Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh Việt Nam giữ vai trò mắt xích chiến lược của chuỗi cung ứng linh kiện điện tử toàn cầu, ngành công nghiệp phụ trợ (đặc biệt là lĩnh vực ép nhựa kỹ thuật chính xác và chế tạo đồ gá - Jigs) đóng vai trò quyết định đến năng lực cạnh tranh của các nhà máy vệ tinh cấp 1 và cấp 2. Theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam (VEIA), chi phí nguyên vật liệu và khấu hao thiết bị công nghệ cao chiếm từ 65% đến 75% tổng giá thành sản xuất. Việc kiểm soát sai lệch định mức và tối ưu hóa quy trình hạch toán chi phí trở thành bài toán sống còn đối với các doanh nghiệp FDI.

Đề tài khóa luận "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Taesan Việt Nam" tập trung giải quyết điểm nghẽn trong công tác quản trị tài chính tại đơn vị sản xuất đồ gá khuôn mẫu phục vụ sản xuất vỏ điện thoại thông minh. Thực trạng tại doanh nghiệp cho thấy việc sản xuất đa dạng quy cách sản phẩm (tiêu biểu như các model Jigs A536 và A546 với các chi tiết Front TOP, Front BTM) trên cùng một dây chuyền ép nhựa dẫn đến khó khăn trong việc bóc tách chi phí phát sinh trực tiếp và phân bổ chi phí gián tiếp.

                  QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐỒ GÁ (JIGS)
+-------------------------------------------------------------------+
| 1. Thiết kế thông số khuôn -> 2. Điều chỉnh thông số kỹ thuật     |
| 3. Nạp hạt nhựa PCBK      -> 4. Ép nhựa thủy lực (Molding)       |
| 5. Ra phôi sản phẩm       -> 6. Gọt bavia & Xử lý nhám mút       |
| 7. Kiểm tra QC & Bao gói  -> 8. Nhập kho thành phẩm (TK 155)      |
+-------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất (CPSX) và tính giá thành theo quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Khảo sát thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), nhân công trực tiếp (NCTT) và chi phí sản xuất chung (SXC) tại Công ty TNHH Taesan Việt Nam.
  3. Chuẩn hóa thuật toán phân bổ chi phí liên hợp và phương pháp tính giá thành theo hệ số cho các dòng sản phẩm phức hợp.
  4. Tối ưu hóa kiến trúc vận hành trên phần mềm kế toán doanh nghiệp nhằm giảm thiểu độ trễ dữ liệu và hạn chế tối đa sai số kế toán.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi

  • Cách tiếp cận: Kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho với kỹ thuật tính giá xuất kho bình quân gia quyền và phương pháp phân bổ giá thành theo hệ số quy đổi sản lượng tiêu chuẩn ($Q_{tc}$).
  • Chỉ số đo lường kỳ vọng: Cắt giảm thời gian tổng hợp kỳ tính giá thành từ 4 ngày xuống dưới 45 phút, kiểm soát dung sai hao hụt nguyên liệu hạt nhựa PCBK trong ngưỡng $\le 1.2%$, chuẩn hóa 100% tài khoản chi tiết từ TK 621, TK 622, TK 627 đến TK 154.
  • Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu sản xuất thực tế kỳ kế toán quý 4/2022 tại Nhà máy Taesan Việt Nam (KCN Quế Võ, Bắc Ninh).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Taesan Việt Nam, dây chuyền sản xuất sử dụng nguyên liệu chính là hạt nhựa Polycarbonate chống tĩnh điện (PCBK) và phụ liệu màng PE bảo vệ. Việc theo dõi chi phí truyền thống ghi nhận nhiều điểm bất cập giữa quy trình cơ học và hạch toán kế toán.

Tiêu chí Hạch toán thủ công / Bán tự động (Excel rời rạc) Mô hình chuẩn hóa (MISA SME & Hệ thống kiểm soát)
Ghi nhận NVL (TK 621) Xuất kho ước lượng theo định mức ban đầu, dễ lệch bavia Đồng bộ Phiếu xuất kho với Lệnh sản xuất thời gian thực
Phân bổ SXC (TK 627) Phân bổ bình quân đơn giản theo số lượng sản phẩm thô Phân bổ nhiều tiêu thức (giờ máy ép nhựa + nhân công)
Tích hợp phần mềm Nhập liệu phân tán, nguy cơ sai lệch số liệu Sổ Cái Tự động kết chuyển tự động sang TK 154 và TK 155
Độ chính xác giá thành Sai lệch biên độ từ $5% - 8%$ Độ chính xác đạt $99.2%$, kiểm soát triệt để phế liệu

Phân loại yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Hạch toán chi tiết TK 621 (Hạt nhựa PCBK, Màng PE), TK 622 (Lương thợ kỹ thuật, phụ cấp, trích BHXH/BHYT/BHTN/KPCĐ 23.5%), TK 627 (Khấu hao máy ép nhựa TK 6274, chi phí điện 3 pha TK 6278, vật liệu phụ TK 6273).
  • Should-have (Nên có): Bảng quy đổi hệ số sản phẩm tiêu chuẩn tự động dựa trên trọng lượng phôi ép và thời gian chu kỳ (cycle time) của khuôn đúc.
  • Could-have (Có thể có): Module cảnh báo khi chi phí vượt định mức tiêu hao nguyên vật liệu được duyệt bởi Giám đốc.
  • Won't-have (Chưa triển khai): Mô hình tính chi phí theo hoạt động chuyên sâu (Activity-Based Costing - ABC) do quy mô tinh gọn của phòng kế toán (3 nhân sự).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc dữ liệu luân chuyển chứng từ và xử lý chi phí được cấu trúc hóa theo mô hình dòng dữ liệu khép kín:

[Phòng Kỹ thuật/Sản xuất]          [Kho NVL]               [Phòng Kế toán]
   | Bảng định lượng NVL              |                       |
   +--------------------------------->| Lập Phiếu Xuất Kho    |
                                      +---------------------->| Ghi Nợ TK 621 / Có TK 152
                                                              |
[Xưởng Ép Nhựa]                                               |
   | Bảng chấm công & Sản lượng                               |
   +--------------------------------------------------------->| Ghi Nợ TK 622 / Có TK 334, 338
   | Hóa đơn điện, Dầu Diesel, Khấu hao TSCĐ (TK 214)         |
   +--------------------------------------------------------->| Ghi Nợ TK 627 / Có TK 112, 153, 214
                                                              |
                                                              V
                                                 [KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ TK 154]
                                                              |
                                                              V
                                                 [TÍNH GIÁ THÀNH HỆ SỐ]
                                                              |
                                                              V
                                                 [NHẬP KHO THÀNH PHẨM TK 155]

Công nghệ và Nền tảng ứng dụng

  • Phần mềm Kế toán cốt lõi: MISA SME.NET (Phiên bản Enterprise v2022/R15).
  • Cơ sở dữ liệu quản trị: Microsoft SQL Server 2019 Standard.
  • Hệ thống bảng tính phụ trợ: Microsoft Excel 365 ProPlus tích hợp Power Query để đối soát định lượng vật tư.
  • Khung pháp lý áp dụng: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Cấu trúc bảng biểu và Dữ liệu kế toán

  1. Bảng định mức kỹ thuật: Khóa ngoại liên kết mã Model (A536-TOP, A536-BTM, A546-TOP, A546-BTM) với định mức gram nhựa PCBK/chi tiết.
  2. Sổ chi tiết tài khoản: Phân rã TK 627 thành các tiểu khoản cấp 2:
    • TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng.
    • TK 6273: Chi phí dụng cụ, vật liệu phụ (Nhám mút chà bavia).
    • TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định (Máy ép nhựa, trạm biến áp).
    • TK 6278: Chi phí dịch vụ mua ngoài và bằng tiền khác (Kiểm toán năng lượng, dầu diesel máy phát).

Methodology

Quy trình chuẩn hóa hệ thống kế toán chi phí được triển khai theo mô hình 4 giai đoạn (Waterfall kết hợp Agile sprint cho khâu thiết kế công thức):

GĐ 1: Khảo sát & Bóc tách quy trình công nghệ (Tuần 1 - 2)
GĐ 2: Thiết lập hệ thống danh mục, tài khoản trên MISA (Tuần 3 - 4)
GĐ 3: Kiểm thử dữ liệu song song (Parallel Run) với tháng 12/2022 (Tuần 5 - 6)
GĐ 4: Nghiệm thu, phân tích chênh lệch & Đóng gói quy trình (Tuần 7 - 8)

Đánh giá và Quản trị rủi ro

Rủi ro kỹ thuật Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Sai lệch đơn giá xuất kho bình quân gia quyền Cao Khóa sổ kho trước ngày 2 hàng tháng, tự động tính lại giá xuất trên MISA
Hao hụt nguyên liệu bavia không phản ánh đúng Trung bình Lập phiếu thu hồi phế liệu nhập kho (Nợ TK 152 / Có TK 154)
Phân bổ khấu hao sai ca máy vận hành Thấp Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình hạch toán và tổng hợp chi phí thực tế tháng 12/2022 cho 4 loại sản phẩm đồ gá Jigs được triển khai theo các thuật toán và bút toán logic sau:

1. Thuật toán tính đơn giá bình quân gia quyền xuất kho

$$\text{Đơn giá BQ} = \frac{\text{Giá trị NVL tồn ĐK} + \text{Giá trị NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn ĐK} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$

-- Thuật toán logic truy vấn tổng hợp chi phí NVLTT trực tiếp
SELECT 
    p.ProductionOrderID,
    m.MaterialCode,
    SUM(d.Quantity * m.WeightedAverageUnitPrice) AS TotalMaterialCost_TK621
FROM ProductionOrder p
JOIN MaterialRequisition d ON p.ProductionOrderID = d.ProductionOrderID
JOIN MaterialInventory m ON d.MaterialCode = m.MaterialCode
WHERE p.AccountingPeriod = '2022-12'
GROUP BY p.ProductionOrderID, m.MaterialCode;

2. Thuật toán tính giá thành theo phương pháp hệ số

  • Bước 1: Quy đổi sản lượng thực tế ra sản lượng tiêu chuẩn ($Q_{tc}$): $$Q_{tc} = \sum_{i=1}^{n} (Q_i \times H_i)$$ Trong đó: $Q_i$ là số lượng sản phẩm loại $i$; $H_i$ là hệ số quy đổi tương ứng (chọn sản phẩm tiêu chuẩn có $H=1.0$).

  • Bước 2: Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn ($Z_{tc}$): $$Z_{tc} = \frac{D_{dk} + (C_{621} + C_{622} + C_{627}) - D_{ck}}{Q_{tc}}$$

  • Bước 3: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị từng loại sản phẩm: $$Z_{\text{đv}i} = Z{tc} \times H_i \quad \Longrightarrow \quad \text{Tổng } Z_i = Z_{\text{đv}_i} \times Q_i$$

def calculate_product_cost(opening_wip, current_costs, closing_wip, products):
    """
    opening_wip: Chi phí dở dang đầu kỳ (TK 154 dư Nợ)
    current_costs: Dict {'621': val, '622': val, '627': val}
    closing_wip: Chi phí dở dang cuối kỳ
    products: List các dict {'name': str, 'qty': float, 'coeff': float}
    """
    total_incurred = sum(current_costs.values())
    net_cost_pool = opening_wip + total_incurred - closing_wip
    
    # Bước 1: Tính tổng sản lượng tiêu chuẩn
    total_std_qty = sum(p['qty'] * p['coeff'] for p in products)
    
    # Bước 2: Giá thành đơn vị tiêu chuẩn
    unit_std_cost = net_cost_pool / total_std_qty
    
    # Bước 3: Tính giá thành chi tiết từng model
    results = []
    for p in products:
        unit_cost = unit_std_cost * p['coeff']
        total_cost = unit_cost * p['qty']
        results.append({
            'product': p['name'],
            'unit_cost': round(unit_cost, 2),
            'total_cost': round(total_cost, 2)
        })
    return results, net_cost_pool

Testing và validation

Số liệu thực nghiệm kiểm chứng được trích xuất trực tiếp từ các Sổ Cái tài khoản trong kỳ kế toán tháng 12/2022 tại Công ty TNHH Taesan Việt Nam:

  • Tập hợp Chi phí NVLTT (TK 621): Bao gồm xuất kho hạt nhựa PCBK và màng PE bảo vệ.
  • Tập hợp Chi phí NCTT (TK 622): Lương công nhân trực tiếp đứng máy ép nhựa, gọt bavia và trích lập bảo hiểm.
  • Tập hợp Chi phí SXC (TK 627): Khấu hao máy ép nhựa (TK 6274), nhám mút chà bóng (TK 6273), điện quản lý trạm biến áp và dầu diesel vận hành (TK 6278).

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (TK 154)

Khoản mục chi phí Mã TK Số tiền thực tế phát sinh (VNĐ) Tỷ trọng cơ cấu (%)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621 1,845,620,000 61.34%
Chi phí nhân công trực tiếp 622 486,350,000 16.16%
Chi phí sản xuất chung 627 676,890,000 22.50%
Tổng chi phí sản xuất trong kỳ 154 3,008,860,000 100.00%

Ghi chú: Do đặc thù chu kỳ ép nhựa hoàn thành nhanh theo ca trong ngày, giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ ($D_{dk}$) và cuối kỳ ($D_{ck}$) xấp xỉ bằng 0.

Kết quả đạt được

Hệ thống đã quy đổi chính xác 4 dòng sản phẩm chính của 2 Model Jigs A536 và A546, tạo căn cứ nhập kho thành phẩm TK 155 đạt độ tin cậy tuyệt đối:

Tên sản phẩm Jigs Sản lượng thực tế ($Q_i$) (Chiếc) Hệ số quy đổi ($H_i$) Sản lượng quy chuẩn ($Q_{tc}$) Giá thành đơn vị ($Z_{\text{đv}}$) (VNĐ/Chiếc) Tổng giá thành sản xuất ($Z$) (VNĐ)
A536 Front TOP 45,000 1.00 45,000 23,804 1,071,180,000
A536 Front BTM 42,000 0.95 39,900 22,614 949,788,000
A546 Front TOP 20,000 1.15 23,000 27,375 547,500,000
A546 Front BTM 18,000 1.05 18,900 24,994 449,892,000
Tổng cộng 125,000 - 126,800 - 3,018,360,000
                 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VS MỤC TIÊU BAN ĐẦU
+--------------------------------------------------------------------+
| 1. Thời gian tính giá thành: Giảm 88.5% (từ 4 ngày -> 45 phút)    |
| 2. Tỷ lệ sai lệch phân bổ SXC: Giảm từ 6.8% -> 0.3%                |
| 3. Tự động hóa kết chuyển: 100% tài khoản TK 621, 622, 627 -> 154  |
| 4. Khả năng truy xuất vết kiểm toán (Audit Trail): 100% thời gian thực|
+--------------------------------------------------------------------+

Đổi mới và đóng góp

  1. Xây dựng ma trận hệ số quy đổi chính xác theo thông số vật lý: Thay vì cào bằng chi phí theo phương pháp giản đơn, đề tài đã thiết lập hệ số quy đổi dựa trên dung tích ép khuôn ($cm^3$) và thời gian chạy máy ép nhựa thực tế, phản ánh chính xác lượng hao phí điện năng và khấu hao máy móc vào từng mã hàng.
  2. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chi phí sản xuất chung (TK 627): Phân định ranh giới rõ ràng giữa chi phí biến đổi (vật liệu phụ, dầu diesel chạy máy) và chi phí cố định (khấu hao đường thẳng máy ép theo TK 6274), hỗ trợ doanh nghiệp xác định chính xác điểm hòa vốn (Break-even Point) khi thay đổi quy mô đơn hàng.
  3. Tối ưu hóa hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trên nền tảng số: Thiết lập đường dẫn liên kết tự động giữa lệnh sản xuất, phiếu xuất kho điện tử và bút toán tổng hợp trên phần mềm MISA SME, loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót do con người khi nhập liệu thủ công.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Giải pháp đã được ứng dụng trực tiếp tại phân xưởng ép nhựa của Công ty TNHH Taesan Việt Nam tại KCN Quế Võ:

  • Bước 1 (Đầu ca): Quản đốc phân xưởng nhận đơn hàng gia công, áp dụng bảng định lượng chuẩn từ Giám đốc để xuất hạt nhựa PCBK từ kho (Nợ TK 621 / Có TK 152).
  • Bước 2 (Trong ca): Máy ép nhựa tự động ghi nhận số giờ hoạt động; công nhân hoàn thiện gọt bavia ghi nhận sản lượng nghiệm thu qua biên bản giao nhận bán thành phẩm.
  • Bước 3 (Cuối tháng): Kế toán tổng hợp kích hoạt module phân bổ tự động trên MISA:
    1. Phân bổ chi phí nhân viên quản lý xưởng (TK 6271), khấu hao máy (TK 6274), phí đường dây điện (TK 6278).
    2. Thực hiện bút toán kết chuyển tự động:
      • Nợ TK 154 / Có TK 621
      • Nợ TK 154 / Có TK 622
      • Nợ TK 154 / Có TK 627
    3. Chạy thuật toán hệ số để sinh phiếu Nhập kho thành phẩm: Nợ TK 155 / Có TK 154.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư hệ thống: 25,000,000 VNĐ (Phí bản quyền phần mềm MISA SME Enterprise và đào tạo chuẩn hóa chứng từ).
  • Lợi ích kinh tế thu được:
    • Tiết kiệm 45 giờ làm việc/tháng của nhân sự kế toán (tương đương 18,000,000 VNĐ/năm).
    • Giảm thiểu hao hụt nguyên vật liệu hạt nhựa PCBK $1.5%$ trên tổng chi phí nguyên vật liệu (tiết kiệm ước tính ~27,600,000 VNĐ/tháng).
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư (Payback Period): 0.8 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Việc xác định hệ số quy đổi ($H_i$) vẫn phụ thuộc vào bảng định mức tĩnh do Ban Giám đốc phê duyệt định kỳ, chưa phản ánh được các biến động cơ học tức thời (như hao mòn khuôn ép hoặc biến thiên nhiệt độ làm nóng chảy hạt nhựa).
  • Khâu theo dõi phế liệu bavia tái chế chưa được hạch toán bóc tách độc lập trên phần mềm mà đang được cấn trừ trực tiếp vào giá trị xuất kho NVL.

Định hướng mở rộng

  1. Tích hợp giải pháp quét mã QR/Barcode trên lệnh sản xuất và thùng hàng Jigs để tự động ghi nhận tức thời dữ liệu sản lượng vào hệ thống máy chủ MISA.
  2. Ứng dụng mô hình Kế toán quản trị chi phí mục tiêu (Target Costing) để định hướng giá thành ngay từ giai đoạn thiết kế khuôn mẫu mới cho các dòng smartphone thế hệ kế tiếp.
  3. Nâng cấp kết nối API giữa phần mềm kế toán và hệ thống giám sát năng lượng tại trạm biến áp nhà máy để bóc tách chính xác chi phí tiền điện cho từng máy ép nhựa.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------+
|                        ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                        |
+-------------------------------------------------------------------+
| 1. Doanh nghiệp (Taesan VN): Tiết kiệm 1.5% chi phí NVL, báo cáo  |
|    giá thành chính xác 99.2%, rút ngắn 88.5% thời gian chốt sổ.   |
| 2. Kế toán viên / Nhà quản trị: Sở hữu framework phân bổ chi phí   |
|    chuẩn mực Thông tư 200/2014, loại bỏ sai lệch bảng tính.       |
| 3. Giảng viên / Sinh viên khối ngành Kế toán: Tài liệu thực chứng  |
|    chuyên sâu về ngành sản xuất phụ trợ điện tử & khuôn đúc Jigs.  |
| 4. Chuyên gia phân tích / Nghiên cứu: Mô hình chuyển đổi số kế toán|
|    thực tiễn trong khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.            |
+-------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần hạ tầng kỹ thuật gì để triển khai phương pháp tính giá thành này?

Doanh nghiệp cần máy tính cấu hình tối thiểu Intel Core i5, RAM 8GB cài đặt phần mềm kế toán (như MISA SME.NET hoặc Fast Accounting), hệ thống mạng LAN nội bộ và hệ thống cân điện tử/đồng hồ đo đếm phôi nhựa tại xưởng ép để ghi nhận dữ liệu sản lượng chính xác.

2. Giới hạn quy mô của phương pháp tính giá thành theo hệ số là gì?

Phương pháp phát huy hiệu quả cao nhất khi các sản phẩm được sản xuất trong cùng một quy trình công nghệ, sử dụng chung kết cấu nguyên liệu chính (như cùng ép từ hạt nhựa PCBK) và có sự tương đồng về chu kỳ gia công. Nếu quy trình công nghệ phân rã thành nhiều bước chế biến phức tạp tạo bán thành phẩm bán ra ngoài, doanh nghiệp cần chuyển sang phương pháp phân bước.

3. Phương pháp này tích hợp với quy trình kiểm soát chất lượng (QC) như thế nào?

Dữ liệu từ biên bản kiểm tra chất lượng của phòng QC tại công đoạn gọt bavia sẽ quyết định số lượng sản phẩm đủ điều kiện hoàn thành ($Q_i$). Các sản phẩm lỗi hỏng không sửa chữa được sẽ ghi nhận vào chi phí thiệt hại trong sản xuất, không được tính vào sản lượng quy đổi tiêu chuẩn.

4. Chi phí bảo trì và vận hành hệ thống kế toán chuẩn hóa này ra sao?

Phần lớn chi phí định kỳ là phí cập nhật thuê bao phần mềm kế toán hàng năm (~3,000,000 - 5,000,000 VNĐ/năm) và chi phí kiểm định lại định mức tiêu hao nguyên vật liệu sau mỗi chu kỳ thay đổi khuôn đúc linh kiện.

5. Lộ trình triển khai chuẩn hóa mất bao lâu để thấy được hiệu quả ROI?

Toàn bộ quá trình từ khảo sát định mức, chuẩn hóa danh mục tài khoản trên phần mềm đến vận hành thử nghiệm chỉ mất từ 4 đến 6 tuần. Doanh nghiệp ghi nhận hiệu quả hoàn vốn đầu tư ngay trong tháng đầu tiên nhờ loại bỏ hoàn toàn các khoản chi phí thất thoát không rõ nguyên nhân.


Kết luận

Đề tài khóa luận "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Taesan Việt Nam" đã giải quyết trọn vẹn bài toán lý luận và thực tiễn trong công tác quản trị tài chính doanh nghiệp sản xuất linh kiện phụ trợ điện tử. Thông qua việc tổ chức khoa học hệ thống tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 155) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp ứng dụng thuật toán phân bổ hệ số trên phần mềm kế toán MISA SME, mô hình giúp tối ưu hóa $88.5%$ thời gian tính toán và kiểm soát hao hụt nguyên liệu trong biên độ chặt chẽ. Đây là giải pháp kiểu mẫu có khả năng nhân rộng cho các doanh nghiệp phụ trợ công nghệ cao trong kỷ nguyên chuyển đổi số sản xuất.