CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN 1. Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT và thuế TNDN 1. Khái niệm thuế GTGT Theo luật thuế GTGT số 13/2008/QH12: Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế a.
Đối tượng chịu thuế - Luật thuế GTGT quy định tất cả các hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT trừ các đối tượng không chịu thuế. - Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì có 25 loại hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên, theo Thông tư hướng dẫn số 129/2008/TT- BTC và Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 đã được cụ thể hóa thành 26 loại hàng hóa, dịch vụ có những tính chất sau: Mang tính thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày: sản phẩm muối từ nước biển, các dịch vụ y tế, dịch vụ thú y,. Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo : dạy học, dạy nghề, các dịch vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố,.
Một số ngành cần khuyến khích phát triển: Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, giống vật nuôi, cây trồng,. Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng ở Việt Nam: hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tái nhập khẩu,. Khó xác định giá trị tăng thêm: dịch vụ tài chính, chuyển quyền sử dụng đất,. SVTH: Huyền Tôn Nữ Hồng Thu 4 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS.
Nguyễn Trà Ngân b. Đối tượng nộp thuế - Theo điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC, người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT a. Căn cứ tính thuế GTGT Theo điều 6 Luật thuế GTGT: Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
Thuế GTGT = Giá tính thuế x Thuế suất Giá tính thuế: Giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT. Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Theo điều 7 Văn bản hợp nhất về Luật thuế GTGT số 01/VBHN-VPQH, giá tính thuế được quy định như sau: - Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. - Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. - Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng. - Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. SVTH: Huyền Tôn Nữ Hồng Thu 5 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân - Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. - Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng. - Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị.
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước. - Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng. - Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau: Giá thanh toán Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%) Thuế suất: Thuế suất là mức thuế phải nộp trên một đơn vị khối lượng chịu thuế. Hiện nay, có 3 mức thuế suất thuế GTGT: 0%, 5% và 10% được quy định cụ thể như sau: - Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và được xem là xuất khẩu theo pháp luật quy định hiện hành, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
SVTH: Huyền Tôn Nữ Hồng Thu 6 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân * Một số trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% như: + Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài. + Dịch vụ cấp tín dụng. + Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài, chuyển nhượng vốn.
+ Dịch vụ tài chính phát sinh, dịch vụ bưu chính viễn thông. - Thuế suất 5%: Áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ thiết yếu với đời sống con người như: nước sạch, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, thực phẩm tươi sống, dịch vụ sản xuất nông nghiệp,. - Thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu và không nằm trong diện áp dụng mức thuế suất 0% và 5%. Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp tính thuế GTGT bao gốm phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên thuế GTGT.
Với mục đích phục vụ cho bài khóa luận, em sẽ tập trung tìm hiểu về phương pháp khấu trừ thuế, một phương pháp được áp dụng tại hầu hết các doanh nghiệp và đặc biệt tại công ty em thực tập, công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng. Phương pháp khấu trừ thuế: - Đối tượng áp dụng: + Các cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật. + Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ , 1 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh. + Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đăng kí áp dụng tự nguyện.
- Công thức tính: Thuế GTGT Số thuế Số thuế GTGT = - đầu vào được phải Trongnộp đó: GTGT đầu ra khấu trừ + Thuế GTGT đầu ra: là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT. SVTH: Huyền Tôn Nữ Hồng Thu 7 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân + Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT= Gía tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra X thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó. + Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: là tổng số tiền ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT của doanh nghiệp.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo Luật thuế GTGT. Kê khai, hoàn thuế, nộp thuế GTGT a. Kê khai thuế Quy định về kê khai thuế GTGT được quy định rõ tại Thông tư 156/2013/TT- BTC: - Người nộp thuế phải tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định. - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế.
Khai thuế theo tháng áp dụng đối với người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng. - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế có tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ từ 50 tỷ đồng trở xuống. - Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên của năm dương lịch.
- Các cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, chính xác và trung thực trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định. Hoàn thuế Các trường hợp được hoàn thuế GTGT được quy định cụ thể tại điều 13 Văn bản hợp nhất về Luật thuế GTGT số 01/VBHN-VPQH: - Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng SVTH: Huyền Tôn Nữ Hồng Thu 8 Khóa luận Tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Trà Ngân hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo quý, tháng.