Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam đứng trước cả cơ hội mở rộng thị trường lẫn áp lực cạnh tranh gay gắt. Ngành xây dựng đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, quy cách và giá thành của các cấu kiện nền móng hạ tầng kỹ thuật. Đối với doanh nghiệp sản xuất vật liệu và cấu kiện bê tông đúc sẵn, việc quản trị hiệu quả nguồn lực nội bộ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển bền vững.

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp. Phân hành kế toán này không chỉ phản ánh chính xác, kịp thời các hao phí tài nguyên phát sinh trong chu kỳ sản xuất mà còn trực tiếp chi phối chất lượng thông tin của các phần hành khác và hỗ trợ ban giám đốc đưa ra các quyết định định giá, tiết giảm hao phí vật tư, nhân công và chi phí quản lý phân xưởng. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Chu Thị Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình; qua đó đánh giá các mặt đạt được, các mặt hạn chế và đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Hai là, nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình; làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị.
    • Ba là, đề xuất định hướng và các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cọc bê tông ly tâm ứng lực trước PHC D600A 6mB phục vụ công trình Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình (Khu công nghiệp Cảng biển Hòn La, xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm 2019 - 2021; số liệu kế toán chi tiết về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm thu thập trong tháng 08 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, kết hợp hệ thống văn bản pháp lý hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, chuẩn mực kế toán Việt Nam về hàng tồn kho, tài sản cố định và chi phí (bao gồm Điều 82 quy định về ghi nhận chi phí).
  • Cơ sở học thuật: Các công trình nghiên cứu và giáo trình kế toán chi phí của Phan Đình Ngân (2009), Dương Thị Mai Hoài Trâm (2008), Huỳnh Lợi (2010), Phan Đức Dũng (2006).
  • Khung khái niệm và phân loại:
    • Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu (5 yếu tố: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
    • Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627).
    • Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: Định phí (chi phí cố định), biến phí (chi phí biến đổi) và chi phí hỗn hợp.
    • Phân loại theo phương pháp quy nạp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Phân loại theo thời kỳ: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí: Phương pháp tập hợp trực tiếp đối với các khoản chi phí liên quan đến một đối tượng cụ thể; phương pháp phân bổ gián tiếp theo tiêu thức thích hợp (sử dụng hệ số phân bổ) đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tính giá.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và đánh giá theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ sách, giáo trình, văn bản pháp luật, báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2019 - 2021, khóa luận lưu trữ tại thư viện và tài liệu chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình công nghệ sản xuất cọc bê tông ly tâm tại phân xưởng, quy trình luân chuyển chứng từ kế toán, thao tác ghi chép, định khoản nghiệp vụ phát sinh của nhân viên phòng kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và nhân viên các bộ phận kế toán để nắm bắt cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng nhiệm vụ và quy chế hoạt động của đơn vị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp số liệu thu thập từ các bộ phận kho, vật tư, kỹ thuật; hệ thống hóa thành quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ; đối chiếu giữa lý luận và thực tế.
  • Phương pháp so sánh: So sánh ngang và so sánh dọc các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh qua các năm 2019, 2020 và 2021 để đánh giá biến động tài chính của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo tài chính các năm 2019, 2020, 2021 của Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình.
  • Hệ thống hồ sơ, chứng từ kế toán tháng 08/2022: Phiếu yêu cầu vật tư, Biên bản xác nhận khối lượng, Phiếu nhập kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Sổ chi tiết TK 621, Sổ chi tiết TK 622, Sổ đối ứng tổng hợp TK 627, Sổ đối ứng tổng hợp TK 154.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện các nguyên lý hạch toán kế toán chi phí và giá thành:

  • Bản chất và mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất phản ánh toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong một kỳ kế toán nhất định; trong khi đó, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí kết tinh trong khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành. Chi phí sản xuất là căn cứ, là tiền đề để tính giá thành sản phẩm.
  • Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất; quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho vật tư và bút toán kết chuyển sang TK 154 cuối kỳ, xử lý nguyên vật liệu không dùng hết nhập lại kho hoặc chi phí vượt mức bình thường chuyển sang TK 632.
  • Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Nội dung tập hợp tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất; quy trình kết chuyển sang TK 154 và kết chuyển chi phí nhân công vượt công suất bình thường vào TK 632.
  • Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí phục vụ và quản lý tại phân xưởng sản xuất, gồm lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cố định và biến đổi khi kết chuyển vào TK 154.
  • Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Quy trình tập hợp bên Nợ các chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627; ghi nhận các khoản giảm trừ giá thành bên Có (thu hồi phế liệu, bồi thường); công thức và các bước tính giá thành theo phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ và phương pháp đơn đặt hàng; các công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và theo chi phí định mức.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình

Chương 2 mô tả chi tiết mô hình tổ chức, tình hình tài chính và thực tế hạch toán chi phí tại đơn vị:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình (PVQB) là công ty con của Công ty Cổ phần Đầu tư Phan Vũ (PVI), thành lập ngày 07/08/2012, hoạt động tại KCN Cảng biển Hòn La, tỉnh Quảng Bình. Công ty chuyên sản xuất cọc bê tông ly tâm ứng suất trước (PHC) theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001-2015 và tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS 5363, JIS 5373.
  • Cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán:
    • Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán lương và thanh toán, Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
    • Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hình thức sổ Chứng từ ghi sổ vận hành trên phần mềm kế toán Infor; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021:
    • Tình hình lao động: Lao động giảm từ 120 người năm 2019 xuống 110 người năm 2020 và giữ nguyên 110 người năm 2021. Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (68,33% năm 2019; 76,36% năm 2020; 80,00% năm 2021) do đặc thù sản xuất cọc bê tông nặng nhọc. Lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ trọng 73,33% - 75,45%. Trình độ đại học chiếm 14,55% - 16,36%, phần lớn lao động là công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông.
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản đạt 146,23 tỷ đồng năm 2019, tăng lên 155,37 tỷ đồng năm 2020 (tăng 6,25%), sau đó giảm nhẹ xuống 153,46 tỷ đồng năm 2021. Tài sản ngắn hạn tăng đều do sự gia tăng của khoản phải thu khách hàng. Nợ phải trả tăng mạnh qua các năm, từ 51,13 tỷ đồng năm 2019 lên 77,38 tỷ đồng năm 2021 (vượt 50% tổng nguồn vốn), trong đó năm 2021 phát sinh khoản vay và nợ thuê tài chính dài hạn 6,85 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu giảm từ 95,10 tỷ đồng năm 2019 xuống 76,08 tỷ đồng năm 2021.
    • Kết quả hoạt động kinh doanh: Doanh thu thuần tăng liên tục từ 129,41 tỷ đồng năm 2019 lên 136,37 tỷ đồng năm 2020 và 186,26 tỷ đồng năm 2021. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh trong bối cảnh dịch bệnh, dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 92,43 triệu đồng, năm 2020 lỗ 1,75 tỷ đồng, và năm 2021 phục hồi đạt 3,95 tỷ đồng.
  • Thực tiễn kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty:
    • Quy trình sản xuất cọc bê tông ly tâm ứng lực trước: Gia công lồng thép -> Lắp ráp khuôn cọc -> Trộn và đổ bê tông -> Căng kéo thép ứng lực -> Quay ly tâm -> Dưỡng hộ nhiệt (hấp hơi nước) -> Tháo khuôn -> Hoàn thiện, kiểm tra chất lượng và nhập kho bãi.
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Tập hợp theo phân xưởng và theo từng đơn hàng/sản phẩm cụ thể.
    • Thực tế hạch toán tháng 08/2022 cho sản phẩm cọc bê tông PHC D600A 6mB phục vụ công trình Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2: Kế toán theo dõi chi tiết chi phí nguyên vật liệu chính (xi măng, cát, đá, thép sợi ứng lực) trên TK 621; chi phí tiền lương thợ đúc cọc trên TK 622; chi phí khấu hao máy quay ly tâm, nồi hơi, tiền điện, công cụ khuôn cọc trên TK 627; tập hợp toàn bộ trên TK 154 để xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành bàn giao.

Chương 3: Định hướng và giải pháp công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình

Nội dung chương 3 tập trung vào đánh giá thực trạng và đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức hợp lý, ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán Infor giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ; việc xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ theo tiêu chuẩn kỹ thuật giúp kiểm soát tốt hao phí đầu vào; áp dụng đúng các chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Việc phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự linh hoạt, tiêu thức phân bổ đôi khi chưa phản ánh sát thực tế hao mòn máy móc cho từng loại cọc có đường kính và chiều dài khác nhau.
    • Khâu lập và luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu giữa phòng quản trị vật tư, kho và phòng kế toán còn có độ trễ nhất định.
    • Công tác theo dõi chi phí hao hụt nguyên vật liệu trực tiếp ngoài định mức còn gộp chung vào giá thành sản phẩm mà chưa tách riêng để xử lý kịp thời.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện chứng từ ban đầu và quy trình luân chuyển chứng từ vật tư, đảm bảo số liệu xuất kho được cập nhật tức thời trên hệ thống phần mềm.
    • Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp hơn với đặc điểm công nghệ quay ly tâm và hấp hơi nhiệt.
    • Tách bạch và kiểm soát chặt chẽ chi phí hao hụt nguyên vật liệu vượt định mức, xử lý hạch toán đúng nguyên tắc kế toán theo quy định hiện hành.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán thông qua việc khai thác triệt để các phân hệ quản trị chi phí chuyên sâu trên phần mềm Infor.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu tài chính cụ thể của Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình trong giai đoạn 2019 - 2021:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng tài sản 146.227.333.951 155.368.625.038 153.464.089.261
- Tài sản ngắn hạn 51.215.682.516 55.672.540.270 61.685.646.720
- Tài sản dài hạn 95.010.651.435 99.696.084.768 91.778.442.541
Tổng nguồn vốn 146.227.333.951 155.368.625.038 153.464.089.261
- Nợ phải trả 51.130.867.676 62.024.147.077 77.379.790.146
- Nợ dài hạn (Vay và thuê tài chính) 0 0 6.847.138.699
- Vốn chủ sở hữu 95.096.466.275 93.344.477.961 76.084.299.115
Kết quả kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và CCDV 129.461.528.759 136.889.465.390 186.412.619.873
- Các khoản giảm trừ doanh thu 49.782.000 520.318.500 156.744.500
- Doanh thu thuần 129.411.746.759 136.369.146.890 186.255.875.373
- Giá vốn hàng bán 119.456.516.884 128.729.174.281 176.066.268.460
- Lợi nhuận gộp 9.955.229.875 7.639.972.609 10.189.606.913
- Chi phí tài chính 3.038.208.783 2.569.842.844 419.968.508
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.809.872.998 6.823.126.013 5.521.651.292
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD 109.253.633 (1.751.264.797) 4.251.248.568
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 106.370.575 (1.751.988.314) 4.254.283.277
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 92.431.644 (1.751.988.314) 3.954.821.154

Biến động về quy mô và cơ cấu lao động tại công ty:

Chỉ tiêu lao động Năm 2019 (Người / %) Năm 2020 (Người / %) Năm 2021 (Người / %)
Tổng số lao động 120 (100%) 110 (100%) 110 (100%)
- Lao động nam 82 (68,33%) 84 (76,36%) 88 (80,00%)
- Lao động nữ 38 (31,67%) 26 (23,64%) 22 (20,00%)
- Lao động trực tiếp 88 (73,33%) 83 (75,45%) 83 (75,45%)
- Lao động gián tiếp 32 (26,67%) 27 (24,55%) 27 (24,55%)
- Trình độ Đại học 18 (15,00%) 18 (16,36%) 16 (14,55%)

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh tài chính cùng cơ chế vận hành hạch toán chi phí sản xuất trong một doanh nghiệp sản xuất cọc bê tông ly tâm lớn tại khu vực miền Trung.
  • Cung cấp mô hình tính giá thành cụ thể đối với sản phẩm cọc bê tông PHC D600A 6mB phục vụ dự án công nghiệp trọng điểm (Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2) với đầy đủ hồ sơ chứng từ minh họa (từ phiếu vật tư, bảng chấm công, sổ chi tiết TK 621, 622 đến sổ tổng hợp TK 627, TK 154).
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao về hoàn thiện luân chuyển chứng từ, định mức tiêu hao và khai thác phần mềm Infor tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn về phạm vi và thời gian nghiên cứu:

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu chi tiết về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mới chỉ khảo sát sâu trên một mã sản phẩm cụ thể (cọc bê tông PHC D600A 6mB thuộc dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2) và trong một tháng kế toán duy nhất (tháng 08/2022), chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm cọc có các đường kính, mác bê tông và chiều dài khác nhau sản xuất trong cả năm.
    • Số liệu phân tích tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh dừng lại ở niên độ tài chính 2021, chưa cập nhật đầy đủ các biến động tài chính của cả năm 2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí và tính giá thành sang các dòng sản phẩm cấu kiện bê tông đúc sẵn khác và các loại cọc quy cách đặc thù.
    • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát chi phí sản xuất theo mô hình kế toán quản trị chuyên sâu kết hợp phân tích điểm hòa vốn cho từng dây chuyền quay ly tâm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu minh họa thực tế về việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC vào quy trình sản xuất công nghiệp nặng; cung cấp mẫu biểu sổ sách kế toán (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, cách thức phân bổ chi phí sản xuất chung trên dây chuyền cơ giới hóa và phương thức vận hành hệ thống kế toán trên phần mềm Infor.
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh 3 năm (Bảng 2.1, 2.2, 2.3) và quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí cho sản phẩm cọc bê tông PHC D600A 6mB tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tính giá thành cho sản phẩm cụ thể nào của Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình?
Khóa luận đi sâu nghiên cứu việc tập hợp chi phí và tính giá thành cho sản phẩm cọc bê tông ly tâm ứng lực trước mã PHC D600A 6mB, được sản xuất cung cấp cho dự án Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2 trong tháng 08 năm 2022.

2. Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và xử lý các phân hành kế toán trên phần mềm kế toán Infor.

3. Tình hình kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2021?
Doanh thu thuần tăng đều từ 129,41 tỷ đồng (năm 2019) lên 136,37 tỷ đồng (năm 2020) và 186,26 tỷ đồng (năm 2021). Tuy nhiên, do giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao trong giai đoạn dịch Covid-19 làm giá vốn tăng mạnh, lợi nhuận sau thuế năm 2019 chỉ đạt 92,43 triệu đồng, năm 2020 chịu lỗ 1,75 tỷ đồng, và sang năm 2021 phục hồi đạt 3,95 tỷ đồng.

4. Đặc điểm cơ cấu lao động tại công ty qua 3 năm khảo sát có điểm gì nổi bật?
Quy mô lao động giảm từ 120 người (2019) xuống 110 người (2020 - 2021). Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 68,33% năm 2019 tăng lên 80% năm 2021) do tính chất sản xuất công nghiệp nặng; lao động trực tiếp sản xuất chiếm trên 73% tổng nhân sự; lao động có trình độ đại học chỉ chiếm khoảng 14% - 16%.

5. Các tài khoản chủ yếu nào được doanh nghiệp sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành cọc bê tông?
Doanh nghiệp sử dụng TK 621 để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (xi măng, cát, đá, thép, phụ gia), TK 622 tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 tập hợp chi phí sản xuất chung tại phân xưởng và TK 154 để tổng hợp chi phí phục vụ tính giá thành sản phẩm hoàn thành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Chu Thị Mai đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2019 - 2021 và quy trình hạch toán chi phí thực tế cho sản phẩm cọc bê tông ly tâm PHC D600A 6mB tại Công ty TNHH Bê tông Phan Vũ Quảng Bình. Các đánh giá ưu nhược điểm và hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị chi phí trong ngành sản xuất bê tông đúc sẵn.