CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.Một số khái niệm và vấn đề lý thuyết về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Một số khái niệm cơ bản trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Khái niệm chi phí sản xuất - KN Chi phí :Chi phí là một khái niệm rất phổ biến, vì vậy có rất nhiều sách, tài liệu định nghĩa về chi phí. Sau đây xin nêu ra một số định nghĩa về chi phí như sau: Theo chuẩn mực kế toán 01 - chuẩn mực chung: “ Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”. ( Trích trang 12 - 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam) Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định”. - Khái niệm chi phí sản xuất: chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về hoạt động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định (tháng, năm, quý).
Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – dịch chuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ trực tiếp để chế tạo sản phẩm. Cao Hồng Loan 4 SVTH: Phạm Thị Chang Luan van Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp - Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản tiền lương, các khoản trích theo lương, phụ cấp mang tính chất lương của công nhân trực tiếp sản xuất. - Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan tới hoạt động quản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi phân xưởng, tổ, đội b.Khái niệm giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí cho một khối lượng sản phẩm nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm cònlà một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả của việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giá thành còn là căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh. - Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi bước vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện. Giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
- Giá thành định mức: là giá thành được xây dựng trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và chỉ tính một đơn vị sản phẩm,đồng thời là căn cứ để thực hiện tiết kiệm trong sử dụng vật tư,tiền vốn của doanh nghiệp. - Giá thành thực tế: giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đó kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm và dựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm tập hợp được trong kỳ.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm - Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. - Giá thành là thước đo chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để có được khối lượng hoàn thành. Tổng giá thành CPSX dở CPSX phát CPSX dở dang = + - sản phẩm dang đầu kỳ sinh trong kỳ cuối kỳ 1.Một số vấn lý thuyết về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất GVHD: ThS.
Cao Hồng Loan 5 SVTH: Phạm Thị Chang Luan van Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi ( giới hạn) để tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh ( phân xưởng, tổ, đội. Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên, quan trọng của việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất và giai đoạn tính giá thành.
Việc phân chia này do sự khác nhau về đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là một giới hạn nhất định về địa điểm phát sinh hoặc đối tượng gánh chịu chi phí mà các chi phí được tập hợp theo đó. Chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địa điểm (phân xưởng, tổ, đội) khác nhau và có thể liên quan đến nhiều loại sản phẩm hay thực hiện các loại dịch vụ khác nhau. Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tình hình hoạt động, đặc điểm qui trình sản xuất sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp mới tạo điều kiện để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp. - Căn cứ vào quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm. - Căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí. - Căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinh nhiều loại CPSX khác nhau.Những chi phí có thể liên quan đến một hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí.Để tập hợp CPSX chính xác chúng ta có thể sử dụng một trong hai phương pháp sau: - Phương pháp trực tiếp:phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu theo đúng đối tượng,trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng.Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo hạch toán CPSX chính xác.
Cao Hồng Loan 6 SVTH: Phạm Thị Chang Luan van Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp - Phương pháp phân bổ gián tiếp:là phương pháp áp dụng khi CPSX có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp CPSX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được.Theo phương pháp này doanh nghiệp phải tổ chức ghi chép ban đầu cho các CPSX theo địa điểm phát sinh chi phí để kế toán tập hợp chi phí.Sau đó phải chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán,phân bổ CPSX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan một cách hợp lý nhất và đơn giản thủ tục tính toán phân bổ. Quá trình phân bổ gồm 2 bước: Bước 1 : Xác định hệ số phân bổ : Tổng chi phí cần phân bổ Hệ số phân bổ= Tổng triêu thức phân bổ Bước 2 : Tính ra chi phí phân bổ cho các đối tượng. Chi phí phân bổ Tiêu thức phân bổ x = Hệ số phân bổ cho đối tượng i của đối tượng i 1.Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm Đối tượng tính giá thành: là kết quả sản xuất loại sản phẩm, công việc, lao vụ đó hoàn thành cần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như quy trình công nghệ sản xuất ở doanh nghiệp mà đối tượng tính giá thành có thể là từng sản phẩm, từng công việc lao vụ, dịch vụ hoàn thành, thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất, sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh.
Phương pháp tính giá thành: - Phương pháp tính giá thành giản đơn. Phương pháp này được áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào tới khi sản phẩm hoàn thành, số lượng mặt hàng ít, khối lượng lớn, tập hợp chi phí sản xuất tho từng loại sản phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo như công nghiệp khai thác, sản xuất điện, nước. Tổng giá thành = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ GVHD: ThS. Cao Hồng Loan 7 SVTH: Phạm Thị Chang Luan van Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Tổng giá thành Giá thành đơn vị = Số lượng sản phẩm hoàn thành - Trường hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm làm dở, không ổn định thì cần phải tổ chức đánh giá theo phương pháp thích hợp.
Z = DĐK +C - DCK - Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Áp dụng với những doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc và hàng loạt theo đơn hàng đã ký. - Nếu quá trình sản xuất chỉ liên quan đến một đơn hàng thì tính trực tiếp cho từng đối tượng ( từng đơn hàng). Nếu chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đơn hàng thì dùng phương pháp gián tiếp để xác định chi phí cho từng đơn hàng.
- Toàn bộ những chi phí sản xuất thực tế phát sinh từ khi bắt đầu tiến hành sản xuất chi đến cuối kỳ báo cáo nhưng đơn hàng vẫn chưa hoàn thành thì được coi là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. - Toàn bộ những chi phí sản xuất có liên quan đến đơn hàng từ khi bắt đầu sản xuất cho tới khi kết thúc được coi là giá thành của đơn đặt hàng đó. - Phương pháp tính giá thành theo hệ số. Áp dụng trong những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều sản phẩm chính khác nhau.
Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm .Tính giá thành từng loại sản phẩm người ta căn cứ vào đặc điểm tiêu chuẩn kỹ thuật để tính cho mỗi loại sản phẩm một hệ số.