Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh thương mại dịch vụ tiến phú

Khóa luận phân tích thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Tiến Phú

Công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế. Việc tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ giúp công ty thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước mà còn hỗ trợ trong việc quản lý tài chính hiệu quả. Đặc biệt, thuế GTGT và TNDN là hai loại thuế chủ yếu mà doanh nghiệp phải thực hiện, ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán thuế

Kế toán thuế là quá trình ghi chép, phân tích và báo cáo các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp. Vai trò của kế toán thuế không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.2. Đặc điểm công tác kế toán thuế tại Công ty

Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú có những đặc điểm riêng trong tổ chức công tác kế toán thuế. Đặc biệt, quy trình hạch toán thuế GTGT và TNDN được thực hiện theo các quy định hiện hành, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

II. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Tiến Phú

Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Mặc dù công ty đã thực hiện các quy trình hạch toán thuế theo quy định, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong việc quản lý và báo cáo thuế. Việc này có thể dẫn đến rủi ro về pháp lý và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

2.1. Quy trình hạch toán thuế GTGT hiện tại

Quy trình hạch toán thuế GTGT tại công ty được thực hiện qua các bước từ ghi nhận hóa đơn đầu vào đến việc lập tờ khai thuế. Tuy nhiên, việc kiểm soát và lưu trữ chứng từ vẫn còn nhiều bất cập, cần được cải thiện để đảm bảo tính chính xác.

2.2. Những khó khăn trong công tác kế toán thuế GTGT

Công ty gặp phải một số khó khăn trong việc cập nhật các quy định mới về thuế GTGT. Điều này dẫn đến việc thực hiện không đồng bộ và có thể gây ra sai sót trong báo cáo thuế, ảnh hưởng đến uy tín của công ty.

III. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH Tiến Phú

Công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú cũng đang đối mặt với nhiều thách thức. Việc xác định đúng số thuế TNDN phải nộp là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng tái đầu tư của công ty.

3.1. Quy trình hạch toán thuế TNDN

Quy trình hạch toán thuế TNDN tại công ty được thực hiện theo các bước từ xác định doanh thu đến tính toán thuế phải nộp. Tuy nhiên, việc ghi nhận doanh thu và chi phí vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện để đảm bảo tính chính xác.

3.2. Những vấn đề phát sinh trong công tác kế toán thuế TNDN

Công ty gặp khó khăn trong việc phân loại chi phí hợp lý để tính thuế TNDN. Việc này có thể dẫn đến việc nộp thuế không chính xác, gây ảnh hưởng đến tài chính của công ty.

IV. Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Tiến Phú

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Việc cải thiện quy trình hạch toán thuế GTGT và TNDN sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi ro pháp lý và tối ưu hóa chi phí thuế.

4.1. Cải tiến quy trình hạch toán thuế

Công ty cần xem xét lại quy trình hạch toán thuế để đảm bảo tính chính xác và minh bạch. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế sẽ giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót.

4.2. Đào tạo nhân viên về kế toán thuế

Đào tạo nhân viên về các quy định mới và quy trình hạch toán thuế sẽ giúp nâng cao năng lực và hiệu quả công việc. Điều này cũng giúp công ty giảm thiểu rủi ro trong công tác kế toán thuế.

V. Kết luận và kiến nghị về công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Tiến Phú

Kết luận về công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú cho thấy sự cần thiết phải cải thiện quy trình và nâng cao năng lực nhân viên. Việc này không chỉ giúp công ty tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí thuế, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác kế toán thuế tại công ty. Việc cải thiện các quy trình hạch toán thuế sẽ giúp công ty phát triển bền vững.

5.2. Kiến nghị cho công ty

Công ty nên xem xét áp dụng các công nghệ mới trong quản lý thuế và tăng cường đào tạo nhân viên. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh thương mại dịch vụ tiến phú

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế 1. Khái niệm Theo TS. Phạm Thị Giang Thu, Giáo trình Luật Thuế (2008): “Thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có đủ các điều kiện nhất định”.

Đồng Thị Vân Hồng, Giáo trình thuế (2010): “Thuế là một khoản tiền hoặc hiện vật mà các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ đóng góp theo luật định cho Nhà nước theo mức độ, thời hạn cụ thể”. Phạm Thị Thúy Hằng, Nghiệp vụ thuế (2011): “Thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do Luật quy định các tổ chức và cá nhân trong xã hội nộp cho Nhà nước bằng tiền phần thu nhập của mình, nhằm tập trung một bộ phận quyền lực, của cải xã hội vào Ngân sách Nhà nước, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế xã hội”. Như vậy có thể hiểu khái niệm chung về thuế như sau: Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thế nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Phạm Thị Hồng Quyên, Slide bài giảng thuế 1) 1.

Đặc điểm của thuế  Tính bắt buộc Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế là một phương thức phân phối của nhà nước, theo đó một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển SVTH: Trần Thị Thùy Dương 4 Khóa luận tốt nghiệp giao cho nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế, mà hành động đóng thuế là hành động thực hiện nghĩa vụ của người công dân.  Tính không hoàn trả trực tiếp Thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua việc cung cấp các dịch vụ công cộng của nhà nước. Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế. Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế.

Sau khi nộp thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế.  Tính pháp lý cao Thuế là một công cụ tài chính có tính pháp lý cao, được quyết định bởi quyền lực chính trị của nhà nước và quyền lực ấy được thể hiện bằng pháp luật. Vai trò của thuế  Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước Ngay từ lúc phát sinh, thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện động viên nguồn tài chính cho nhà nước là chức năng cơ bản của thuế. Nhờ chức năng huy động nguồn lực tài chính mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được hình thành qua đó đảm bảo cơ sở vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nước.

Chức năng này đã tạo ra những tiền đề để nhà nước tiến hành phân phối và tái phân phối lại tổng sản phẩm của xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội. Thuế là một nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất cho ngân sách nhà nước.  Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế Chức năng điều tiết kinh tế của thuế được thực hiện thông qua việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế, sử dụng linh họat các ưu đãi và miễn giảm thuế. SVTH: Trần Thị Thùy Dương 5 Khóa luận tốt nghiệp 1.

Phân loại  Phân loại theo đối tượng chịu thuế Thuế liên quan đến tài sản: Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài nguyên. - Thuế thu nhập. - Thuế tiêu dùng.  Phân loại theo phương thức đánh thuế - Thuế trực thu: Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của các đối tượng nộp thuế.

Thuế trực thu có đặc diểm là đối tượng nộp thuế cũng chính là người chịu thuế. - Thuế gián thu: Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập hay tài sản của người nộp thuế mà diều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khi tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Thuế gián thu có đặc điểm là người nộp thuế không phải là người chịu thuế. Nội dung cơ bản về kế toán thuế GTGT 1.

Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT a. Khái niệm Theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm - Thuế GTGT là một loại thuế gián thu: Đối tượng nộp thuế GTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT là một khoản tiền được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng.

SVTH: Trần Thị Thùy Dương 6 Khóa luận tốt nghiệp - Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp: Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. - Thuế GTGT có tính trung lập cao: Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không phải là yếu tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản cộng thêm vào giá bán cho người cung cấp hàng hoá dịch vụ. - Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập: Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng cuối cùng phải trả khoản thuế này mà không phân biệt đến thu nhập cao hay thấp.

Nếu cùng tiêu dùng cùng một sản phẩm đó với giá như nhau thì sẽ phải chịu thuế GTGT bằng nhau. - Thuế GTGT có tính lãnh thổ: Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Vai trò - Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của nền kinh tế (điều tiết gián tiếp) thông qua điều tiết phần thu nhập của tổ chức, cá nhân được đưa ra tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT, qua đó điều tiết sản xuất, tiêu dùng, trên cơ sở đó điều tiết nền kinh tế. - Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN.

Thuế GTGT tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN. Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế GTGT ngày càng lớn cho NSNN. - Thuế GTGT không trùng lắp nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển SXKD, khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của nước ta trong thời gian tới. - Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp xuất khẩu HHDV không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng hạ giá bán sản SVTH: Trần Thị Thùy Dương 7 Khóa luận tốt nghiệp phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hóa đơn chứng từ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế được thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua vào đã thúc đẩy doanh nghiệp hạch toán đầy đủ doanh số chưa có thuế, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào và thực hiện tốt chế độ hóa đơn chứng từ, hạch toán kế toán. Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế GTGT Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Khoản 1, Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC. Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (người nhập khẩu).

Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT a. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất. Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT. - Giá tính thuế Theo Điều 7 thông tư 219/2013/TT-BTC thì giá tính thuế trong các trường hợp như sau:  Đối với HHDV do cơ sở SXKD bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.

Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT; đối với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc SVTH: Trần Thị Thùy Dương 8 Khóa luận tốt nghiệp biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT.  Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

 Đối với sản phẩm, HHDV (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.  Giá tính thuế đối với sản phẩm, HHDV tiêu dùng nội bộ. Đối với sản phẩm, HHDV cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế GTGT của sản phẩm, HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng HHDV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Những điểm chính được nêu bật bao gồm thực trạng hiện tại của công tác kế toán thuế, các thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt, và những lợi ích mà việc cải thiện quy trình kế toán thuế mang lại cho doanh nghiệp. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc nắm vững kiến thức về kế toán thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa lợi nhuận.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế tndn tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ tấn lập, nơi phân tích chi tiết về công tác kế toán thuế tại một công ty cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình môn thuế nghề kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp trường cđ kinh tế kỹ thuật bạc liêu sẽ cung cấp cho bạn kiến thức nền tảng vững chắc về thuế trong kế toán doanh nghiệp. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm qua Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần dệt may huế, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về thực trạng kế toán thuế trong ngành dệt may.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực kế toán thuế, từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng của mình.