Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp không chỉ chú trọng đổi mới quy trình công nghệ mà còn phải đặc biệt quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Việc xác định chính xác mức chi phí phát sinh thực tế và mức chi phí cần bù đắp giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực, củng cố lợi thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.

Đối với ngành xây lắp, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp và thời gian thi công thường kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Do đó, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng yếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp, đóng vai trò cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo phục vụ công tác điều hành, kiểm soát định mức và ra quyết định sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về đặc điểm sản phẩm, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu.
  3. Đề xuất các giải pháp và điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu, với số liệu thực tế được minh họa chi tiết tại công trình xây dựng Trụ sở làm việc Cục thuế tỉnh Ninh Bình do Đội công trình số 2/số 3 (do ông Nguyễn Văn Quyết phụ trách) thi công.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và thực tế hạch toán được thu thập trong quý I năm 2015 (trọng tâm là tháng 03/2015); chuyên đề hoàn thành năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề thực hiện dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán do Bộ Tài chính cùng các cơ quan ban ngành ban hành:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng áp dụng tại đơn vị:
    • Tiêu chuẩn thiết kế công trình xây dựng: TCXDVN 338:2005.
    • Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm xây dựng: TCVN 4057:85.
    • Đánh giá chất lượng công tác xây lắp: TCVN 5638:1991.
    • Tiêu chuẩn bê tông và cấu kiện bê tông: TCXDVN 356:2005.
    • Tiêu chuẩn kết cấu thép: TCVN 4613:88.
    • Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công trình: TCVN 5674:1992.
    • Tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ công trình và an toàn xây dựng: TCXDVN 6160:1996.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp đặc thù của khoa học kế toán:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ gốc như Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Giấy yêu cầu xuất vật tư, Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Bảng tổng hợp thanh toán lương.
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Theo dõi luân chuyển chi phí qua các tài khoản cấp 1 và chi tiết (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 334, TK 111, TK 331, TK 214).
  • Phương pháp tính giá và tổng hợp - cân đối: Xác định giá trị thực tế của vật tư xuất kho (theo phương pháp FIFO hoặc giá thực tế đích danh), tính giá trị dở dang cuối kỳ và lập bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành theo phương pháp trực tiếp (giản đơn).
  • Nguồn dữ liệu: Hồ sơ, chứng từ kế toán thực tế, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính trên hệ thống phần mềm kế toán CIC của Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm sản xuất và công tác quản lý chi phí sản xuất – giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu

Chương 1 giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu (thành lập ngày 27/06/2003 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103002469 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp) và đặc thù tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh:

TT Tên ngành nghề hoạt động Ký hiệu Mã số
1 Tư vấn xây dựng, dân dụng CN 1800
2 Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi GT 1900
3 Cung cấp, lắp điện nước cho các công trình 1500
4 Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi TV 1604
5 Tư vấn đấu thầu, thẩm tra thẩm định, thiết kế dự toán, quản lý dự án các công trình TV 1606
6 Kinh doanh vận tải bằng ô tô VT 1701
7 Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa ĐL 1801

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty trải qua ba giai đoạn chính:

  1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Tìm kiếm thông tin thị trường, mua hồ sơ dự thầu, lập dự án và phương án thi công, tổ chức đấu thầu.
  2. Giai đoạn thực hiện đầu tư: Tiếp xúc nguồn cung ứng vật tư, huy động vốn vay ngân hàng, giải phóng/san lấp mặt bằng, dựng lán trại, thi công theo dự toán và tiến độ được duyệt.
  3. Giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng: Nghiệm thu khối lượng hoàn thành, bàn giao công trình cho chủ đầu tư, lập quyết toán, thanh lý hợp đồng và thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình.

Bộ máy quản lý chi phí bao gồm Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Ban kiểm soát, Ban Giám đốc cùng các phòng chức năng (Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Dự án) và các Đội thi công trực tiếp trên công trường.

Về hình thức kế toán, công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán CIC (trước đây xử lý trên Excel), tổ chức hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo kiểm kê theo đúng quy định hiện hành.


Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu

Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán từng khoản mục chi phí tại công trình Trụ sở làm việc Cục thuế tỉnh Ninh Bình trong tháng 03/2015:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Đặc điểm: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành công trình xây dựng (khoảng 70% - 80%). Bao gồm vật liệu chính (xi măng, sắt thép, cát, đá, gạch, bê tông đúc sẵn...) và vật liệu phụ (sơn, ve, đinh, dây buộc...).
  • Phương pháp tính giá: NVL xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); NVL mua về xuất thẳng đến công trường tính theo giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, vận chuyển.
  • Chứng từ và luân chuyển: Căn cứ Giấy yêu cầu xuất vật tư (được Đội trưởng và Kỹ thuật duyệt), thủ kho lập Phiếu xuất kho (3 liên). Kế toán đội lập Bảng kê xuất vật tư, định kỳ chuyển về Phòng Kế toán công ty để vào Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621.
  • Ghi nhận thực tế: Cuối tháng 03/2015, chứng từ kết chuyển KC-06 kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sang TK 154 công trình Cục thuế tỉnh Ninh Bình với số tiền 1.034.000.000 VNĐ.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Đặc điểm: Công ty áp dụng hình thức khoán gọn theo khối lượng công việc hoàn thành cho các tổ/đội thi công. Các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) chỉ trích theo lương cho cán bộ công nhân viên thuộc biên chế công ty, không áp dụng cho lao động hợp đồng khoán thuê ngoài.
  • Chứng từ: Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng chấm công, Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương.
  • Số liệu tháng 03/2015: Thanh toán lương Tổ 1 (46.000.000 VNĐ), Tổ 2 (64.000.000 VNĐ), Tổ 3 (45.000.000 VNĐ). Tổng cộng chi phí nhân công trực tiếp hạch toán và kết chuyển sang TK 154 của công trình là 156.000.000 VNĐ.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

Chi phí máy thi công được hạch toán chi tiết theo các tiểu khoản:

  • TK 6231 (Chi phí nhân công điều khiển máy): Lương công nhân lái xe tải tự đổ, máy ủi, đào, san gạt, máy bơm bùn, máy nén khí; phát sinh tháng 03/2015 là 69.052.000 VNĐ.
  • TK 6232 (Chi phí vật liệu, nhiên liệu): Xăng dầu, bình điện, vòng găng... xuất dùng cho máy thi công; phát sinh tháng 03/2015 là 58.500.000 VNĐ.
  • TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công): Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (ví dụ Máy đào HITACHI EX-200 nguyên giá 800.000.000 VNĐ trích 8 năm, ô tô tải, máy khoan đập 2JK5); mức trích phân bổ tháng 03/2015 cho công trình là 127.223.000 VNĐ.
  • TK 6237 (Chi phí dịch vụ thuê máy ngoài): Thuê máy đầm rung của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2 theo Hợp đồng kinh tế số 76; phát sinh 18.000.000 VNĐ.
  • Tổng cộng chi phí TK 623: Tập hợp trên Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 623 và kết chuyển sang TK 154 là 274.000.000 VNĐ (tổng hợp từ các tiểu khoản).

4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm

  • Đánh giá dở dang: Do thời gian thi công kéo dài ngoài trời, công ty áp dụng phương pháp kiểm kê thực tế tại công trường vào cuối mỗi quý/kỳ kế toán. Cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm công trình và chủ đầu tư kiểm kê khối lượng công việc dở dang theo dự toán kết hợp chi phí thực tế phát sinh để xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
  • Phương pháp tính giá thành: Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) cho từng công trình/hạng mục/đơn đặt hàng hoàn thành:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Giá trị CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{Giá trị CPSX dở dang cuối kỳ}$$


Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu

Tác giả đánh giá những ưu điểm đạt được trong công tác quản lý của công ty (hệ thống chứng từ đầy đủ, thực hiện ứng dụng phần mềm kế toán CIC, phân công trách nhiệm rõ ràng cho các phòng ban và tổ đội). Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế cần hoàn thiện và đưa ra các đề xuất cụ thể:

  1. Đánh giá chung về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
  2. Khẳng định sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện công tác kế toán nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ trong bối cảnh giá cả vật tư xây dựng biến động.
  3. Đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ, hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí, theo dõi chi tiết tài khoản và quy trình tổng hợp chi phí tính giá thành trên phần mềm kế toán.
  4. Xác định các điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía Nhà nước: Ổn định và hoàn thiện khung pháp lý về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, ban hành kịp thời các định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với công nghệ thi công mới.
    • Về phía Công ty: Nâng cao trình độ đội ngũ kế toán viên, đầu tư cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và quản lý định mức tiêu hao vật tư tại các công trường.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán chi phí và giá thành tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và lớn với các số liệu hạch toán thực tế:

Khoản mục chi phí Tài khoản hạch toán Số phát sinh kết chuyển sang TK 154 (Tháng 03/2015) Ghi chú chứng từ gốc tiêu biểu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 1.034.000.000 VNĐ Phiếu xuất kho PXK 31, 32, 36/NB-XD; Hóa đơn GTGT
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 156.000.000 VNĐ Bảng tổng hợp TT lương 03/2015; HĐ giao khoán; Phiếu xác nhận 05-LĐTL
Chi phí sử dụng máy thi công TK 623 274.000.000 VNĐ Sổ chi phí SXKD TK 623; Bảng phân bổ khấu hao; HĐKT thuê máy số 76
Trong đó: Chi phí nhân công máy TK 6231 69.052.000 VNĐ Bảng tổng hợp thanh toán lương công nhân lái máy
Chi phí vật liệu máy thi công TK 6232 58.500.000 VNĐ PXK 17, 21, 22/NB-XD (bình điện, vòng găng...)
Chi phí khấu hao máy thi công TK 6234 127.223.000 VNĐ Bảng chi tiết phân bổ khấu hao TSCĐ (Máy Hitachi, máy khoan...)
Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6237 18.000.000 VNĐ Bảng đối chiếu nhận hàng, biên bản công nợ máy đầm rung

Đóng góp của chuyên đề:

  • Minh họa rõ nét mối liên kết giữa hồ sơ kỹ thuật xây dựng (dự toán, tiến độ thi công, biên bản nghiệm thu) với hệ thống tài khoản và sổ kế toán chi phí (Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, Sổ cái, Sổ Nhật ký chung).
  • Hệ thống hóa đầy đủ danh mục biểu mẫu chứng từ kế toán thực tế theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 45/2013/TT-BTC trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Đưa ra giải pháp gắn liền với điều kiện vận hành thực tế tại Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Các dẫn chứng số liệu và chứng từ hạch toán chi tiết trong chuyên đề tập trung chủ yếu vào một công trình xây dựng dân dụng cụ thể (Trụ sở làm việc Cục thuế tỉnh Ninh Bình) trong phạm vi quý I/2015. Đề tài chưa phân tích sâu toàn bộ các loại hình thi công khác trong danh mục hoạt động của công ty như xây dựng công trình giao thông, thủy lợi hay lắp đặt điện nước.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán chi phí quản trị theo từng giai đoạn thi công độc lập, xây dựng mô hình phân tích biến động chi phí giữa thực tế với dự toán định mức, và hoàn thiện kế toán chi phí khi doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán/chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC).

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp thu thập dữ liệu, hệ thống chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ từ các tổ đội công trường về phòng kế toán công ty trong lĩnh vực xây lắp.
  • Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức tài khoản máy thi công (TK 623) theo từng khoản mục chi tiết (nhân công, vật liệu, khấu hao, thuê ngoài) và phương pháp xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang bằng phương pháp kiểm kê kết hợp dự toán.
  • Người làm nghiên cứu: Nắm bắt mô hình kế toán chi phí xây lắp áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán chuyên dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao TSCĐ. Hình thức ghi sổ kế toán tổng hợp áp dụng là hình thức Nhật ký chung, được thực hiện thống nhất trên phần mềm kế toán CIC.

2. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong giá thành công trình và xuất kho theo phương pháp nào?

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 70% - 80% giá thành công trình xây dựng. Đối với vật liệu qua kho rồi mới xuất dùng, công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); đối với vật tư mua về chuyển thẳng đến công trình thi công, giá trị xuất dùng được tính theo giá mua trên hóa đơn cộng chi phí thu mua và vận chuyển.

3. Phương thức thanh toán lương và trích bảo hiểm cho công nhân trực tiếp xây lắp được thực hiện như thế nào?

Công ty áp dụng hình thức giao khoán gọn theo khối lượng công việc hoàn thành cho từng tổ/đội sản xuất. Đơn giá công được xác định bằng cách lấy tổng giá trị hợp đồng giao khoán chia cho tổng số công thực hiện. Các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN chỉ áp dụng cho công nhân viên thuộc biên chế công ty, lao động thuê ngoài theo hợp đồng giao khoán không trích lập các khoản này.

4. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) được phân loại thành những khoản mục nào?

Tài khoản 623 được theo dõi chi tiết qua các tài khoản cấp 2:

  • TK 6231: Chi phí nhân công trực tiếp điều khiển máy.
  • TK 6232: Chi phí vật liệu, nhiên liệu chạy máy.
  • TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công (tính theo phương pháp đường thẳng).
  • TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê máy thi công ngoài).
  • TK 6238: Chi phí bằng tiền khác.

5. Phương pháp nào được sử dụng để đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành công trình?

Công ty thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ bằng phương pháp kiểm kê khối lượng thi công thực tế ngoài công trường giữa cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm công trình và chủ đầu tư theo dự toán chi phí. Về tính giá thành, công ty áp dụng phương pháp trực tiếp (giản đơn) cho từng đơn đặt hàng/công trình hoàn thành.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Đức đã phân tích toàn diện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần NHK Toàn Cầu gắn liền với đặc thù của ngành xây lắp. Thông qua số liệu thực tế tại công trình xây dựng Trụ sở làm việc Cục thuế tỉnh Ninh Bình, đề tài đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển và hạch toán trên các tài khoản TK 621, TK 622, TK 623 và TK 154 theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm CIC. Các kiến nghị đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.