Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hồ Thị Ngọc Hảo (ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: PGS.TS. Trịnh Văn Sơn; hoàn thành tháng 5 năm 2018) lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939".
Trong bối cảnh nền kinh tế quốc dân, thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô quan trọng. Đối với doanh nghiệp, thuế tác động trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới việc định giá bán hàng hóa, kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, đối với Nhà nước, thuế giữ vai trò bảo hộ sản xuất trong nước, điều tiết thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội. Để các luật thuế phát huy hiệu quả và áp dụng thống nhất, bộ máy kế toán của doanh nghiệp đóng vai trò cầu nối tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tài chính - kinh tế minh bạch, kịp thời. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý tài chính và mong muốn hệ thống hóa kiến thức chuyên môn, tác giả đã tiến hành khảo sát hoạt động kế toán thuế tại đơn vị thực tập.
Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống lại cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Tìm hiểu, mô tả thực trạng công tác tính thuế, hạch toán, kê khai thuế tại doanh nghiệp, đồng thời nghiên cứu phương pháp lập tờ khai thuế GTGT, tờ khai tạm tính thuế TNDN.
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế để đưa ra đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tính thuế và kê khai thuế tại công ty.
Về đối tượng nghiên cứu, đề tài tập trung vào cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT cùng thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng trên ba phương diện:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939 (địa chỉ: số 02 Tam Thai, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu kế toán, báo cáo tài chính và nghiệp vụ kinh tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Giới hạn trong phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuyên ngành và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về kế toán và thuế:
- Khái niệm thuế: Thuế được định nghĩa là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của Nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi đáp ứng đủ các điều kiện luật định, không mang tính hoàn trả trực tiếp (theo Giáo trình Thuế 1, đồng chủ biên TS. Lê Quang Cường và TS. Nguyễn Kim Quyến, 2016).
- Căn cứ pháp lý điều chỉnh: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (và Điều 5 ghi dẫn chiếu Luật thuế GTGT số 12/2008/QH12 trong văn bản); Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (văn bản trích dẫn số 14/2008/QH10); Điều 161 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) về "Thuế thu nhập doanh nghiệp"; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định tiêu chí kê khai thuế GTGT theo quý cho doanh nghiệp có doanh thu năm liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống và quy định bãi bỏ nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN từng quý kể từ quý 4 năm 2014; Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN, xác định mức thuế suất phổ thông 20% áp dụng từ ngày 01/01/2016 và quy định các điều kiện chi phí được trừ, chi phí không được trừ.
- Khung tài khoản hạch toán: Kế toán thuế GTGT đầu vào sử dụng Tài khoản 133 (chi tiết gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định); kế toán thuế GTGT đầu ra sử dụng Tài khoản 3331 (chi tiết gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Kế toán thuế TNDN sử dụng Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), Tài khoản 3334 (Thuế TNDN phải nộp) và kết chuyển sang Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và nghiên cứu hệ thống các luật thuế, thông tư, nghị định hướng dẫn thi hành thuế GTGT và thuế TNDN, cùng các tài liệu giáo trình kế toán chuyên ngành.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình làm việc của nhân viên phòng kế toán, các bước tiếp nhận, kiểm tra, luân chuyển và nhập liệu chứng từ kế toán thuế tại đơn vị.
- Phương pháp phỏng vấn: Thiết lập bảng câu hỏi để phỏng vấn các nhân viên kế toán, đặc biệt là kế toán phụ trách thuế, nhằm làm rõ các vấn đề thực tiễn còn phát sinh vướng mắc trong khâu kê khai và hạch toán.
- Phương pháp phân tích số liệu: Bao gồm kỹ thuật hạch toán kế toán (định khoản các nghiệp vụ kinh tế cụ thể) và phương pháp so sánh, tổng hợp, đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu của khóa luận bao gồm dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015-2017; hệ thống sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 133, Sổ cái TK 333, Sổ cái TK 3334, Sổ cái TK 8211); hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT đầu vào Mẫu 01/GTKT 3LL, Hóa đơn GTGT đầu ra Mẫu 01-2/GTKT 3LL, Bảng kê mua vào Mẫu 01-2/GTGT, Bảng kê bán ra Mẫu 01-1/GTGT, Bảng phân bổ thuế GTGT Mẫu 01-4A/GTGT, Giấy nộp tiền vào NSNN); và các hồ sơ kê khai thuế (Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2017, Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017 Mẫu 03/TNDN) do Phòng Kế toán - Tổng hợp và Phòng Tổ chức - Hành chính của công ty cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Khóa luận được kết cấu thành 3 phần chính (Phần I: Đặt vấn đề; Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu gồm 3 chương; Phần III: Kết luận và kiến nghị). Nội dung trọng tâm thuộc Phần II được triển khai qua các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về thuế và kỹ thuật kế toán của hai sắc thuế chủ chốt:
- Cơ sở chung về thuế: Tác giả làm rõ khái niệm thuế, 4 đặc điểm cơ bản (tính bắt buộc mang tính quyền lực nhà nước, tính không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp, nguồn thu phục vụ chi tiêu chung, phạm vi áp dụng rộng rãi khắp các địa bàn và chủ thể) và 3 vai trò lớn đối với nền kinh tế (tạo nguồn thu chủ yếu cho NSNN từ năm 1990, ổn định kinh tế vĩ mô, điều tiết thu nhập và công bằng xã hội).
- Thuế giá trị gia tăng: Phân tích 5 đặc điểm (thuế gián thu, đánh vào tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp, phạm vi áp dụng rộng, tính trung lập cao, tính chất lũy thoái so với thu nhập); đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%). Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, giá tính thuế được xác định là giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc phần công việc bàn giao chưa có thuế GTGT (trường hợp không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc thì giá tính thuế không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc). Về phương pháp tính thuế, tác giả phân tích phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp; các điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từng lần từ 20 triệu đồng trở lên); quy định thời hạn nộp hồ sơ kê khai (chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo đối với khai tháng, ngày 30 của quý tiếp theo đối với khai quý); các trường hợp được hoàn thuế (liên tục 3 tháng chưa khấu trừ hết, dự án đầu tư có thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên...). Về mặt kế toán, chương 1 mô tả kết cấu, nội dung và các sơ đồ hạch toán của TK 133 và TK 3331.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Khái quát thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức kinh doanh. Công thức xác định nghĩa vụ thuế: Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN. Trong đó, Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển; Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Các khoản chi được trừ + Thu nhập khác. Chương 1 trích dẫn chi tiết quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC về các điều kiện để chi phí được trừ và danh mục các khoản chi phí không được trừ (tiền phạt vi phạm hành chính, chi vượt định mức tiêu hao, khấu hao không đúng quy định, lãi vay vốn vượt 150% lãi suất cơ bản, chi phí không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên...). Về thuế suất, căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC, kể từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế TNDN áp dụng chung cho các doanh nghiệp là 20%. Về kê khai, theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện tạm tính nộp thuế theo quý mà không phải nộp tờ khai tạm tính, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm (Mẫu 03/TNDN) chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Về kế toán, chương 1 minh họa phương pháp định khoản qua TK 8211 và TK 3334 theo VAS 17.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939
Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị khảo sát và các dữ liệu tài chính, nhân sự, nghiệp vụ kế toán thuế thực tế:
- Tổng quan về công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng 939 (tên giao dịch: 939 CO) thành lập ngày 23/07/2002 theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, mã số thuế: 3300347417, trụ sở tại 02 Tam Thai, phường Trường An, TP. Huế, người đại diện theo pháp luật là ông Phan Văn Hùng. Vốn điều lệ ban đầu do sáng lập viên góp, đến năm 2006 tăng lên 17,5 tỷ đồng và đến năm 2010 nâng lên 20 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề gồm: Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét (Mã 0810); Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ (Mã 4210); Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác (Mã 42900); Bán buôn vật liệu xây dựng (Mã 4663); Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (Mã 4933); Dịch vụ lưu trú ngắn ngày (Mã 5510); Nhà hàng và dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (Mã 5610); Dịch vụ phục vụ đồ uống (Mã 5630). Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, các Phó Giám đốc (Tài chính - Thương mại; Đầu tư thiết bị máy móc; Kỹ thuật), các phòng ban (Kế toán, Kế hoạch - Kỹ thuật, Quản lý thiết bị máy móc, Tổ chức - Hành chính, Vật tư thương mại) và các Đội thi công trực tiếp.
- Thực trạng nguồn lực giai đoạn 2015-2017:
- Tình hình lao động: Tổng nhân sự tăng từ 42 người (năm 2015) lên 45 người (năm 2016, tăng 7,14%) và đạt 49 người (năm 2017, tăng 8,89%). Do đặc thù ngành xây lắp, lao động nam chiếm tỷ trọng trên 75% đến 81,63% (năm 2015: 33 người; 2016: 35 người; 2017: 40 người). Lao động trực tiếp chiếm áp đảo trên 80% (35 người năm 2015, 38 người năm 2016, 40 người năm 2017). Lao động gián tiếp tăng lên 9 người năm 2017. Về trình độ: Đại học và cao đẳng tăng từ 9 người (2015) lên 10 người (2016) và 12 người (2017); trung cấp nghề/công nhân kỹ thuật tăng từ 5 người lên 7 người năm 2017; lao động phổ thông duy trì mức 28 - 30 người.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2015 đạt 19.999.679.987 đồng; năm 2016 giảm nhẹ 33.236.040 đồng (-0,2%) xuống 19.966.443.947 đồng; năm 2017 tăng mạnh 9.498.354.406 đồng (+47,6%) lên 29.464.798.353 đồng. Tài sản dài hạn chiếm gần 60% tổng tài sản (năm 2015 đạt 12.428.810.284 đồng), năm 2017 tăng hơn 4 tỷ đồng (+34%) do mua sắm máy móc thiết bị phục vụ công trình. Tài sản ngắn hạn năm 2015 là 7.570.869.703 đồng, đến năm 2017 tăng 68% do gia tăng tiền, các khoản tương đương tiền và khoản phải thu khách hàng. Về nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng ưu thế (năm 2016 đạt 15.419.847.971 đồng, năm 2017 tăng thêm 7.984.961.955 đồng, tương ứng tăng 51,8%). Nợ phải trả chiếm khoảng 21,6% đến 25% nguồn vốn (năm 2015 là 4.386.998.130 đồng, năm 2017 tăng 1.513.392.451 đồng, tương ứng tăng 33,3% do tăng các khoản phải trả người bán).
- Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN:
- Về thuế GTGT: Doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh thu hàng năm dưới 50 tỷ đồng nên công ty kê khai thuế GTGT theo quý theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK). Kế toán tập hợp chứng từ hóa đơn đầu vào (Mẫu 01/GTKT 3LL), hóa đơn đầu ra (Mẫu 01-2/GTKT 3LL), ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 133, sổ cái TK 333 và lập Tờ khai thuế GTGT (minh họa số liệu quý 4 năm 2017).
- Về thuế TNDN: Doanh nghiệp thực hiện tạm tính và nộp thuế TNDN từng quý mà không phải lập tờ khai tạm tính. Đến cuối năm tài chính, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu 03/TNDN (minh họa hồ sơ năm 2017), áp dụng mức thuế suất 20% theo Thông tư 78/2014/TT-BTC. Kế toán phản ánh chi phí thuế hiện hành qua TK 8211, theo dõi nghĩa vụ qua TK 3334 và thực hiện nộp tiền vào Kho bạc/Ngân sách Nhà nước thông qua Giấy nộp tiền vào NSNN.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty Cổ phần Xây dựng 939
(Trong mục lục văn bản ghi: "Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty Cổ phần Xây dựng 939", tại kết cấu đề tài ghi: "Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện...")
Chương này thực hiện hai nội dung chính:
- Đánh giá chung: Công ty Cổ phần Xây dựng 939 đã chấp hành các quy định pháp luật kế toán và chính sách thuế; tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô hoạt động; ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm kê khai HTKK) giúp quá trình lập báo cáo thuế chính xác, nộp thuế kịp thời. Tuy nhiên, đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại: quản lý công nợ khách hàng chưa chặt chẽ làm gia tăng khoản phải thu, dẫn đến bị chiếm dụng vốn lưu động; chứng từ hóa đơn GTGT phát sinh từ các đội thi công ở xa trụ sở đôi khi luân chuyển chậm; việc kiểm soát chi phí thực tế so với định mức kỹ thuật xây dựng để bảo đảm tính hợp lý, hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN đòi hỏi đối chiếu phức tạp.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tác giả kiến nghị các biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức chứng từ kế toán thuế; tăng cường giám sát việc thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua hàng trên 20 triệu đồng theo Thông tư 96/2015/TT-BTC để bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí thi công công trình và đẩy mạnh thu hồi nợ đọng nhằm cân đối nguồn tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được hệ thống số liệu cụ thể phản ánh thực trạng tài chính và nhân sự của Công ty Cổ phần Xây dựng 939 trong giai đoạn 2015-2017 qua các bảng dữ liệu sau:
Bảng 1: Tổng hợp biến động lao động của Công ty Cổ phần Xây dựng 939 (2015 - 2017)
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Người) |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2017 (Người) |
Chênh lệch 2016/2015 (+/-) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (+/-) |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
| 1. Tổng số lao động |
42 |
45 |
49 |
+3 |
+7,14% |
+4 |
+8,89% |
| - Lao động nam |
33 |
35 |
40 |
+2 |
+6,06% |
+5 |
+14,29% |
| - Lao động nữ |
9 |
10 |
9 |
+1 |
+11,11% |
-1 |
-10,00% |
| - Lao động trực tiếp |
35 |
38 |
40 |
+3 |
+8,57% |
+2 |
+5,26% |
| - Lao động gián tiếp |
7 |
7 |
9 |
0 |
0,00% |
+2 |
+28,57% |
| - Trình độ đại học, cao đẳng |
9 |
10 |
12 |
+1 |
+11,11% |
+2 |
+20,00% |
| - Trung cấp nghề, công nhân kỹ thuật |
5 |
5 |
7 |
0 |
0,00% |
+2 |
+40,00% |
| - Lao động phổ thông |
28 |
30 |
30 |
+2 |
+7,14% |
0 |
0,00% |
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Xây dựng 939 (2015 - 2017)
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Đồng) |
Năm 2016 (Đồng) |
Năm 2017 (Đồng) |
Biến động 2016/2015 (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| Tổng Tài sản |
19.999.679.987 |
19.966.443.947 |
29.464.798.353 |
-0,2% |
+47,6% |
| - Tài sản ngắn hạn |
7.570.869.703 |
Có xu hướng tăng nhẹ |
Tăng mạnh |
Tăng nhẹ (+1%) |
+68% |
| - Tài sản dài hạn |
12.428.810.284 |
Giảm nhẹ (-1%) |
Tăng hơn 4 tỷ đồng |
-1% |
+34% |
| Tổng Nguồn vốn |
19.999.679.987 |
19.966.443.947 |
29.464.798.353 |
-0,2% |
+47,6% |
| - Nợ phải trả |
4.386.998.130 |
Tăng nhẹ (chiếm ~25%) |
Tăng thêm 1.513.392.451 |
+3% |
+33,3% |
| - Vốn chủ sở hữu |
Chiếm tỷ trọng lớn |
15.419.847.971 |
Tăng thêm 7.984.961.955 |
-1% |
+51,8% |
Về các giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Tăng cường kiểm soát luân chuyển chứng từ gốc giữa các ban điều hành công trình, đội thi công và phòng kế toán, hạn chế chậm trễ hóa đơn GTGT đầu vào.
- Thực hiện nghiêm ngặt quy định thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với các giao dịch mua hàng từ 20 triệu đồng trở lên để bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý hợp lệ cho thuế TNDN.
- Tối ưu hóa việc hạch toán chi phí thi công, đối chiếu sát với định mức dự toán công trình; đồng thời tái cấu trúc công tác thu hồi nợ để hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn.
Về đóng góp của đề tài so với các nghiên cứu trước (do tác giả tự nêu): Tác giả chỉ ra rằng tại thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế, các đề tài về thuế và kế toán thuế còn khá mới. Đặc biệt, từ trước đến thời điểm nghiên cứu, phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939 chưa từng có công trình nào đi sâu khảo sát. Đề tài đã trực tiếp hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán hai sắc thuế này tại đơn vị, cung cấp cái nhìn thực tế và các khuyến nghị gắn liền với mô hình doanh nghiệp xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế khách quan và chủ quan dựa trên phạm vi nghiên cứu và nhận định của tác giả:
- Hạn chế: Do thời gian thực tập có giới hạn và kiến thức thực tiễn của bản thân sinh viên bước đầu tiếp cận doanh nghiệp, nghiên cứu chỉ tập trung dữ liệu tại một doanh nghiệp xây lắp đơn lẻ trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017. Đề tài chủ yếu phân tích hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa mở rộng phân tích các nghĩa vụ thuế khác gắn liền với ngành nghề kinh doanh đăng ký của công ty (như thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường phát sinh từ hoạt động khai thác đá, cát, sỏi, đất sét).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp ở các giai đoạn tài chính sau năm 2017; mở rộng khảo sát các sắc thuế tài nguyên, phí môi trường gắn với lĩnh vực khai thác khoáng sản; và nghiên cứu giải pháp kế toán quản trị thuế nhằm tối ưu hóa chi phí cho các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong các doanh nghiệp xây lắp, giao thông và kỹ thuật dân dụng.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng có nhu cầu tham khảo quy trình kê khai thuế GTGT theo quý, thủ tục tạm tính và quyết toán thuế TNDN năm, cũng như cách thức kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ đầu vào theo Thông tư 96/2015/TT-BTC.
- Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống hóa căn cứ pháp lý về thuế GTGT và TNDN tại Chương 1; phương pháp thu thập, phân tích số liệu biến động tài sản, nguồn vốn, lao động và quy trình lập tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN gắn với hệ thống tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211 tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng 939 áp dụng phương pháp và kỳ hạn nào để kê khai thuế GTGT?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, sử dụng Tài khoản 133 để phản ánh thuế đầu vào và Tài khoản 3331 để phản ánh thuế đầu ra. Về kỳ kê khai, công ty thuộc diện kê khai thuế GTGT theo quý trên phần mềm HTKK theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC do có tổng doanh thu hàng năm liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
2. Mức thuế suất thuế TNDN mà Công ty Cổ phần Xây dựng 939 áp dụng trong kỳ nghiên cứu là bao nhiêu và căn cứ theo văn bản nào?
Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20%. Mức thuế suất này được thực hiện thống nhất từ ngày 01/01/2016 theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC đối với mọi doanh nghiệp không phân biệt quy mô doanh thu.
3. Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Xây dựng 939 trong giai đoạn 2015-2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 42 người (năm 2015) lên 45 người (năm 2016) và đạt 49 người (năm 2017). Do hoạt động chính là thi công công trình đường sắt, đường bộ và dân dụng, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 75% đến 81,63% tổng số nhân sự, và lao động trực tiếp chiếm trên 80% (đạt 40 người vào năm 2017).
4. Vì sao tổng tài sản của Công ty Cổ phần Xây dựng 939 năm 2017 lại tăng trưởng mạnh tới 47,6% so với năm 2016?
Tổng tài sản năm 2017 của công ty tăng 9.498.354.406 đồng (+47,6%) đạt 29.464.798.353 đồng. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đầu tư mua mới thêm máy móc thiết bị phục vụ hoạt động xây lắp khiến tài sản dài hạn tăng hơn 4 tỷ đồng (+34%), kết hợp với sự tăng mạnh của tài sản ngắn hạn (+68%) từ các khoản tiền, tương đương tiền và khoản phải thu khách hàng.
5. Công ty Cổ phần Xây dựng 939 thực hiện thủ tục tạm tính và quyết toán thuế TNDN như thế nào?
Căn cứ Thông tư 151/2014/TT-BTC, hàng quý công ty tự xác định số thuế TNDN tạm nộp và thực hiện nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước mà không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý. Kết thúc năm tài chính, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo Mẫu 03/TNDN chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, ghi nhận chi phí vào Tài khoản 8211 và nghĩa vụ vào Tài khoản 3334.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Thị Ngọc Hảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN gắn với các chuẩn mực kế toán và thông tư thuế hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán hai sắc thuế trên tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939 trong giai đoạn 2015-2017, đồng thời cung cấp các số liệu thực tế về biến động lao động, tài sản và nguồn vốn của đơn vị. Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong quản lý công nợ, luân chuyển chứng từ và đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp xây lắp.