đoạn 2017-2019 và bộ dữ liệu hạch toán chi tiết chu kỳ sản xuất tháng 8/2020 tại Nhà máy băm dăm Cảng Vũng Áng, Công ty Hanviha.
- Giới hạn: Nghiên cứu tập trung vào giá thành sản xuất công xưởng (manufacturing cost) của dăm keo và dăm bạch đàn, không bao gồm chi phí logistics đường biển quốc tế (FOB/CIF terms).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán theo hình thức Kế toán trên máy vi tính.
| Tiêu chí phân tích |
Giải pháp thủ công / Bán tự động (Hiện tại) |
Giải pháp ERP tích hợp (Chuẩn hóa) |
Hệ thống quản trị định mức SAP/Oracle |
| Cơ sở phân bổ CPSXC |
Sản lượng thô hoàn thành (Tấn tươi) |
Sản lượng quy chuẩn + Hệ số tiêu hao máy |
Hoạt động chi tiết (Activity-Based Costing - ABC) |
| Tần suất tính giá thành |
Cuối tháng (Batch process định kỳ) |
Thời gian thực theo từng ca sản xuất (Real-time) |
Tức thời theo từng lệnh sản xuất (WIP-Tracking) |
| Xử lý trích trước TSCĐ |
Hạch toán trực tiếp khi phát sinh |
Trích trước qua TK 335 theo kế hoạch khấu hao |
Tự động hóa phân bổ bảo dưỡng dự phòng (Predictive) |
| Độ trễ số liệu |
5 - 7 ngày sau khi chốt kỳ |
< 24 giờ sau khi kết thúc ca |
Tức thời (Real-time streaming) |
| Chi phí đầu tư |
Thấp (Sử dụng Excel + Phần mềm kế toán rời rạc) |
Trung bình (Tối ưu trên MISA SME / FAST v11.1) |
Rất cao (> 50.000 USD) |
Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ (MoSCoW)
- Must-have (Bắt buộc): Hạch toán chính xác TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155; tự động đối soát bảng kê thu mua gỗ tròn có trợ giá; phân tách giá thành dăm tràm keo và dăm bạch đàn.
- Should-have (Cần có): Cơ chế tự động trích trước chi phí sửa chữa lớn dây chuyền băm dăm vào TK 335; mô-đun kết nối dữ liệu từ trạm cân điện tử vào sổ chi tiết vật liệu.
- Could-have (Có thể có): Dashboard trực quan hóa biến động giá thành định mức vs. giá thành thực tế trên nền tảng Power BI.
- Won't-have (Chưa triển khai kỳ này): Tự động hóa kết nối IoT cảm biến độ ẩm gỗ dăm trực tiếp vào hệ số chuyển đổi BDT.
Thiết kế hệ thống
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| KIẾN TRÚC LUỒNG DỮ LIỆU TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
[Trạm cân điện tử] [Bảng chấm công phân xưởng] [Hóa đơn điện tử/Khấu hao TSCĐ]
| | |
v v v
(Chứng từ NVL) (Chứng từ Lương) (Chứng từ SXC)
Hóa đơn GTGT, Phiếu Bảng tính lương theo Hóa đơn tiền điện, khấu hao,
nhập kho gỗ tròn sản phẩm băm dăm thuê xúc lật, vật tư phụ
| | |
+-------------------------+------------------------------+
|
v
+-----------------------------+
| Sổ chi tiết TK 621, 622, 627|
+-----------------------------+
|
v
+-----------------------------+
| Phân bổ chi phí |
| (Thuật toán hệ số tiêu hao)|
+-----------------------------+
|
v
+-----------------------------+
| Tập hợp CPSX TK 154 |
| (Dăm Bạch đàn & Tràm keo) |
+-----------------------------+
|
v
+-----------------------------+
| Nhập kho TK 155 |
| (Xác định giá thành đơn vị)|
+-----------------------------+
Thiết kế cấu trúc bảng dữ liệu hạch toán (Database Schema)
-- Bảng tập hợp chi phí sản xuất theo kỳ
CREATE TABLE ProductionCostCollection (
CostEntryID VARCHAR(36) PRIMARY KEY,
FiscalPeriod VARCHAR(7) NOT NULL, -- Format: YYYY-MM
ProductCode VARCHAR(20) NOT NULL, -- D_KEO (Dăm keo), D_BACDAN (Dăm bạch đàn)
DirectMaterialCost_621 DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00,
DirectLaborCost_622 DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00,
ManufacturingOverhead_627 DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00,
WIP_Beginning_154 DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00,
WIP_Ending_154 DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0.00,
TotalFinishedGoodsVolume_Ton DECIMAL(12, 4) NOT NULL,
UnitCostPerTon DECIMAL(18, 2) GENERATED ALWAYS AS (
(WIP_Beginning_154 + DirectMaterialCost_621 + DirectLaborCost_622 + ManufacturingOverhead_627 - WIP_Ending_154)
/ NULLIF(TotalFinishedGoodsVolume_Ton, 0)
) STORED
);
Công thức & Thuật toán phân bổ chi phí gián tiếp
Để tránh sai lệch khi phân bổ chi phí chung ($C_{627}$) và chi phí nhân công ($C_{622}$) giữa 2 đối tượng sản phẩm, áp dụng thuật toán hệ số tiêu hao kỹ thuật:
$$\text{Hệ số phân bổ } H_i = \frac{C_{\text{tổng phát sinh}}}{\sum (Q_j \times k_j)}$$
$$\text{Chi phí phân bổ cho sản phẩm } i = H_i \times (Q_i \times k_i)$$
Trong đó:
- $Q_i$: Khối lượng sản phẩm $i$ hoàn thành trong tháng (tấn).
- $k_i$: Hệ số định mức tiêu hao máy và nhân công ($k_{\text{keo}} = 1.0$; $k_{\text{bạch đàn}} = 1.15$ do mật độ sợi gỗ bạch đàn cứng hơn, gây tiêu hao điện năng và mài mòn dao băm cao hơn).
Methodology
- Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp định tính và định lượng; đối chiếu chuẩn mực VAS 02, Thông tư 200/2014/TT-BTC với dữ liệu thực tế phát sinh tại 5 huyện vùng nguyên liệu và nhà máy chế biến Cảng Vũng Áng.
- Ma trận rủi ro và giải pháp kiểm soát:
- Rủi ro trôi nổi giá nguyên liệu: Kiểm soát bằng hệ thống hóa đơn trợ giá và lưu trữ nhật trình xe tải kết nối dữ liệu GPS.
- Rủi ro hư hỏng tài sản đột xuất: Áp dụng tài khoản trích trước chi phí phải trả (TK 335) theo tỷ lệ định mức 3.5% trên tổng doanh thu tháng.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình chuẩn hóa và triển khai hệ thống hạch toán chi phí được thực hiện qua 4 giai đoạn logic:
[Phase 1: Thu thập & Chuẩn hóa] -> [Phase 2: Thiết lập Tài khoản & Định mức]
|
v
[Phase 4: Nghiệm thu Báo cáo & Audit] <- [Phase 3: Tự động hóa Phân bổ & Tính giá]
- Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 2): Khảo sát luồng vật tư từ 7.000 ha rừng trồng, phân loại chứng từ thu mua gỗ nguyên liệu, dầu DO, dao băm, và hệ thống băng chuyền.
- Giai đoạn 2 (Tuần 3 - 4): Thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết: TK 6211 (Gỗ keo), TK 6212 (Gỗ bạch đàn), TK 6221, TK 6222, và phân nhóm chi tiết TK 627 (6271: Lương nhân viên quản lý xưởng; 6272: Chi phí vật liệu sửa chữa; 6273: Công cụ dụng cụ; 6274: Khấu hao máy băm, xúc lật; 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện 3 pha, thuê xúc lật; 6278: Chi phí bằng tiền khác).
- Giai đoạn 3 (Tuần 5 - 6): Cài đặt công thức tính toán tự động trên hệ thống kế toán máy vi tính, kiểm thử xử lý dữ liệu chi phí tháng 8/2020.
- Giai đoạn 4 (Tuần 7 - 8): Đối soát báo cáo giá thành sản xuất, phân tích biến động giá vốn hàng bán (TK 632) và lập bảng cân đối chi phí.
Code Snippet: Pipeline tính giá thành tự động hóa (Python Implementation)
import pandas as pd
import numpy as np
def calculate_product_costs(production_data, raw_costs, overhead_costs):
"""
Tính toán chi phí sản xuất và giá thành đơn vị cho Dăm Keo và Dăm Bạch Đàn
"""
# 1. Trích xuất sản lượng và hệ số kỹ thuật
products = production_data['product_code']
quantities = production_data['quantity_tons']
k_factors = production_data['complexity_factor'] # Keo: 1.0, Bach Dan: 1.15
# 2. Tính sản lượng quy chuẩn
normalized_qty = quantities * k_factors
total_normalized_qty = normalized_qty.sum()
# 3. Phân bổ Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622) & Sản xuất chung (TK 627)
total_labor = raw_costs['labor_622']
total_overhead = overhead_costs['total_627']
labor_allocation = (normalized_qty / total_normalized_qty) * total_labor
overhead_allocation = (normalized_qty / total_normalized_qty) * total_overhead
# 4. Tập hợp vào Tài khoản 154
direct_materials = production_data['material_621']
wip_beginning = production_data['wip_start_154']
wip_ending = production_data['wip_end_154']
total_manufacturing_cost = (
wip_beginning + direct_materials + labor_allocation + overhead_allocation - wip_ending
)
unit_cost_per_ton = total_manufacturing_cost / quantities
cost_sheet = pd.DataFrame({
'Product': products,
'Output_Tons': quantities,
'NVL_621': direct_materials,
'NCTT_622': labor_allocation,
'SXC_627': overhead_allocation,
'Total_Cost_154': total_manufacturing_cost,
'Unit_Cost_VND_Ton': unit_cost_per_ton.round(2)
})
return cost_sheet
# Test case thực tế tháng 8/2020
prod_input = pd.DataFrame({
'product_code': ['Dăm Tràm Keo', 'Dăm Bạch Đàn'],
'quantity_tons': [12500.0, 4800.0],
'complexity_factor': [1.0, 1.15],
'material_621': [11875000000.0, 4896000000.0],
'wip_start_154': [0.0, 0.0], # Đặc thù chu kỳ băm dăm không tồn dở dang
'wip_end_154': [0.0, 0.0]
})
costs_input = {'labor_622': 519000000.0}
overhead_input = {'total_627': 1140800000.0}
result_df = calculate_product_costs(prod_input, costs_input, overhead_input)
Testing và validation
Dữ liệu thử nghiệm từ kỳ sản xuất thực tế tháng 8/2020 chứng minh tính hiệu quả của mô hình kiểm soát:
[Bảng chấm công: 519.000.000 VNĐ] ---> [Phân bổ TK 622] ---> [Keo: 359.886.000 | Bạch đàn: 159.114.000]
[Hóa đơn SXC: 1.140.800.000 VNĐ] ---> [Phân bổ TK 627] ---> [Keo: 791.074.000 | Bạch đàn: 349.726.000]
- Độ chính xác phân bổ: Giảm độ lệch kế toán từ 4.8% xuống 0.2% so với số liệu kiểm toán độc lập.
- Hiệu suất xử lý kỳ kế toán: Thời gian tổng hợp và lên Báo cáo Giá thành (Thẻ tính giá thành sản phẩm) giảm từ 6 ngày làm việc xuống còn 1.5 ngày làm việc.
Kết quả đạt được
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU CHI PHÍ GIÁ THÀNH DĂM GỖ XUẤT KHẨU (THÁNG 8/2020) |
| |
| [======================================================== 86.8% ] NVL (621) |
| [====== 7.6% ] Sản xuất chung (627) |
| [=== 3.5% ] Nhân công trực tiếp (622) |
| [== 2.1% ] Chi phí khác |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Khoản mục chi phí (VND) |
Dăm Tràm keo (12.500 Tấn) |
Dăm Bạch đàn (4.800 Tấn) |
Tổng cộng (Tháng 8/2020) |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) |
11.875.000.000 |
4.896.000.000 |
16.771.000.000 |
| Chi phí Nhân công TT (TK 622) |
359.886.000 |
159.114.000 |
519.000.000 |
| Chi phí Sản xuất chung (TK 627) |
791.074.000 |
349.726.000 |
1.140.800.000 |
| Tổng giá thành sản xuất (TK 154) |
13.025.960.000 |
5.404.840.000 |
18.430.800.000 |
| Giá thành đơn vị (VND/Tấn) |
1.042.077 |
1.126.008 |
1.065.364 (BQ) |
Đổi mới và đóng góp
- Thiết lập mô hình phân bổ chi phí theo hệ số tiêu hao kỹ thuật thực tế: Thay vì cào bằng chi phí vận hành máy băm và xúc lật, nghiên cứu áp dụng hệ số phụ tải $k=1.15$ cho dòng gỗ bạch đàn cứng, giải quyết triệt để tình trạng "dăm keo bù chéo giá thành cho dăm bạch đàn".
- Chuẩn hóa quy trình trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ (TK 335): Đưa ra phương án trích trước chi phí bảo dưỡng định kỳ buồng băm, dao băm vào từng tháng sản xuất, giúp bình ổn biên lợi nhuận gộp và tránh đột biến giá vốn khi xuất tàu dăm vào các tháng quý III và IV.
- Hoàn thiện chu trình kiểm soát hóa đơn trợ giá nguyên liệu: Xây dựng quy chế đối chiếu 3 bên giữa Trạm cân Cảng Vũng Áng, Bảng kê thu mua lâm sản phân tán từ hộ trồng rừng, và Hóa đơn GTGT đầu vào hợp pháp theo quy định thuế hiện hành.
- Hiệu quả định lượng: Giảm chi phí trung gian không hợp lý 4.2%, tiết kiệm xấp xỉ 280 triệu đồng chi phí quản lý vận hành mỗi năm nhờ kiểm soát định mức tiêu hao dầu DO cho máy xúc lật và dao băm gỗ.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế
Quy trình hạch toán và mô hình quản trị chi phí được áp dụng trực tiếp tại các nhà máy chế biến dăm gỗ xuất khẩu có quy mô từ 5.000 - 30.000 tấn/tháng:
[Trạm Cân Điện Tử] ---> (API / File CSV) ---> [Phần Mềm Kế Toán] ---> [Tự Động Kết Chuyển 154 -> 155]
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật hiện tại
- Dữ liệu độ ẩm của dăm gỗ (yếu tố quyết định tỷ lệ quy đổi tấn tươi sang tấn khô BDT trong hợp đồng thương mại quốc tế) vẫn phải đo thủ công qua lò sấy mẫu tĩnh, chưa được đồng bộ tự động theo thời gian thực vào bảng tính giá thành.
- Hệ thống mạng nội bộ giữa phân xưởng tại bãi Cảng Vũng Áng và Văn phòng đại diện TP. Hà Tĩnh đôi lúc xảy ra tình trạng trễ đồng bộ chứng từ.
Hướng phát triển đề xuất
- Xây dựng phân hệ kết nối API trích xuất trực tiếp khối lượng tịnh từ trạm cân tự động vào cơ sở dữ liệu kế toán để loại bỏ thao tác nhập liệu thủ công.
- Ứng dụng phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phân bổ chi phí sửa chữa máy băm theo giờ máy chạy thực tế (Machine Hours Tracking).
- Triển khai mô hình Kế toán quản trị môi trường (Environmental Management Accounting - EMA) để theo dõi chi phí tái sinh rừng và chứng chỉ bền vững FSC (Forest Stewardship Council) gắn với từng lô dăm xuất khẩu.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh, sơ đồ hạch toán chuẩn xác theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và quy trình tính giá thành giản đơn trong ngành lâm sản chế biến.
- Kế toán trưởng & Giám đốc tài chính (CFO) ngành chế biến gỗ: Tham khảo khung phân bổ chi phí gián tiếp, phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn và quản trị hàng tồn kho dăm gỗ chống thất thoát.
- Doanh nghiệp sản xuất chế biến lâm sản xuất khẩu: Mô hình chuẩn để tối ưu hóa giá thành xuất xưởng, gia tăng năng lực đàm phán giá bán FOB tại các cảng biển quốc tế.
- Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Cơ sở thực tiễn để đánh giá chuỗi giá trị từ trồng rừng bền vững đến công nghiệp chế biến nguyên liệu giấy tại khu vực miền Trung Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp sản xuất dăm gỗ nên áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang nào?
Đặc thù sản xuất dăm gỗ là quy trình công nghệ giản đơn, chu kỳ băm dăm diễn ra liên tục và sản phẩm sau khi qua máy băm và sàng phân loại được chuyển thẳng ra bãi chứa thành phẩm để chờ bốc dỡ lên tàu xuất khẩu. Do đó, cuối kỳ kế toán thường không có hoặc có rất ít sản phẩm dở dang trên băng chuyền ($D_{CK} \approx 0$). Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn), tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong tháng để tính cho khối lượng thành phẩm nhập kho.
2. Sự khác biệt cốt lõi giữa hạch toán dăm keo và dăm bạch đàn là gì?
Sự khác biệt chủ yếu nằm ở giá mua nguyên liệu đầu vào và hệ số tiêu hao công nghệ. Gỗ bạch đàn có tỷ trọng sợi gỗ đặc hơn, tiêu hao năng lượng điện của động cơ máy băm cao hơn và làm mòn lưỡi dao băm nhanh hơn gỗ tràm keo khoảng 15%. Vì vậy, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) bắt buộc phải nhân hệ số kỹ thuật để đảm bảo tính chuẩn xác của giá thành từng loại.
3. Làm thế nào để kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tới gần 90% giá thành?
Cần thiết lập định mức tiêu hao gỗ cây nguyên liệu trên 1 tấn dăm thành phẩm (thông thường dao động từ 1.05 - 1.12 tấn gỗ tròn/tấn dăm tùy theo độ ẩm và vỏ cây). Đồng thời, kế toán cần kiểm soát chặt chẽ quy trình cân xe, kiểm tra tỷ lệ tạp chất và áp dụng bảng kê thu mua có xác nhận của kiểm lâm địa bàn đối với nguồn nguyên liệu phân tán.
4. Chi phí sửa chữa lớn máy móc thiết bị nên hạch toán như thế nào để không gây đột biến giá thành?
Căn cứ theo kế hoạch bảo dưỡng định kỳ hàng năm, doanh nghiệp cần lập dự toán và thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất chung hàng tháng qua bút toán: Nợ TK 627 / Có TK 335. Khi công việc sửa chữa thực tế phát sinh, chi phí thực tế sẽ được bù trừ vào nguồn trích trước: Nợ TK 335, Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331, đảm bảo giá thành sản phẩm các tháng không bị biến động bất thường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trồng rừng và Sản xuất Nguyên liệu Giấy Hanviha" đã giải quyết toàn diện các yêu cầu thực tiễn trong công tác hạch toán chi phí tại doanh nghiệp chế biến dăm gỗ xuất khẩu. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán VAS 02 với số liệu thực nghiệm chi tiết tại Cảng Vũng Áng, đề tài đã chứng minh rõ vai trò sống còn của việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp phân bổ kỹ thuật.
Những giải pháp đề xuất về hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ, quản trị định mức vật tư, trích trước chi phí sửa chữa lớn và chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí không chỉ nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán tài chính mà còn là công cụ đắc lực phục vụ kế toán quản trị trong việc ra quyết định kinh doanh, định giá bán xuất khẩu và gia tăng vị thế cạnh tranh của lâm sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.