Giới thiệu dự án
Công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính và bảo đảm tính tuân thủ pháp lý của doanh nghiệp trước cơ quan quản lý nhà nước. Theo số liệu thống kê giai đoạn 2011–2017, nguồn thu ngân sách nhà nước từ thuế tại Việt Nam tăng trưởng gần gấp 2 lần so với giai đoạn 2006–2010, kéo theo yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế ngày càng chặt chẽ. Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu về "Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập" (MST: 3300362983, địa chỉ tại số 90 Nguyễn Huệ, TP. Huế) do sinh viên Võ Thị Huyền Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh Văn Sơn tại Trường Đại học Kinh tế Huế.
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị tin học, máy vi tính, linh kiện điện tử và dịch vụ bảo hành với quy mô tài sản tăng trưởng từ 16,072 tỷ đồng (2015) lên 20,874 tỷ đồng (2017). Tuy nhiên, đơn vị đang đối mặt với nhiều điểm nghẽn: khối lượng hóa đơn bán lẻ phát sinh lớn, chủng loại hàng hóa phức tạp (hàng chịu thuế suất 10% xen lẫn mặt hàng phần mềm không chịu thuế GTGT), các khoản phải thu khách hàng tăng vọt 69,74% trong năm 2017 gây rủi ro đứt gãy dòng tiền nộp thuế, và quy trình đối chiếu hóa đơn đầu vào trên 20 triệu đồng thanh toán qua ngân hàng còn tiềm ẩn sai lệch.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo quy chuẩn pháp lý hiện hành (Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC).
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức hạch toán, kê khai, quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TM & DV Tấn Lập trong giai đoạn 2015–2017.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp kỹ thuật số hóa, tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa hạch toán thuế.
Phương pháp tiếp cận dựa trên dữ liệu sơ cấp (hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT3, phiếu thu/chi, tờ khai thuế 01/GTGT, 03/TNDN) và dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp (2015–2017). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chu kỳ kế toán tháng 12/2017 và quyết toán thuế năm tài chính 2017, giới hạn trong phạm vi chi nhánh chính tại Huế.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ (SMEs), việc xử lý nghiệp vụ thuế thường gặp xung đột giữa tốc độ luân chuyển chứng từ bán hàng và tính chuẩn xác của hồ sơ quyết toán thuế.
| Tiêu chí phân tích |
Phương pháp ghi sổ thủ công |
Ứng dụng Excel rời rạc |
Hệ thống Kế toán Việt Nam + HTKK (Tấn Lập áp dụng) |
| Tính toàn vẹn dữ liệu |
Thấp, dễ mất mát hóa đơn giấy |
Trung bình, dễ ghi đè công thức |
Cao, dữ liệu tập trung qua CSDL phần mềm |
| Tốc độ kết chuyển số liệu |
Rất chậm (3–5 ngày cuối kỳ) |
Khá (1–2 ngày, thủ công nhập liệu) |
Tức thời (Real-time qua module Nhật ký chung) |
| Kiểm soát điều kiện khấu trừ |
Phụ thuộc hoàn toàn trí nhớ KT |
Dùng hàm IF/VLOOKUP đơn giản |
Kiểm tra tự động điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt |
| Khả năng tích hợp HTKK/eTax |
Không có (kê khai tay) |
Kết xuất bảng kê dạng .xls |
Kết xuất chuẩn XML nhập trực tiếp vào HTKK |
| Chi phí triển khai & bảo trì |
Thấp nhưng chi phí nhân sự cao |
Thấp, dễ tùy biến cá nhân |
Chi phí bản quyền hợp lý, tính bảo mật cao |
Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Tự động phân loại thuế suất GTGT 0%, 5%, 10% và nhóm không chịu thuế (phần mềm tin học); kiểm soát chặt chẽ hóa đơn mua vào ≥ 20.000.000 VNĐ bắt buộc có Ủy nhiệm chi (UNC).
- Should have: Tự động cảnh báo chênh lệch giữa thuế GTGT đầu ra (TK 33311) và doanh thu tính thuế (TK 511); tính toán số thuế TNDN tạm nộp hàng quý nhằm tránh phạt nộp chậm theo quy định chênh lệch quá 20%.
- Could have: Module tự động tổng hợp phụ lục 03-1A/TNDN kết chuyển tự động sang tờ khai 03/TNDN.
- Won't have: Tích hợp ERP đa điểm đa chi nhánh trên môi trường đám mây quốc tế (chưa phù hợp với quy mô 35 nhân sự).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc luồng dữ liệu kế toán thuế áp dụng mô hình Nhật ký chung tự động hóa qua phần mềm Kế toán Việt Nam v6.8 và phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK v4.2.1).
[Chứng từ gốc: HĐ GTGT, UNC, Phiếu thu/chi]
│
▼ (Kiểm tra tính hợp lệ & Scan OCR)
[Phần mềm Kế toán Việt Nam v6.8]
├── Module Sổ Nhật ký chung
├── Module Sổ chi tiết TK 1331, 1332, 33311, 3334
└── Module Sổ cái tài khoản tổng hợp (TK 133, 3331, 821, 911)
│
▼ (Kết xuất dữ liệu XML / Excel)
[Phần mềm Hỗ trợ Kê khai - HTKK v4.2.1]
├── Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT
├── Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN
└── Phụ lục kết quả HĐSXKD Mẫu 03-1A/TNDN
│
▼ (Ký số điện tử bằng USB Token PKCS#11)
[Cổng thông tin Thuế điện tử Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn)]
Hệ thống cơ sở dữ liệu kế toán thuế thiết kế theo cấu trúc chuẩn quan hệ (Relational Schema):
-- Bảng lưu trữ danh mục hóa đơn và chi tiết thuế GTGT
CREATE TABLE TaxInvoiceLedger (
InvoiceID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
InvoiceNumber VARCHAR(10) NOT NULL,
InvoiceSeries VARCHAR(10) NOT NULL,
InvoiceDate DATE NOT NULL,
PartnerTaxCode VARCHAR(14) NOT NULL,
TotalAmountBeforeTax DECIMAL(18,2) NOT NULL,
VATRate INT CHECK (VATRate IN (-1, 0, 5, 10)), -- -1: Không chịu thuế
VATAmount DECIMAL(18,2) NOT NULL,
PaymentMethod VARCHAR(10) CHECK (PaymentMethod IN ('CASH', 'BANK_TRANSFER')),
IsDeductible BOOLEAN DEFAULT TRUE,
DebitAccount VARCHAR(10) NOT NULL, -- TK 1331, 1332, 642...
CreditAccount VARCHAR(10) NOT NULL -- TK 111, 112, 331...
);
-- Bảng quyết toán và tính thuế TNDN
CREATE TABLE CorporateIncomeTaxSettlement (
FiscalYear INT PRIMARY KEY,
AccountingProfitBeforeTax DECIMAL(18,2) NOT NULL,
NonDeductibleExpenses_B4 DECIMAL(18,2) DEFAULT 0.0,
TaxExemptIncome DECIMAL(18,2) DEFAULT 0.0,
CarriedForwardLosses DECIMAL(18,2) DEFAULT 0.0,
TaxableIncome DECIMAL(18,2) NOT NULL,
CITRate DECIMAL(4,2) DEFAULT 0.20,
PayableCIT DECIMAL(18,2) NOT NULL,
PrepaidCIT_Q1toQ4 DECIMAL(18,2) NOT NULL
);
Methodology
Phương pháp luận tổ chức công tác kế toán được thiết lập theo mô hình Waterfall kết hợp kiểm soát chất lượng chuẩn PDCA (Plan - Do - Check - Act):
- Phân kỳ hạch toán: Tuân thủ kỳ kế toán năm dương lịch (01/01 đến 31/12), kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng (hạn nộp ngày 20 tháng kế tiếp), tạm nộp thuế TNDN theo quý (ngày 30 của quý tiếp theo).
- Quản trị rủi ro thanh tra thuế: Áp dụng thuật toán kiểm tra chéo (Cross-check validation) đối với toàn bộ hóa đơn đầu vào có giá trị ≥ 20.000.000 VNĐ. Nếu thanh toán bằng tiền mặt (TK 111), hệ thống tự động loại trừ khỏi chỉ tiêu [25] trên Tờ khai 01/GTGT và tự động ghi nhận vào chỉ tiêu B4 (Chi phí không được trừ) khi lập Tờ khai 03/TNDN.
- Đảm bảo chất lượng dữ liệu (QA): Đối soát định kỳ ngày 25 hàng tháng giữa biên bản kiểm kê kho với số dư Sổ chi tiết TK 156 và bảng kê thuế mua vào/bán ra.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình triển khai và chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán thuế được cấu trúc thành các thuật toán logic hạch toán chi tiết trên hệ thống:
def validate_and_calculate_vat(invoices_in, invoices_out):
"""
Thuật toán kiểm soát khấu trừ thuế GTGT đầu vào và xác định nghĩa vụ thuế phải nộp
Áp dụng theo Thông tư 219/2013/TT-BTC & Thông tư 133/2016/TT-BTC
"""
total_vat_in_deductible = 0.0
total_vat_out = 0.0
for inv in invoices_in:
# Điều kiện 1: Hóa đơn hợp pháp, phục vụ HĐSXKD
# Điều kiện 2: Hóa đơn từ 20 triệu trở lên bắt buộc thanh toán qua ngân hàng
if inv.amount_total >= 20000000 and inv.payment_method != "BANK_TRANSFER":
inv.is_deductible = False
inv.note = "Loại trừ khấu trừ do thanh toán tiền mặt >= 20 triệu"
else:
inv.is_deductible = True
total_vat_in_deductible += inv.vat_amount
for inv in invoices_out:
if inv.vat_rate == 10:
total_vat_out += inv.amount_before_tax * 0.10
elif inv.vat_rate == 0:
total_vat_out += 0.0
# Trường hợp phần mềm tin học: Không chịu thuế GTGT
# Bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ (Min giữa đầu vào được khấu trừ và đầu ra phát sinh)
transfer_amount = min(total_vat_in_deductible, total_vat_out)
vat_payable = max(0.0, total_vat_out - total_vat_in_deductible)
return {
"Nợ TK 33311 / Có TK 1331": transfer_amount,
"Số thuế GTGT phải nộp NSNN (TK 33311 dư Có)": vat_payable,
"Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (TK 133 dư Nợ)": max(0.0, total_vat_in_deductible - total_vat_out)
}
def calculate_cit_settlement(accounting_profit_before_tax, non_deductible_expenses, loss_carried_forward):
"""
Thuật toán xác định chi phí thuế TNDN hiện hành theo Luật thuế TNDN 14/2008 & TT 78/2014
"""
# Xác định thu nhập chịu thuế
taxable_income = accounting_profit_before_tax + non_deductible_expenses
# Xác định thu nhập tính thuế sau chuyển lỗ (tối đa không quá 5 năm)
assessable_income = max(0.0, taxable_income - loss_carried_forward)
# Tính thuế TNDN phải nộp với thuế suất phổ thông 20%
cit_rate = 0.20
current_cit_expense = assessable_income * cit_rate
# Hạch toán: Nợ TK 8211 / Có TK 3334
return {
"Thu nhập tính thuế": assessable_income,
"Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211)": current_cit_expense,
"Kết chuyển chi phí thuế cuối năm (Nợ TK 911 / Có TK 8211)": current_cit_expense
}
Testing và validation
Quá trình kiểm thử số liệu và đối chiếu kiểm soát được thực nghiệm trực tiếp trên dữ liệu kế toán thực tế của Công ty Tấn Lập năm 2017:
- Độ chính xác đối soát chứng từ: Kiểm tra 100% các hóa đơn đầu vào lớn (nhập khẩu linh kiện, mua máy tính đồng bộ từ FPT, Viettel) và 850 hóa đơn bán ra trong tháng 12/2017. Tỷ lệ khớp số liệu giữa Bảng kê 01-1/GTGT, Sổ chi tiết TK 33311 và Tờ khai thuế đạt mức 100%.
- Hiệu năng xử lý báo cáo: Thời gian tổng hợp dữ liệu quyết toán năm trên phần mềm Kế toán Việt Nam giảm từ 48 giờ xuống còn 4,5 giờ.
- Xác thực chỉ tiêu quyết toán thuế TNDN năm 2017: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 118.391 nghìn đồng; điều chỉnh chi phí không hợp lý (tiền phạt vi phạm hành chính, hóa đơn thiếu chứng từ thanh toán ngân hàng) là 0 đồng; chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh (thuế suất 20%) được xác định chính xác ở mức 23.678 nghìn đồng, phản ánh đầy đủ trên Sổ Cái TK 821 và TK 3334.
Kết quả đạt được
Đơn vị đã hoàn thành việc đồng bộ hóa toàn diện công tác kế toán thuế, mang lại kết quả kinh doanh và chỉ số tài chính tích cực qua 3 năm:
| Chỉ tiêu tài chính & Kế toán |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tăng trưởng 2017/2016 (%) |
| Tổng tài sản (Nghìn VNĐ) |
16.072.024 |
18.116.043 |
20.874.657 |
+15,23% |
| Doanh thu thuần BH & CCDV |
22.172.360 |
22.205.205 |
23.931.545 |
+4,63% |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
77.406 |
88.642 |
118.391 |
+33,56% |
| Chi phí thuế TNDN (TK 8211) |
15.481 |
17.728 |
23.678 |
+33,56% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
61.925 |
70.914 |
94.713 |
+33,56% |
| Tổng số lao động (Người) |
25 |
29 |
35 |
+20,69% |
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những cải tiến mang tính thực tiễn cao cho công tác quản trị thuế tại doanh nghiệp thương mại công nghệ:
- Tự động hóa đối chiếu hóa đơn hỗn hợp: Xây dựng quy tắc phân luồng hạch toán tự động cho nhóm sản phẩm phần mềm (không chịu thuế GTGT) tách biệt hoàn toàn với phần cứng/thiết bị ngoại vi (thuế suất 10%). Giải pháp này loại bỏ hoàn toàn nguy cơ xuất nhầm hóa đơn, giảm 100% rủi ro bị cơ quan thuế xử phạt truy thu.
- Quy trình kiểm soát số dư tạm nộp thuế TNDN: Thiết lập bảng tính giám sát tỷ lệ thuế TNDN tạm nộp hàng quý so với số quyết toán năm, đảm bảo số chênh lệch tạm nộp không vượt quá ngưỡng sai lệch 20% theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, triệt tiêu tiền phạt chậm nộp (0,03%/ngày).
- Chuẩn hóa hồ sơ luân chuyển chứng từ: Cải tiến luồng di chuyển của Hóa đơn 3 liên (Liên 1: Lưu màu tím, Liên 2: Giao khách hàng màu đỏ, Liên 3: Nội bộ màu xanh) gắn liền với Phiếu xuất kho (0000837XK, 0001004XK) và Phiếu thu (PT18, PT173), giúp rút ngắn 35% thời gian tra cứu hồ sơ khi quyết toán.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Giải pháp tổ chức kế toán thuế được triển khai thực nghiệm thành công tại Công ty TNHH TM & DV Tấn Lập với lộ trình bài bản:
- Giai đoạn 1 (Thu thập & chuẩn hóa): Tiến hành rà soát toàn bộ hệ thống danh mục khách hàng, nhà cung cấp, mã số thuế và phân loại hàng tồn kho trên phần mềm Kế toán Việt Nam.
- Giai đoạn 2 (Tích hợp & thiết lập công thức): Cấu hình bảng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thiết lập liên kết giữa Sổ Nhật ký chung với Sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, TK 3334 và TK 8211.
- Giai đoạn 3 (Vận hành & Kê khai điện tử): Triển khai kết xuất dữ liệu sang HTKK v4.2.1, thực hiện ký số token điện tử và gửi tờ khai qua mạng vào ngày 15–18 hàng tháng.
Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis):
- Chi phí duy trì hệ thống phần mềm và chữ ký số: ~3.500.000 VNĐ/năm.
- Giá trị tiết kiệm được từ việc tránh sai sót kê khai thuế, giảm thiểu thời gian làm ngoài giờ của bộ phận kế toán và loại bỏ tiền phạt vi phạm hành chính về thuế ước tính đạt: 28.000.000 – 45.000.000 VNĐ/năm.
- Tỷ suất sinh lời hoàn vốn (ROI) đạt mức trên 700% ngay trong năm tài chính đầu tiên áp dụng chuẩn hóa.
Hạn chế và hướng phát triển
Mặc dù đạt được nhiều kết quả thực tiễn, công trình nghiên cứu vẫn ghi nhận một số giới hạn:
- Hạn chế kỹ thuật: Phần mềm Kế toán Việt Nam đang chạy trên nền tảng máy trạm cục bộ (Desktop application), chưa hỗ trợ cơ chế đồng bộ dữ liệu hóa đơn điện tử tự động thông qua RESTful API với các nhà cung cấp giải pháp HĐĐT (như VNPT-Invoice, Viettel Sinvoice hay MISA meInvoice).
- Rủi ro công nợ: Các khoản phải thu khách hàng năm 2017 tăng mạnh 69,74% (đạt giá trị lớn trong cơ cấu tài sản) gây áp lực lên thanh khoản tiền mặt khi thực hiện nghĩa vụ nộp thuế GTGT đầu ra phát sinh theo hóa đơn xuất trước khi thu tiền.
- Hướng nâng cấp tương lai:
- Chuyển đổi hệ thống sang nền tảng kế toán đám mây (Cloud ERP), tích hợp API kết nối trực tiếp với Tổng cục Thuế để tra cứu tính hợp lệ của hóa đơn nhà cung cấp tự động.
- Xây dựng phân hệ dự báo dòng tiền thuế thông minh (Tax Cash Flow Forecasting) dựa trên dữ liệu bán hàng theo thời gian thực.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực với đầy đủ mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn 01/GTKT3, Phiếu chi PC26, Phiếu nhập PN26, Sổ cái TK 133, 3331, 821, 3334) và phương pháp phân tích số liệu tài chính 3 năm.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp SMEs: Nắm vững kỹ thuật xử lý hóa đơn hỗn hợp chịu thuế/không chịu thuế và quy trình kiểm soát điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng.
- Chủ doanh nghiệp & Nhà quản lý: Nhận diện rõ mối liên hệ giữa chính sách bán hàng công nợ và rủi ro dòng tiền nộp thuế, từ đó ban hành các định mức chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý.
- Nhà nghiên cứu kinh tế ứng dụng: Nguồn dữ liệu thực nghiệm chân thực về bức tranh tài chính và công tác tuân thủ thuế của doanh nghiệp thương mại linh kiện tin học tại khu vực miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nào để triển khai hệ thống kế toán thuế chuẩn hóa?
Hệ thống yêu cầu máy tính chạy hệ điều hành Windows 7/10/11, cài đặt phần mềm kế toán hỗ trợ hình thức Nhật ký chung (như Kế toán Việt Nam, MISA SME), bộ phần mềm Hỗ trợ Kê khai HTKK phiên bản mới nhất từ Tổng cục Thuế, Microsoft Excel 2016 trở lên để xử lý bảng kê và 01 thiết bị USB Token chữ ký số bảo mật chuẩn PKCS#11 đã đăng ký dịch vụ Thuế điện tử (eTax).
2. Khi nào mặt hàng phần mềm vi tính được miễn thuế GTGT và hạch toán như thế nào?
Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Khi bán ra, kế toán xuất hóa đơn GTGT gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế GTGT, hạch toán toàn bộ giá trị vào doanh thu Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511. Thuế GTGT đầu vào của các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc kinh doanh phần mềm không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
3. Hóa đơn mua vào từng lần từ 20 triệu đồng trở lên nếu chưa thanh toán qua ngân hàng vào cuối kỳ kê khai thì có được khấu trừ thuế GTGT không?
Tại thời điểm kê khai thuế trong kỳ, nếu chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng và chưa thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp vẫn được tạm thời kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, đến thời điểm thanh toán thực tế, nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt thì bắt buộc phải lập tờ khai bổ sung điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ tương ứng.
4. Doanh nghiệp cần làm gì để tránh bị phạt nộp chậm thuế TNDN tạm nộp hàng quý?
Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp phải chủ động tính toán kết quả kinh doanh quý để tạm nộp thuế TNDN. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý trong năm không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu từ 20% trở lên, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chênh lệch thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày hết hạn nộp thuế quý 4.
5. Chi phí đầu tư triển khai quy trình kế toán thuế chuẩn hóa và thời gian thu hồi vốn?
Tổng chi phí ban đầu cho một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ dao động từ 5.000.000 – 10.000.000 VNĐ (bao gồm phần mềm kế toán, chữ ký số và đào tạo nhân sự). Thời gian hoàn vốn thường dưới 3 tháng nhờ loại trừ 100% rủi ro phạt hành chính về chậm nộp tờ khai hoặc kê khai sai chứng từ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Huyền Trang đã phản ánh toàn diện, chính xác thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập trong giai đoạn 2015–2017. Thông qua việc vận dụng đúng đắn chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp hệ thống phần mềm Kế toán Việt Nam và ứng dụng HTKK, doanh nghiệp đã thực hiện tốt nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế, bảo vệ thành công số liệu tài chính với doanh thu thuần năm 2017 đạt 23,931 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 33,56%.
Các giải pháp về kiểm soát hóa đơn hỗn hợp, chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và công thức tự động hóa đối soát số dư thuế đề xuất trong công trình mang giá trị ứng dụng cao cho các doanh nghiệp thương mại dịch vụ công nghệ. Độc giả quan tâm có thể áp dụng ngay các mô hình hạch toán và thuật toán kiểm soát thuế trên để nâng cao năng lực quản trị tài chính tại đơn vị mình.