Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính quốc gia, thuế đóng vai trò là công cụ huy động nguồn lực chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời thực hiện chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô và phân phối lại thu nhập xã hội. Đối với các tổ chức kinh doanh, công tác kế toán thuế không chỉ đảm bảo việc tuân thủ nghĩa vụ pháp lý nhằm hạn chế rủi ro gian lận hay xử phạt vi phạm, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Võ Thị Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm khảo sát và đánh giá toàn diện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại đơn vị thực tập.
Khóa luận xác định ba nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về thuế, kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán thuế tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, bao gồm trình tự hạch toán, hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán, quy trình kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập (địa chỉ: 90 Nguyễn Huệ, Phường Vĩnh Ninh, TP. Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm (2015, 2016 và 2017); số liệu chi tiết minh chứng cho công tác kế toán thuế GTGT thu thập vào tháng 12/2017 và thuế TNDN trong năm tài chính 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ hạch toán, kê khai và quyết toán liên quan trực tiếp đến hai sắc thuế GTGT và TNDN trong mối liên hệ với chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế:
- Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế GTGT; Thông tư số 119/2014/TT-BTC về cải cách thủ tục hành chính thuế; Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định về kê khai, nộp thuế.
- Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn thi hành thuế TNDN; các quy định về chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Thông tư số 200/2014/TT-BTC; Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và tham khảo tài liệu: Tổng hợp văn bản luật, thông tư, giáo trình chuyên ngành và báo cáo nội bộ để xây dựng cơ sở lý luận và thu thập dữ liệu thứ cấp (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản liên quan như TK 133, TK 33311, TK 3334, TK 821, tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN).
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, xuất kho tại phòng kế toán; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán về phương thức thu thập hóa đơn, phân loại chứng từ, xử lý hạch toán trên phần mềm và quy trình lập hồ sơ khai thuế.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp dữ liệu, áp dụng phương pháp so sánh (số tuyệt đối và số tương đối) để phân tích biến động qua các năm 2015, 2016, 2017 về cơ cấu lao động, quy mô tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương này khái quát các khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế trong nền kinh tế, đồng thời làm rõ nội dung kế toán của hai sắc thuế:
- Lý luận thuế GTGT: Định nghĩa theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; phân tích 4 đặc điểm cốt lõi (thuế gián thu, thuế trung lập, thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, thuế lũy thoái so với thu nhập). Khóa luận trình bày chi tiết về đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC; quy định về 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%); phân biệt 2 phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT). Về mặt hạch toán, tác giả hệ thống hóa sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào (sử dụng TK 133 - TK 1331, TK 1332) và thuế GTGT đầu ra (sử dụng TK 3331 - TK 33311) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Lý luận thuế TNDN: Trình bày bản chất thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp theo Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; công thức xác định thu nhập tính thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế (12 khoản mục), quy tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm theo Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC. Tác giả phân tích các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý được trừ theo Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC (chứng từ hợp pháp, liên quan hoạt động SXKD, điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), mức thuế suất phổ thông 20%, quy trình tạm nộp theo quý và quyết toán năm. Hệ thống tài khoản hạch toán được quy định gồm TK 3334 (Thuế TNDN) và TK 821 (Chi phí thuế TNDN, gồm TK 8211 và TK 8212).
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và hoạt động thực tiễn tại doanh nghiệp:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập thành lập ngày 01/03/2004 (giấy phép kinh doanh cấp ngày 19/01/2004) với số vốn ban đầu 2,9 tỷ đồng. Ngành nghề chính là kinh doanh bán lẻ máy vi tính, linh kiện, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông. Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 3 phòng ban chức năng (Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật). Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán và lương, Kế toán thuế, Thủ kho và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Kế toán Việt Nam; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá trị xuất kho bình quân cuối kỳ; phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12).
- Phân tích nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh (2015 - 2017):
- Tình hình lao động: Quy mô nhân sự tăng từ 25 người (năm 2015) lên 29 người (năm 2016, tăng 16%) và đạt 35 người (năm 2017, tăng 20,69%). Cơ cấu nhân sự năm 2017 gồm 20 nam (57,14%) và 15 nữ (42,86%); trình độ Đại học và sau Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 40% (14 người), Cao đẳng/Trung cấp chiếm 37,14% (13 người), lao động phổ thông chiếm 22,86% (8 người); lao động chính thức chiếm 62,86% (22 người) và lao động thời vụ chiếm 37,14% (13 người).
- Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng trưởng đều qua các năm: đạt 16.072.024 nghìn đồng (2015), 18.116.043 nghìn đồng (2016, tăng 12,72%) và 20.874.657 nghìn đồng (2017, tăng 15,23%). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu, trong đó các khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho chiếm phần lớn (khoản phải thu khách hàng năm 2016 tăng 48,57%, năm 2017 tiếp tục tăng mạnh; hàng tồn kho năm 2016 tăng 10,85%, năm 2017 tăng 9,71%; ngược lại tiền và tương đương tiền năm 2017 giảm 37,45%). Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng liên tục (năm 2016 tăng 16,52%, năm 2017 tăng 19,15%), vay và nợ thuê tài chính tăng lần lượt 29,32% (2016) và 16,15% (2017), cho thấy mức độ tự chủ tài chính còn thấp.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 (Nghìn đồng) |
Năm 2016 (Nghìn đồng) |
Năm 2017 (Nghìn đồng) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng tài sản |
16.072.024 |
18.116.043 |
20.874.657 |
+12,72% |
+15,23% |
| Tổng nguồn vốn |
16.072.024 |
18.116.043 |
20.874.657 |
+12,72% |
+15,23% |
| Doanh thu thuần |
22.172.360 |
22.205.205 |
23.931.503 |
+0,15% |
+4,63% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(312.378) |
(304.762) |
(273.013) |
+2,44% |
+10,42% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
61.925 |
70.914 |
94.713 |
+14,52% |
+33,56% |
- Thực trạng công tác kế toán thuế:
- Kế toán thuế GTGT: Hàng hóa bán ra của công ty chịu thuế suất 10% (trừ phần mềm không chịu thuế). Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT3 (gồm 3 liên: Liên 1 lưu màu tím, Liên 2 giao khách màu đỏ, Liên 3 nội bộ màu xanh), bảng kê bán ra (mẫu 01-1/GTGT), bảng kê mua vào (mẫu 01-2/GTGT) và tờ khai thuế GTGT (mẫu 01/GTGT) theo Thông tư 119/2014/TT-BTC. Doanh nghiệp sử dụng TK 1331, TK 1332, TK 33311 để hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra trên phần mềm Kế toán Việt Nam, kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ và kê khai nộp thuế qua mạng.
- Kế toán thuế TNDN: Hàng quý kế toán xác định số thuế tạm nộp căn cứ kết quả kinh doanh; cuối năm thực hiện quyết toán thuế theo mẫu số 03/TNDN và lập phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu 03-1A/TNDN theo Thông tư 156/2013/TT-BTC; sử dụng TK 8211 và TK 3334 để hạch toán chi phí thuế và nghĩa vụ nộp thuế.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập
Tác giả tổng hợp nhận xét, đánh giá thực trạng và đưa ra các nhóm giải pháp:
- Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ hệ thống tài khoản và chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán giúp tinh gọn quy trình nhập liệu và xuất báo cáo, đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp. Tuy nhiên, công tác thu thập chứng từ đôi khi chưa kịp thời; chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao dẫn đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm; cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc nhiều vào nợ vay; các khoản phải thu khách hàng lớn làm tăng rủi ro ứ đọng vốn.
- Các giải pháp hoàn thiện:
- Về công tác kế toán chung: Nâng cao kiểm soát luân chuyển chứng từ gốc, đẩy nhanh tiến độ đối chiếu công nợ để xử lý thu hồi nợ phải thu, thắt chặt định mức chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Về kế toán thuế GTGT: Rà soát chặt chẽ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn trên 20 triệu đồng); phân loại chính xác các mặt hàng chịu thuế 10% và mặt hàng không chịu thuế (như phần mềm) trên bảng kê để tránh sai sót khi lập tờ khai 01/GTGT.
- Về kế toán thuế TNDN: Tăng cường kiểm soát tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí phát sinh; theo dõi và bóc tách các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trước khi lập tờ khai quyết toán thuế 03/TNDN.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và thực trạng kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập giai đoạn 2015 - 2017:
- Về mặt số liệu thực nghiệm: Khóa luận chỉ ra rằng quy mô hoạt động của công ty có sự tăng trưởng với doanh thu thuần năm 2017 đạt 23.931.503 nghìn đồng (tăng 4,63% so với năm 2016), lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2017 đạt 94.713 nghìn đồng (tăng 33,56% so với năm 2016). Đồng thời, dữ liệu cũng bộc lộ hạn chế trong kiểm soát chi phí khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh liên tục âm trong 3 năm (-312.378 nghìn đồng năm 2015; -304.762 nghìn đồng năm 2016; -273.013 nghìn đồng năm 2017) và lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào các khoản thu nhập khác.
- Về mặt chuyên môn kế toán: Tác giả mô tả chi tiết quy trình kế toán thuế thực tế từ khâu lập và kiểm tra chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, phiếu nhập/xuất kho), hạch toán trên phần mềm Kế toán Việt Nam, mở sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821, đến khâu lập tờ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa quy trình thực hành kế toán thuế trong một doanh nghiệp kinh doanh thương mại - dịch vụ ngành công nghệ thông tin tại địa bàn Thừa Thiên Huế, chỉ ra những điểm chưa đồng bộ trong việc quản lý chứng từ và chi phí được trừ, từ đó cung cấp các kiến nghị có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Đề tài mang tính chất của một nghiên cứu trường hợp điển hình (case study), phạm vi dữ liệu kế toán chi tiết chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH TM & DV Tấn Lập) trong giai đoạn tài chính 2015 - 2017 và tập trung kiểm tra sâu nghiệp vụ thuế phát sinh vào tháng 12/2017. Do đó, các phát hiện và đánh giá chủ yếu phản ánh đặc thù quản lý nội bộ của đơn vị này.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng khảo sát so sánh thực tiễn công tác kế toán thuế trên mẫu nhiều doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cùng ngành trên địa bàn; đồng thời cập nhật các thông tư, nghị định và quy định mới của Luật Quản lý thuế trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cụ thể cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về cách vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN, quy trình tổ chức ghi sổ Nhật ký chung và phương pháp phân tích báo cáo tài chính 3 năm.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ gốc, phương pháp đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái các tài khoản thuế, và các lưu ý khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN và phụ lục 03-1A/TNDN.
- Các đề tài khóa luận tương tự: Làm tài liệu tham khảo về cấu trúc trình bày, hệ thống biểu mẫu và phương pháp xử lý số liệu kế toán thực tập tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Kế toán Việt Nam.
2. Hàng hóa, dịch vụ bán ra của công ty chịu các mức thuế suất thuế GTGT nào?
Hầu hết các mặt hàng máy vi tính, linh kiện, thiết bị văn phòng, đồ điện tử bán ra của công ty chịu mức thuế suất thuế GTGT 10%; riêng các mặt hàng và dịch vụ liên quan đến phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
3. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017?
Doanh thu thuần của công ty tăng từ 22.172.360 nghìn đồng (2015) lên 22.205.205 nghìn đồng (2016) và 23.931.503 nghìn đồng (2017). Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 61.925 nghìn đồng năm 2015, tăng lên 70.914 nghìn đồng năm 2016 (tăng 14,52%) và đạt 94.713 nghìn đồng năm 2017 (tăng 33,56% so với 2016). Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong cả 3 năm đều ở mức âm do chi phí quản lý doanh nghiệp lớn.
4. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 - 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng tài sản và nguồn vốn tăng đều từ 16.072.024 nghìn đồng (2015) lên 20.874.657 nghìn đồng (2017). Cơ cấu tài sản tập trung chủ yếu ở tài sản ngắn hạn (hàng tồn kho và khoản phải thu khách hàng tăng mạnh, trong khi tiền mặt giảm). Cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc lớn vào nợ phải trả và vay nợ tài chính, làm giảm mức độ độc lập tài chính của công ty.
5. Hệ thống tài khoản chính được đơn vị sử dụng để theo dõi kế toán thuế là gì?
Đơn vị sử dụng TK 133 (gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định), TK 3331 (TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp), TK 3334 (Thuế TNDN) và TK 821 (Chi phí thuế TNDN hiện hành).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Tấn Lập trong giai đoạn 2015 - 2017. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính thực tế và hệ thống chứng từ sổ sách, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán thuế theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các tồn tại trong quản lý chi phí và kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.