Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, bảo đảm công bằng xã hội và định hướng phát triển sản xuất. Trong thực tiễn nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, quan hệ nghĩa vụ thuế giữa doanh nghiệp và nhà nước thường phát sinh những mâu thuẫn về lợi ích. Doanh nghiệp luôn tìm kiếm các giải pháp hợp pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí thuế phải nộp, điều này đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt về tính minh bạch, chuẩn xác và đúng luật trong công tác kế toán thuế, đặc biệt tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

Công ty Cổ phần Nam Thanh là doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ hoạt động tại thành phố Huế, doanh thu hàng năm ở mức vừa phải và chịu sự tác động trực tiếp của hai sắc thuế chủ yếu: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Trong bối cảnh hệ thống văn bản pháp luật, thông tư và nghị định về thuế liên tục được điều chỉnh, việc nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán thuế tại doanh nghiệp có ý nghĩa thiết thực trong việc đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực kế toán và pháp luật thuế hiện hành.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Nam Thanh, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế, kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Nam Thanh.
    • Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Trình tự ghi chép, xác định, hạch toán, kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT cùng thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Nam Thanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nam Thanh, địa chỉ tại số 64 Trần Quang Khải, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; số liệu chi tiết về thực trạng kế toán, kê khai và quyết toán thuế tập trung vào năm tài chính 2018.
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán và các quy định pháp luật liên quan đến công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Căn cứ theo Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013; Luật số 71/2014/QH13; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định về kê khai thuế theo quý đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Căn cứ theo Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp; Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN; Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm: Tài khoản 133 (1331, 1332), Tài khoản 3331 (33311, 33312), Tài khoản 3334, Tài khoản 821 (8211, 8212), Tài khoản 243, Tài khoản 347 và Tài khoản 911.

Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản luật, nghị định, thông tư, giáo trình chuyên ngành kế toán thuế để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Lập phiếu câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp ban giám đốc cùng nhân viên phòng kế toán để nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thuế.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế công việc hàng ngày của kế toán viên, thủ quỹ và các bộ phận liên quan tại công ty.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích, so sánh và tổng hợp số liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 của công ty.
  • Phương pháp hạch toán và đối chiếu sổ sách: Đối chiếu số liệu giữa hóa đơn chứng từ gốc với chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái và các tờ khai thuế để đánh giá tính chuẩn xác của quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu kế toán thực tế do Công ty Cổ phần Nam Thanh cung cấp, bao gồm hóa đơn GTGT mua vào/bán ra, bảng kê hóa đơn chứng từ, sổ chi tiết tài khoản 1331, sổ chi tiết tài khoản 33311, sổ cái tài khoản 33311, 3334, 821, tờ khai thuế GTGT Quý 4/2018 và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018 (mẫu 03/TNDN).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế và kỹ thuật hạch toán kế toán hai sắc thuế chính:

  • Những vấn đề cơ bản về thuế: Phân tích khái niệm, 4 đặc trưng của thuế (tính tiền tệ, tính bắt buộc gắn liền quyền lực nhà nước, phản ánh chỉ số kinh tế vĩ mô, nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp) và vai trò tạo lập nguồn thu ngân sách, điều tiết kinh tế. Phân loại thuế theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu) và theo đối tượng đánh thuế (thuế tài sản, thuế thu nhập, thuế tiêu dùng).
  • Nội dung cơ bản và kế toán thuế GTGT:
    • Khái niệm thuế GTGT theo Điều 2 Luật số 13/2008/QH12; các đặc điểm về tính chất thuế tiêu dùng, tính trung lập và phạm vi lãnh thổ; 25 nhóm hàng hóa dịch vụ không chịu thuế theo Luật 31/2013/QH13.
    • Căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế (giá chưa có thuế GTGT theo Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC) và 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%).
    • Quy trình kế toán theo phương pháp khấu trừ: Sử dụng TK 133 (1331, 1332) để phản ánh thuế đầu vào được khấu trừ và TK 3331 (33311, 33312) để phản ánh thuế đầu ra. Hồ sơ khai thuế theo phương pháp khấu trừ gồm tờ khai mẫu 01/GTGT theo tháng hoặc theo quý (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề ≤ 50 tỷ đồng theo TT 151/2014/TT-BTC).
  • Nội dung cơ bản và kế toán thuế TNDN:
    • Bản chất là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế; công thức tính thuế: $\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất}$ (thuế suất phổ thông 20%). Trong đó: $\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Chuyển lỗ})$; $\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Thu nhập khác}$.
    • Hạch toán thuế TNDN hiện hành qua TK 8211 và TK 3334. Quy định tạm nộp thuế theo quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo (không phải nộp tờ khai tạm tính theo TT 151/2014/TT-BTC) và nộp hồ sơ khai quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Nam Thanh

Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính và thực tế nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Nam Thanh thành lập ngày 14/05/2008, chính thức hoạt động từ 19/05/2008 theo Giấy phép ĐKKD số 3300543718 do Chi cục thuế Thành phố Huế cấp. Người đại diện hợp pháp là ông Phan Thiếu Dương; vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh chính là bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • Tổ chức bộ máy và nhân lực: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận: Kế toán (3 người), Bán hàng (3 người), Vận chuyển và Kho (4 người thuê ngoài). Tổng số nhân sự khoảng 10 người; lương bình quân đạt 4.000.000 đồng/người/tháng. Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng (Bà Lương Thị Thanh Xuân, sinh năm 1972, hơn 10 năm kinh nghiệm), Kế toán viên (Chị Nguyễn Thị Hồng Yến) và Thủ quỹ (Chị Nguyễn Thị Kim Ty).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ là VNĐ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ; phần mềm hạch toán và ghi sổ là bảng tính Excel.
Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn Năm 2016 (Triệu đồng) Năm 2017 (Triệu đồng) Năm 2018 (Triệu đồng) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Tài sản ngắn hạn 1.357 1.304 1.416 -3,91% +8,59%
Tài sản dài hạn 56 45 35 -19,64% -22,22%
Tổng cộng tài sản 1.413 1.349 1.451 -4,53% +7,56%
Nợ phải trả 191 129 217 -32,46% +68,22%
Vốn chủ sở hữu 1.222 1.220 1.233 -0,16% +1,07%
Tổng cộng nguồn vốn 1.413 1.349 1.451 -4,53% +7,56%

Nguồn: Bảng cân đối kế toán Công ty Cổ phần Nam Thanh giai đoạn 2016 – 2018.

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2016 (Triệu đồng) Năm 2017 (Triệu đồng) Năm 2018 (Triệu đồng) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 1.927 1.237 1.268 -35,81% +2,51%
Giá vốn hàng bán 1.378 839 892 -39,11% +6,32%
Lợi nhuận gộp về bán hàng 549 398 375 -27,50% -5,78%
Doanh thu hoạt động tài chính 0,047 0,059 0 +25,53% -100%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 504 384 355 -23,81% -7,55%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 44 14 20 -68,18% +42,86%
Lợi nhuận sau thuế 35 11 16 -68,57% +45,45%

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Nam Thanh giai đoạn 2016 – 2018.

  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý bằng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK). Kế toán tập hợp các hóa đơn mua vào (mẫu số 01/GTGT 3LL), lập bảng kê hàng hóa mua vào, hạch toán vào TK 1331; đối với hàng bán ra, lập hóa đơn GTGT và bảng kê bán ra, phản ánh doanh thu qua TK 511 và thuế đầu ra qua TK 33311. Cuối quý tiến hành kết chuyển số thuế GTGT được khấu trừ và lập tờ khai 01/GTGT.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh tạm tính để xác định số thuế TNDN tạm nộp và hạch toán Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Cuối năm, kế toán lập Báo cáo tài chính và Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN kèm Phụ lục kết quả hoạt động kinh doanh, xác định số thuế TNDN thực tế phải nộp cả năm để hạch toán điều chỉnh và kết chuyển sang TK 911.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Nam Thanh

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gọn nhẹ; phân công công việc rõ ràng; tuân thủ cơ bản chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống hóa đơn chứng từ được lưu trữ đầy đủ; thực hiện nộp tờ khai và thuế điện tử đúng thời hạn quy định.
  • Nhận xét hạn chế:
    • Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán trên Excel tự thiết kế, hình thức Chứng từ ghi sổ đòi hỏi thao tác ghi chép lặp lại nhiều lần, dễ gây sai sót và chậm trễ trong việc cung cấp thông tin quản trị.
    • Kế toán trưởng kiêm nhiệm nhiều mảng công việc (kế toán thuế, lương, công nợ) dẫn đến khối lượng công việc lớn.
    • Công tác kiểm tra, phân loại hóa đơn GTGT đầu vào đôi khi chưa kịp thời; kỹ thuật ước tính kết quả kinh doanh để tạm nộp thuế TNDN hàng quý chưa sát thực tế.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp chung: Trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho việc ghi sổ trên Excel nhằm tự động hóa quy trình lên sổ cái, sổ chi tiết và giảm thiểu sai sót do trùng lặp dữ liệu; cử cán bộ kế toán tham gia các khóa đào tạo cập nhật chính sách thuế mới.
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ mua vào - bán ra; kiểm tra chặt chẽ tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn trên 20 triệu đồng có chứng từ thanh toán qua ngân hàng; tổ chức ghi chép sổ chi tiết TK 133 và TK 33311 đồng bộ, khoa học.
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN: Nâng cao độ chính xác trong việc dự toán doanh thu, chi phí hợp lý để tạm tính số thuế TNDN hàng quý; rà soát đầy đủ các chứng từ chi phí được trừ theo quy định của Luật Thuế TNDN; thực hiện quyết toán và lập tờ khai mẫu 03/TNDN chuẩn xác khi kết thúc năm tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với các kết quả cụ thể:

  • Khảo sát và phản ánh thực trạng tài chính: Phân tích chi tiết biến động nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Nam Thanh trong 3 năm (2016 – 2018). Số liệu cho thấy tài sản ngắn hạn chiếm trên 96% tổng tài sản (năm 2018 đạt 1.416 triệu đồng trên tổng số 1.451 triệu đồng tài sản); vốn chủ sở hữu chiếm trên 85% tổng nguồn vốn (đạt 1.233 triệu đồng năm 2018); doanh thu thuần năm 2018 đạt 1.268 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 16 triệu đồng.
  • Làm rõ quy trình kế toán thuế thực tế: Mô tả chi tiết việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; chỉ ra quy trình ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ qua các bảng biểu, sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, sổ cái TK 33311, TK 3334, TK 821 và tờ khai thuế Quý 4/2018 cùng quyết toán năm 2018.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các kiến nghị xuất phát từ hạn chế thực tế của công ty, bao gồm việc chuyển đổi từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên nghiệp, hoàn thiện khâu kiểm soát chứng từ hóa đơn và nâng cao độ chính xác khi tạm tính thuế TNDN theo quý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát số liệu tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Nam Thanh với quy mô vốn điều lệ 1 tỷ đồng; phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu tổng hợp 3 năm (2016 – 2018) và chứng từ chi tiết năm 2018. Khóa luận chưa thực hiện so sánh đối chiếu thực trạng kế toán thuế với các doanh nghiệp thương mại khác cùng ngành nghề trên địa bàn thành phố Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế khác mà doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ (như thuế Thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài); khảo sát thực nghiệm việc áp dụng hóa đơn điện tử và các phần mềm kế toán chuyên dụng đối với mô hình doanh nghiệp thương mại bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp minh chứng thực tế về phương pháp thực hiện một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo hệ thống bảng biểu, mẫu sổ chi tiết tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821), quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ trên Excel và các bước lập tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN theo quy định hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Nam Thanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng tiền Việt Nam Đồng (VNĐ). Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ, được thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel.

2. Phương pháp tính thuế GTGT và kỳ kê khai thuế của công ty được xác định ra sao?
Công ty Cổ phần Nam Thanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (sử dụng TK 133 và TK 3331). Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý thông qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) với tờ khai mẫu 01/GTGT, do có doanh thu hàng năm dưới 50 tỷ đồng theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Nam Thanh gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 người: Kế toán trưởng (bà Lương Thị Thanh Xuân, kiêm nhiệm kế toán thuế, tính lương và theo dõi công nợ), Kế toán viên (chị Nguyễn Thị Hồng Yến) và Thủ quỹ (chị Nguyễn Thị Kim Ty).

4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty biến động như thế nào qua 3 năm (2016 – 2018)?
Doanh thu thuần của công ty đạt 1.927 triệu đồng vào năm 2016, giảm xuống 1.237 triệu đồng vào năm 2017 (-35,81%), sau đó tăng nhẹ lên 1.268 triệu đồng vào năm 2018 (+2,51%). Lợi nhuận sau thuế năm 2016 đạt 35 triệu đồng, giảm mạnh xuống 11 triệu đồng vào năm 2017 (-68,57%) và đạt 16 triệu đồng vào năm 2018 (+45,45%).

5. Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tạm nộp và quyết toán thuế TNDN theo quy trình nào?
Hàng quý, công ty căn cứ vào kết quả kinh doanh dự kiến để tạm tính và nộp số thuế TNDN vào ngân sách chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau mà không cần nộp tờ khai tạm tính. Khi kết thúc năm tài chính, kế toán lập Báo cáo tài chính và Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN (ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) để nộp cho cơ quan thuế trong thời hạn 90 ngày.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Cẩm Nhung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo các văn bản pháp luật hiện hành và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán thuế tại Công ty Cổ phần Nam Thanh trong giai đoạn 2016 – 2018, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong việc ghi sổ kế toán bằng Excel. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù vận hành của doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ, có giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác quản trị và hạch toán kế toán thuế.