Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất cơ khí vừa và nhỏ đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Hoạt động kiểm soát chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trở thành công cụ quản trị trọng yếu nhằm xác định chính xác hao phí thực tế, tìm ra nguyên nhân gây biến động chi phí và đưa ra biện pháp hạ giá thành. Xuất phát từ thời gian thực tập thực tế tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn Mẫu Hà Nội, tác giả nhận thấy sự cần thiết phải kiện toàn công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị, từ đó lựa chọn và thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định và phân định cụ thể thành hai nhóm nhiệm vụ:

  • 2.1. Mục tiêu lý luận: Tìm hiểu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành; củng cố và hoàn thiện kiến thức chuyên môn về kế toán quá trình sản xuất.
  • 2.2. Mục tiêu thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn Mẫu Hà Nội; phân tích, chỉ ra các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện; đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn Mẫu Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Phân xưởng sản xuất khuôn mẫu thuộc Công ty TNHH Công nghệ Khuôn Mẫu Hà Nội (địa chỉ: Khu công nghiệp Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế tập trung nghiên cứu trong tháng 3 năm 2013 (kết hợp các mẫu biểu chứng từ hạch toán giai đoạn 2012 - 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 ("Chuẩn mực chung"): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 ("Hàng tồn kho"): Hướng dẫn nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho, chi phí chế biến (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi và cố định) và các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước FIFO, nhập sau xuất trước LIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 03 ("Tài sản cố định hữu hình"): Hướng dẫn tiêu chuẩn ghi nhận nguyên giá, quản lý chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu và 3 phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo số lượng sản phẩm).
  • Chuẩn mực kế toán số 16 ("Chi phí đi vay"): Quy định điều kiện ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, áp dụng hệ thống tài khoản đặc thù không sử dụng các tài khoản loại 6 (TK 621, TK 622, TK 627) mà tập hợp trực tiếp qua các tài khoản chi tiết của Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang").
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC: Quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp bao gồm:

  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán được đào tạo với thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp nhằm phát hiện điểm khác biệt, bất cập để đề xuất biện pháp xử lý.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán (đặc biệt là kế toán viên phụ trách phần hành chi phí); thu thập tài liệu sơ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng chấm công, phiếu chi), bảng tính phân bổ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của giảng viên hướng dẫn (ThS. Cao Hồng Loan) và kế toán trưởng, nhân viên kế toán công ty để hoàn thiện cơ sở lập luận và đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu kế toán thực tế phát sinh tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn Mẫu Hà Nội, kết hợp các tài liệu khảo cứu từ giáo trình các trường khối kinh tế và các công trình khóa luận, hội nghị nghiên cứu khoa học cùng chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và kỹ thuật kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán Việt Nam.

Tác giả phân tích bản chất của chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Chi phí sản xuất được cấu thành từ 3 khoản mục:

  • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT);
  • Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT);
  • Chi phí sản xuất chung (SXC).

Giá thành sản phẩm được làm rõ với tư cách là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chi phí bằng tiền cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành, phân loại theo thời điểm và căn cứ tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu diễn qua phương trình cân đối:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$

Về mặt kỹ thuật hạch toán, chương 1 trình bày chi tiết:

  • Xác định đối tượng tập hợp chi phí: Căn cứ vào cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, đặc điểm phát sinh chi phí và yêu cầu quản trị.
  • Phương pháp tập hợp chi phí: Phương pháp trực tiếp (áp dụng cho chi phí liên quan đến một đối tượng riêng biệt) và phương pháp phân bổ gián tiếp (tính theo hệ số phân bổ dựa trên tiêu thức hợp lý).
  • Phương pháp tính giá thành: Giản đơn, theo đơn đặt hàng, theo hệ số, theo tỷ lệ chi phí, theo định mức, và phương pháp phân bước (bao gồm tính giá thành nửa thành phẩm và không tính giá thành nửa thành phẩm).
  • Hệ thống tài khoản theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Hạch toán thông qua TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT), TK 1543 (Chi phí SXC), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), TK 631 (Giá thành sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ) và TK 155 (Thành phẩm).
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc tổ chức của 5 hình thức: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KHUÔN MẪU HÀ NỘI

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn Mẫu Hà Nội (thành lập ngày 16/08/2005 theo Giấy phép ĐKKD số 0102021859, vốn điều lệ 3.000 triệu đồng, Giám đốc: Lê Thanh Hùng). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất khuôn mẫu, gia công cơ khí, bán buôn dao cụ và máy công cụ.

Về chính sách kế toán áp dụng:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hình thức sổ: Nhật ký chung, vận hành trên phần mềm kế toán MISA (trang bị từ đầu năm 2011).
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
  • Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu: Đơn giá bình quân cuối kỳ trước.
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
Chỉ tiêu tổ chức kế toán Thực tế áp dụng tại công ty
Đối tượng tập hợp chi phí Toàn bộ phân xưởng sản xuất (không tách riêng từng tổ do quy mô nhỏ, máy móc luân chuyển)
Đối tượng tính giá thành Sản phẩm hoàn thành theo từng quy cách phẩm chất (khuôn dĩa, khuôn cao su,...)
Kỳ tính giá thành Theo tháng
Đánh giá dở dang cuối kỳ Số dư TK 154 bằng 0 (sản xuất theo đơn đặt hàng, giao ngay khi hoàn thành, không có dở dang)
Phương pháp tính giá thành Phương pháp tỷ lệ chi phí (dựa trên giá thành định mức kỹ thuật)

Thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí trong tháng 3/2013 được phản ánh cụ thể:

  1. Chi phí NVLTT (TK 1541): Chiếm tỷ trọng áp đảo, đạt 86% trong tổng giá thành sản phẩm. Vật liệu chính gồm thép khuôn mẫu SUS 420J2 (mã PHOI00006, PHOI00007); vật liệu phụ gồm keo 502 (PK00004), keo voi vi (PK00005), đầu mài kim cương (PK00009), đá cao su cán 3F8 (PK00010), bạc F20x30, màng nhựa POF, dây thép ghim. Kế toán áp dụng phương pháp thẻ song song. Xuất kho theo dõi qua Phiếu xuất kho số 029 và Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Tổng chi phí NVLTT tập hợp trong tháng là 241.573 nghìn đồng.
  2. Chi phí NCTT (TK 1542): Trả lương theo thời gian dựa trên Bảng chấm công, thanh toán vào ngày 10 tháng kế tiếp. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tuân thủ chế độ hiện hành:
Khoản trích nộp Tỷ lệ trích tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích (%)
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0 2,0
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0 7,0 24,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng cộng 23,0 9,5 32,5

Tổng chi phí nhân công trực tiếp ghi nhận Nợ TK 1542 trong tháng là 72.000 nghìn đồng (tiền lương trực tiếp là 60.000 nghìn đồng cộng các khoản trích theo lương). 3. Chi phí SXC (TK 1543): Tổng hợp chi phí phục vụ chung phân xưởng gồm khấu hao TSCĐ (24.761 nghìn đồng theo Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí tiền mặt (Phiếu chi số 0176 giá trị 2.843 nghìn đồng). Tổng chi phí SXC tập hợp là 45.375 nghìn đồng. 4. Tổng hợp và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 1541, TK 1542, TK 1543 sang TK 1544 / TK 154. Trong tháng 3/2013, phân xưởng sản xuất hoàn thành 6 sản phẩm khuôn dĩa, 3 sản phẩm khuôn cao su và một số loại khuôn khác. Do giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng 0, tổng giá thành sản xuất thực tế bằng tổng chi phí phát sinh trong kỳ:

$$\text{Tổng giá thành thực tế} = \text{CP NVLTT} + \text{CP NCTT} + \text{CP SXC} = 241.573 + 72.000 + 45.375 = 358.948 \text{ nghìn đồng}$$

(Ghi chú: Tại trang 43 của văn bản gốc xuất hiện dòng số liệu in chệch "241.948", tuy nhiên phép cộng các yếu tố chi phí chi tiết nêu tại trang 42 cho ra tổng số chi phí tập hợp là 358.948 nghìn đồng).

Phần mềm kế toán thực hiện tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ chi phí dựa trên bảng định mức:

  • Tỷ lệ phân bổ chi phí NVLTT: 1,1
  • Tỷ lệ phân bổ chi phí NCTT: 1,2
  • Tỷ lệ phân bổ chi phí SXC: 1,0

Định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cho sản phẩm hoàn thành:

  • Khuôn dĩa: Định mức NVLTT: 19,27 triệu đồng; NCTT: 4,57 triệu đồng; SXC: 2,39 triệu đồng.
  • Khuôn cao su: Định mức NVLTT: 19 triệu đồng; NCTT: 4,2 triệu đồng; SXC: 2,3 triệu đồng.

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ KHUÔN MẪU HÀ NỘI

Tác giả đúc kết các kết quả đạt được, phân tích 4 tồn tại chính và đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ; việc ứng dụng phần mềm MISA từ năm 2011 giúp giảm thiểu khối lượng nhập liệu thủ công; hạch toán tuân thủ đúng biểu mẫu của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; công tác luân chuyển chứng từ kịp thời.
  • Tồn tại và Giải pháp hoàn thiện:
    • Tồn tại 1: Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo đơn giá bình quân cuối kỳ trước không phản ánh kịp thời biến động giá cả vật tư thị trường (thép, phụ tùng gia công) trong kỳ hạch toán. Giải pháp 1: Chuyển đổi sang phương pháp tính giá vật liệu xuất kho có tính đến biến động giá thị trường trong kỳ hạch toán (bình quân gia quyền liên hoàn hoặc phương pháp thích hợp) nhằm phản ánh trung thực giá vốn.
    • Tồn tại 2: Doanh nghiệp không trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất mà ghi nhận trực tiếp khi phát sinh, gây đột biến chi phí nhân công vào các tháng cao điểm nghỉ phép. Giải pháp 2: Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất thông qua Tài khoản 335 ("Chi phí phải trả") nhằm bình ổn giá thành giữa các kỳ sản xuất.
    • Tồn tại 3: Việc phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài (đặc biệt là chi phí tiền điện phục vụ máy cắt gọt, gia công) còn mang tính bình quân, chưa xác định đúng đối tượng hạch toán chịu chi phí. Giải pháp 3: Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài đối với chi phí tiền điện trong kỳ, gắn với lượng điện năng tiêu thụ thực tế của từng ca, máy sản xuất.
    • Tồn tại 4: Doanh nghiệp chưa lập dự toán định kỳ về nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu, dẫn đến tình trạng bị động trong kế hoạch mua hàng và dự trữ tồn kho. Giải pháp 4: Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ để chủ động kế hoạch tài chính và tối ưu hóa dự trữ vật tư phục vụ dây chuyền sản xuất cơ khí.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa được các dữ kiện thực tế về công tác kế toán chi phí tại một doanh nghiệp cơ khí khuôn mẫu:

  • Kết quả số liệu cụ thể: Xác định cơ cấu chi phí sản xuất tại phân xưởng tháng 3/2013 với tỷ trọng chi phí NVLTT chiếm áp đảo 86% (241.573 nghìn đồng), chi phí NCTT chiếm 72.000 nghìn đồng và chi phí SXC chiếm 45.375 nghìn đồng; xác lập tỷ lệ trích các khoản theo lương đúng tỷ lệ Nhà nước quy định (DN chịu 23%, NLĐ chịu 9,5%); tính toán đơn giá và tổng giá thành cho 6 khuôn dĩa và 3 khuôn cao su theo hệ số điều chỉnh (tỷ lệ chi phí NVLTT: 1,1; NCTT: 1,2; SXC: 1,0).
  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ: Minh họa đầy đủ chu trình hạch toán kế toán máy qua các chứng từ thực tế: Phiếu xuất kho số 029, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Phiếu chi số 0176, Sổ chi tiết TK 1541, 1542, 1543, 1544, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 154.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Tác giả tự chỉ ra điểm mới của đề tài so với các công trình đi trước (như luận văn của SV Trương Mỹ Thanh tại Xí nghiệp phân bón An Lạc hay SV Nguyễn Thị Hải Yến tại Công ty CP cơ khí xây lắp số 7). Khóa luận đã phân tích sâu các yếu tố môi trường bên trong (cơ sở vật chất, phần mềm MISA, cơ cấu tổ chức) và môi trường bên ngoài (biến động giá nguyên vật liệu, chính sách thuế, chế độ kế toán) tác động trực tiếp đến công tác kế toán chi phí; đồng thời làm rõ đặc thù sản xuất cơ khí khuôn mẫu - nơi sản phẩm có chu kỳ sản xuất nhanh, tiêu thụ trực tiếp không qua kho lưu bãi kéo dài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm hẹp, tác giả chỉ mới tiếp cận và phân tích chuyên sâu số liệu chi phí và tính giá thành tại phân xưởng trong phạm vi một tháng (tháng 3 năm 2013), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm để đánh giá biến động chi phí qua các mùa vụ sản xuất.
    • Do quy mô công ty nhỏ và cơ chế khoán gọn theo đơn hàng, doanh nghiệp mặc định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ bằng 0 (xuất xưởng tiêu thụ ngay). Khóa luận do đó chưa giải quyết trường hợp phát sinh sản phẩm dở dang kỹ thuật kéo dài đối với các bộ khuôn mẫu cơ khí phức tạp đòi hỏi thời gian gia công qua nhiều kỳ báo cáo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu xuyên suốt cả niên độ kế toán; khảo sát việc hoàn thiện hệ thống định mức chi phí cho từng mã chi tiết cơ khí chính xác; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí nhằm phân tích biến động chi phí thực tế so với chi phí định mức phục vụ công tác ra quyết định của ban giám đốc.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (đặc biệt là kỹ thuật mở sổ và luân chuyển tài khoản chi phí trực tiếp qua TK 154 thay cho hệ thống tài khoản đầu 6).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, gia công khuôn mẫu: Có thể tham khảo phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ chi phí dựa trên hệ số định mức, cách thức tổ chức sổ chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song kết hợp phần mềm MISA, và quy trình xử lý kế toán tiền lương - các khoản trích theo lương cho công nhân phân xưởng.
  • Nghiên cứu sinh, học viên làm đề tài hoàn thiện kế toán chi phí: Đáng tham khảo chương 2 về phương pháp trích dẫn, liên kết số liệu giữa chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công nghệ Khuôn Mẫu Hà Nội áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán MISA từ năm 2011.

2. Tại sao doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 để tập hợp chi phí sản xuất?
Theo quy định của Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hệ thống tài khoản không mở các tài khoản chi phí 621, 622, 627. Toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 ("Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang") và theo dõi chi tiết qua các tài khoản cấp hai: TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT), TK 1543 (Chi phí SXC) và TK 1544 (Chi phí SXKD dở dang).

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá thành sản phẩm và tiêu chuẩn phân bổ là gì?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ chi phí. Căn cứ tính toán dựa trên việc so sánh tổng giá thành sản xuất thực tế tập hợp được trong kỳ với tổng giá thành định mức kỹ thuật của từng loại khuôn mẫu (xây dựng dựa trên thực tế sản xuất các năm trước), từ đó xác định tỷ lệ chi phí cho từng khoản mục (tháng 3/2013: NVLTT là 1,1; NCTT là 1,2; SXC là 1,0) để tính ra giá thành đơn vị thực tế.

4. Tại sao cuối kỳ kế toán công ty không thực hiện kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang?
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng, chu kỳ hoàn thiện ngắn, sản phẩm cơ khí sau khi gia công xong tại phân xưởng được nghiệm thu và xuất bán giao thẳng cho khách hàng. Do đó, vào cuối các kỳ kế toán, công ty không tồn đọng sản phẩm làm dở, số dư cuối kỳ của Tài khoản 154 bằng 0.

5. Tác giả đã chỉ ra những tồn tại lớn nhất nào trong việc tính giá vật liệu xuất kho và lương công nhân tại công ty?
Tồn tại lớn nhất là công ty tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo đơn giá bình quân cuối kỳ trước, dẫn đến việc không phản ánh kịp thời sự biến động giá cả thị trường của thép và vật tư phụ mua vào trong kỳ; đồng thời công ty chưa thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (TK 335), khiến chi phí nhân công bị dồn cục thiếu ổn định khi phát sinh ngày nghỉ phép thực tế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Chang đã hoàn thành nhiệm vụ phản ánh thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Công nghệ Khuôn Mẫu Hà Nội theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC. Tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán chi phí ba khoản mục trên phần mềm kế toán MISA và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp tỷ lệ chi phí trong tháng 3/2013. Bốn giải pháp hoàn thiện được đề xuất (về phương pháp tính giá xuất kho, trích trước lương phép qua TK 335, phân bổ tiền điện và lập dự toán vật tư) bám sát các tồn tại cụ thể tại phân xưởng, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý tài chính - kế toán của doanh nghiệp cơ khí khuôn mẫu quy mô vừa và nhỏ.