CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Những vấn đề cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành 1. Chi phí sản xuất 1. Khái niệm chi phí sản xuất PGS.TS Lê Văn Luyện (biên soạn, 2019) cho rằng chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ và được tính cho một thời kỳ nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất a. Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí * Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ dịch vụ. * Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. * Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong các phân xưởng.
Chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí dụng cụ phân xưởng, chi phí vật liệu phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng, chi phí điện, nước, dịch vụ mua ngoài…dùng cho sản xuất ở phân xưởng. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng cho phép quản lý chi phí sản xuất theo định mức từ đó hỗ trợ tối đa cho công tác tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện các kế hoạch sản phẩm. SVTH: Nguyễn Thị Tuyến 4 Lớp K22KTB-BN Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Thị Ngọc Hoa b.
Phân loại theo nội dung, tính chất của chi phí * Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí công cụ dụng cụ và chi phí nguyên vật liệu khác dùng cho sản xuất kinh doanh. * Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của người lao động. * Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao của tất cả TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. * Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí về điện, nước, điện thoại, các dịch vụ sửa chữa… * Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền ngoài các yếu tố trên như hội nghị, tiếp khách… Cách phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất của chi phí giúp biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định.
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí * Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp sản xuất kinh doanh từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. * Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Để xác định chi phí gián tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí, phải sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo từng tiêu thức phù hợp. Cách phân loại này giúp thuận lợi trong việc phân bổ chi phí hợp lý và xác định phương pháp tập hợp chi phí hợp lý.
SVTH: Nguyễn Thị Tuyến 5 Lớp K22KTB-BN Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Thị Ngọc Hoa d. Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động * Chi phí biến đổi (hay còn gọi là biến phí) Là những chi phí thay đổi theo tổng số khi mức độ hoạt động, số lượng sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp thay đổi. Xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, nhưng xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì biến phí thường không đổi.
Biến phí gồm các chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, hoa hồng bán hàng… Biến phí được chia thành hai loại là biến phí tỷ lệ và biến phí không tỷ lệ. Trong đó, biến phí tỷ lệ là loại chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, biến phí không tỷ lệ là loại biến phí mà sự thay đổi của tổng chi phí không có quan hệ tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ. * Chi phí cố định (hay còn gọi là định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp. Xét về tổng số thì định phí không đổi, nhưng xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động.
Định phí gồm các chi phí như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quảng cáo…Định phí tồn tại dưới nhiều hình thức như: định phí tuyệt đối, định phí cấp bậc, định phí bắt buộc, định phí không bắt buộc. * Chi phí hỗn hợp: Là chi phí bao gồm cả yếu tố định phí và biến phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của chi phí cố định. Ở mức độ hoạt động vượt quá căn bản nó thể hiện đặc điểm của chi phí biến đổi.
Chi phí hỗn hợp gồm các chi phí như: chi phí cước điện thoại, tiền điện, nước… Cách phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động có tác dụng rất lớn trong công tác quản trị của doanh nghiệp. Giúp nhà quản trị phân tích được điểm hòa vốn, căn cứ để đưa ra những quyết định để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh. SVTH: Nguyễn Thị Tuyến 6 Lớp K22KTB-BN Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Thị Ngọc Hoa 1.
Giá thành sản phẩm 1. Khái niệm giá thành sản phẩm PGS.TS Lê Văn Luyện (biên soạn, 2019) cho rằng giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định. Phân loại giá thành sản phẩm a. Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính toán Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành ba loại: * Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được tính trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh, được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
Giá thánh kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để đánh giá tình hình thực hiện giá thành. * Giá thành định mức: Là loại giá thành được tính trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh, được tính trên cơ sở định mức chi phí hiện hành và chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật đã thực hiện trong quá trình sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. * Giá thành thực tế: Là loại giá thành được tính sau khi kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh, được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất thực tế tập hợp được và số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.
Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc sản xuất và là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh. Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành hai loại: * Giá thành sản xuất: Là giá thành được cấu thành từ các chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành. Giá thành sản xuất được sử dụng để ghi sổ cho sản SVTH: Nguyễn Thị Tuyến 7 Lớp K22KTB-BN Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Ngô Thị Ngọc Hoa phẩm hoàn thành nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng, là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp của doanh nghiệp.
* Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): Là giá thành được tính bằng giá thành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho số sản phẩm tiêu thụ. Giá thành toàn bộ là căn cứ để xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp, có vai trò chủ yếu trong quyết định mang tính chiến lược dài hạn như tiếp tục hay ngừng sản xuất một loại sản phẩm nào đó. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Xét về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả thu được trong sản xuất.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá bỏ ra, nhưng khác nhau về mặt số lượng. Chi phí sản xuất là nói đến giới hạn chi phí cho một thời kỳ nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào và đã hoành thành hay chưa. Giá thành sản phẩm xác định lượng chi phí sản xuất nhất định tính cho một kết quả hoàn thành nhất định. Giá thành sản phẩm hoàn thành kỳ này có thể gồm chi phí sản xuất kỳ này, kỳ trước (chi phí sản xuất dở dang kỳ trước chuyển sang, chi phí trả trước của kỳ trước được phân bổ vào giá thành kỳ này) và kỳ sau (chi phí phải trả sẽ phát sinh ở kỳ sau được tính trước vào giá thành kỳ này).
Giá thành kỳ này có thể không bao gồm một phần chi phí sản xuất kỳ này như chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, chi phí trả trước của kỳ này được phân bổ vào giá thành của kỳ sau, chi phí phải trả phát sinh của kỳ này đã được tính trước vào giá thành các kỳ trước.