Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng 939

Khóa luận phân tích thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng 939.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939

Công ty Cổ phần Xây dựng 939 là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Việc quản lý và thực hiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa lợi nhuận. Thực trạng kế toán thuế tại công ty cần được phân tích để nhận diện những vấn đề còn tồn tại và tìm ra giải pháp cải thiện.

1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Xây dựng 939

Công ty Cổ phần Xây dựng 939 được thành lập vào năm 2000, chuyên cung cấp dịch vụ xây dựng và thi công các công trình lớn. Công ty đã có những bước phát triển mạnh mẽ và khẳng định được vị thế trên thị trường.

1.2. Vai trò của kế toán thuế trong doanh nghiệp

Kế toán thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật mà còn là công cụ quản lý tài chính hiệu quả. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định kinh doanh và chiến lược phát triển của công ty.

II. Những thách thức trong công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939

Công ty Cổ phần Xây dựng 939 đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán thuế. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh mà còn có thể dẫn đến rủi ro pháp lý. Việc nhận diện và giải quyết kịp thời các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Khó khăn trong việc kê khai thuế GTGT

Việc kê khai thuế GTGT tại công ty gặp khó khăn do sự phức tạp trong quy định và thay đổi thường xuyên của pháp luật. Điều này dẫn đến việc nhân viên kế toán gặp khó khăn trong việc thực hiện đúng quy trình.

2.2. Thách thức trong quản lý thuế TNDN

Quản lý thuế TNDN cũng gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xác định chi phí hợp lý và tính toán thuế phải nộp. Điều này có thể dẫn đến việc công ty phải chịu phạt nếu không tuân thủ đúng quy định.

III. Phương pháp cải thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT, Công ty Cổ phần Xây dựng 939 cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Những giải pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

3.1. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán về các quy định mới nhất liên quan đến thuế GTGT là rất cần thiết. Điều này giúp họ nắm vững kiến thức và thực hiện công việc một cách chính xác hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty tự động hóa quy trình kê khai thuế, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian cho nhân viên.

IV. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939

Công ty Cổ phần Xây dựng 939 cần có những giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác kế toán thuế TNDN. Những giải pháp này không chỉ giúp công ty tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa lợi nhuận.

4.1. Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ

Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ sẽ giúp công ty phát hiện sớm các sai sót trong công tác kế toán thuế TNDN, từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.

4.2. Tăng cường hợp tác với các chuyên gia thuế

Hợp tác với các chuyên gia thuế sẽ giúp công ty nắm bắt kịp thời các thay đổi trong chính sách thuế và áp dụng đúng đắn vào thực tiễn.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939

Việc áp dụng các giải pháp cải thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN đã mang lại những kết quả tích cực cho Công ty Cổ phần Xây dựng 939. Những kết quả này không chỉ giúp công ty tăng cường hiệu quả kinh doanh mà còn nâng cao uy tín trên thị trường.

5.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện kế toán thuế

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã giảm thiểu được sai sót trong kê khai thuế và tăng cường khả năng tuân thủ pháp luật, từ đó giảm thiểu rủi ro pháp lý.

5.2. Ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Cải thiện công tác kế toán thuế đã giúp công ty tối ưu hóa chi phí và tăng cường lợi nhuận, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939

Kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939 đang trên đà phát triển. Việc tiếp tục cải thiện công tác kế toán thuế sẽ giúp công ty không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của kế toán thuế trong tương lai

Kế toán thuế sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và đảm bảo sự phát triển bền vững cho công ty trong bối cảnh kinh tế ngày càng cạnh tranh.

6.2. Định hướng phát triển công tác kế toán thuế

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, từ đó đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị trường.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng 939

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế 1. Khái niệm Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của Nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định. Các khoản thu này không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.(Giáo trình Thuế 1, Đồng chủ biên TS.

Lê Quang Cường & TS Nguyễn Kim Quyến, 2016) 1. Đặc điểm Thuế là khoản nộp bắt buộc vào ngân sách Không ai muốn từ bỏ quyền lợi của mình để nộp thuế cho Nhà nước do vậy để Nhà nước tồn tại nguồn thu từ thuế phải thường xuyên và ổn định. Tính bắt buộc được thể hiện ở 2 khía cạnh sau: Đối với cơ quan thuế: thu thuế là nghĩa vụ bắt buộc đối với cán bộ, cơ quan thu thuế. Cán bộ cơ quan thu thuế không được quyền lựa chọn đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế,… Đối với người nộp thuế: đây là nghĩa vụ chuyển giao tài sản của họ cho nhà nước khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định mà không phải là quan hệ thanh toán trong hay ngoài hợp đồng.

Thuế gắn với yếu tố quyền lực Thuế do Quốc hội lập ra dưới hình thức 1 đạo luật – là hình thức văn bản có tính pháp lý cao nhất do cơ quan quyền lực cao nhất lập ra. 4 Thuế được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế: nhà nước có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính hoặc cưỡng chế hình sự. (Quy định tại điều 161 BLHS 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009) Thuế không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp Trước và sau khi thu thuế Nhà nước không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế (1 phần thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các khoản phúc lợi xã hội/các sản phẩm công: những lợi ích không thể xác định được theo giá trị vật chất) Nguồn thu từ mỗi loại thuế không được quy định gắn với mục đích chi tiêu cụ thể nào mà đều được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu chung của Nhà nước. Thuế có phạm vi áp dụng rộng Phạm vi áp dụng của thuế không có giới hạn, khác biệt giữa các địa phương, vùng lãnh thổ.

Hầu như mọi đối tượng hàng hóa, dịch vụ (được phép lưu thông hợp pháp), mọi tổ chức, cá nhân (có tư cách chủ thể) đều chịu sự điều chỉnh của thuế. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân Thuế có vai trò quan trọng đối với Nhà nước và đối với xã hội. Tạo nguồn thu cho NSNN Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tài nguyên quốc gia, thu khác. Song thực tế các hình thức thu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởi nhiều điều kiện.

Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng. ở nước ta, Thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1990. Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thu ngân sách. 5 Vai trò ổn định nền kinh tế vĩ mô Kích thích sự tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm.

Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát. Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nước và tạo điều kiện hòa nhập nền kinh tế thế giới. Điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Trong nền kinh tế thị trường, nếu không có sự can thiệp của nhà nước, để thị trường tự điều chỉnh thì sự phân phối của cải và thu nhập sẽ mang tính tập trung rất cao tạo ra hai cực đối lập nhau: một thiểu số người sẽ giàu có lên nhanh chóng, còn cuộc sống của đại bộ phận dân chúng ở mức thu nhập thấp. Thực tế, sự phát triển của một đất nước là kết quả nỗ lực của cả một công đồng, sẽ không công bằng nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi người.

Bởi vậy cần có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình phân phối thu nhập, sự can thiệp này đặc biệt hiệu quả bằng cách sử dụng công cụ thuế.Những vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 1. Đặc điểm Thuế GTGT là loại thuế gián thu. Thuế GTGT được cộng vào giá cả hàng hóa, dịch vụ, do đó gánh nặng thuế được được chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế. Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp.

Thuế GTGT không đánh trên toàn bộ hàng hóa mà chỉ đánh vào phần thuế GTGT tăng thêm qua các giai đoạn và chưa bị đánh thuế. Phạm vi, đối tượng thu thuế rộng. Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.

Thuế GTGT không ảnh hưởng trực tiếp kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế, sản phẩm được luân 6 chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi. Thuế có tính chất lũy thoái so với thu nhập. Đối với người tiêu dùng trong thuế GTGT không có phân biệt người có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu số thuế như nhau. Do đó, người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ thuế phải nộp trên thu nhập lại thấp hơn và ngược lại.

Phạm vi áp dụng (1) Đối tượng chịu thuế Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật thuế GTGT số 12/2008/QH12. (2) Người nộp thuế Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăngvà tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng. (3) Đối tượng không chịu thuế Gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ: 1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

Chuyển quyền sử dụng đất. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán;chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.

Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Duy tu, sửa chữa, xây dựngbằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối vớicác công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; 8 máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.

Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu;nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng 939" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình thực hiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại một công ty xây dựng cụ thể. Tài liệu phân tích các vấn đề hiện tại, những thách thức mà công ty đang đối mặt, cũng như đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện quy trình kế toán thuế. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức quản lý thuế hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về kế toán thuế trong ngành xây dựng, hãy tham khảo thêm các tài liệu sau: Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế gtgt và thuế tndn tại công ty cổ phần bê tông và xây dựng thừa thiên huế, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp kế toán thuế tại một công ty bê tông. Bên cạnh đó, Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh sx tm phúc hưng sẽ cung cấp những giải pháp cải tiến cho công tác kế toán thuế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần nam thanh để có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề tương tự trong ngành. Những tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt sâu hơn về thực trạng và xu hướng trong lĩnh vực kế toán thuế.