Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính của doanh nghiệp, công tác tổ chức kế toán nói chung và kế toán thuế nói riêng giữ vai trò then chốt trong việc duy trì và phản ánh mối quan hệ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Thực tế cho thấy, các khoản thu từ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách. Do đó, việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời hai sắc thuế này không chỉ giúp doanh nghiệp chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật thuế, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính, mà còn là căn cứ để đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch dòng tiền và kế hoạch tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Thùy Dương (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền) tập trung vào đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú". Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ngũ kim, sơn, kính, thiết bị xây dựng và nhiên liệu tại thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tại thời điểm nghiên cứu, công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị vẫn tồn tại một số mặt hạn chế nhất định, chưa được đầu tư và kiểm soát tương xứng với vai trò vốn có.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu về thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận tổng quan về thuế, thuế GTGT, thuế TNDN và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định, quy trình thu thập chứng từ, ghi sổ, hạch toán tài khoản và lập tờ khai, quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và nguồn lực của doanh nghiệp qua 3 năm (2016 – 2018); đi sâu phản ánh thực trạng kế toán thuế GTGT trong quý III năm 2019 và thực trạng kế toán thuế TNDN trong năm tài chính 2018.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trực tiếp tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú (địa chỉ: 118 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước và các tài liệu chuyên khảo về quản lý thuế:

  • Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết:

    • Về thuế GTGT: Căn cứ Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế GTGT; Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Tác giả làm rõ bản chất thuế GTGT là thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm phát sinh qua từng khâu từ sản xuất đến lưu thông và tiêu dùng, có tính trung lập cao, lũy thoái so với thu nhập và có tính lãnh thổ.
    • Về thuế TNDN: Căn cứ Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm thuế trực thu, công thức xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ, thuế suất chuẩn (20%) cùng thời hạn tạm nộp theo quý và quyết toán năm.
    • Về chế độ kế toán: Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp quy định theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Tài liệu học thuật trích dẫn: Giáo trình Luật Thuế (TS. Phạm Thị Giang Thu, 2008), Giáo trình thuế (Đồng Thị Vân Hồng, 2010), Nghiệp vụ thuế (Phạm Thị Thúy Hằng, 2011) và bài giảng chuyên ngành của Khoa.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, hệ thống hóa lý luận từ giáo trình, quy chuẩn pháp luật, chế độ kế toán và các tài liệu chuyên ngành kế toán thuế.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát quy trình thực tế tại phòng kế toán Công ty Tiến Phú bao gồm việc lập, kiểm tra hóa đơn, xử lý chứng từ gốc, hạch toán kế toán và lưu trữ hồ sơ; phỏng vấn trực tiếp nhân sự kế toán phụ trách để thu thập thông tin về luồng luân chuyển chứng từ và cách giải quyết vướng mắc.
    • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng kỹ thuật so sánh tương đối và tuyệt đối trên các số liệu của Báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018 (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ) để nhận diện biến động nguồn lực, tài sản và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp lấy từ hệ thống sổ sách kế toán của Công ty Tiến Phú (Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, TK 821, TK 3334, Bảng kê hàng hóa mua vào - bán ra, Báo cáo tài chính các năm 2016, 2017, 2018, Tờ khai thuế GTGT quý III/2019 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2018).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 đóng vai trò hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận về hai sắc thuế quan trọng trong doanh nghiệp:

  • Lý luận chung về thuế: Khái quát ba đặc điểm cốt lõi của thuế (tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao); hai vai trò căn bản (công cụ tập trung nguồn lực tài chính cho NSNN và công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế); phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế và phương thức đánh thuế (trực thu và gián thu).
  • Lý thuyết kế toán thuế GTGT:
    • Quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, giá tính thuế đối với từng trường hợp (bán ra thông thường, hàng tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, cho thuê tài sản, xây dựng lắp đặt).
    • Thuế suất thuế GTGT gồm ba mức: 0%, 5% (chia thành nhóm hàng hóa thiết yếu và nhóm phục vụ sản xuất - xã hội) và 10% (áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường khác).
    • Phương pháp tính thuế: Phân biệt phương pháp trực tiếp (áp dụng theo tỷ lệ % trên doanh thu) và phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện, thực hiện đầy đủ sổ sách hóa đơn). Công thức: Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
    • Điều kiện và nguyên tắc khấu trừ: Hóa đơn GTGT hợp pháp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
    • Hệ thống tài khoản và quy trình hạch toán: Sử dụng TK 133 (1331, 1332) để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và TK 3331 (33311, 33312) để theo dõi thuế GTGT đầu ra phải nộp; sơ đồ hóa các bút toán luân chuyển từ khâu mua hàng, bán hàng, kết chuyển thuế đến khâu nộp thuế vào NSNN.
  • Lý thuyết kế toán thuế TNDN:
    • Bản chất thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ tính thuế của tổ chức sản xuất, kinh doanh.
    • Căn cứ tính thuế gồm thu nhập tính thuế và thuế suất (thuế suất phổ thông 20%). Công thức: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định); trong đó Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác.
    • Quy trình khai báo: Doanh nghiệp tự xác định số thuế tạm nộp từng quý (chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo) và nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính hoặc năm dương lịch. Sử dụng TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động, nguồn lực và thực tế hạch toán hai sắc thuế tại doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Đặc điểm chung của doanh nghiệp:

    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú, thành lập ngày 17/01/2013 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301511973 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.
    • Ngành nghề chính: Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính, thiết bị xây dựng và bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí.
    • Mô hình quản trị: Tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp ba bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, và Bộ phận Kho - Vận chuyển.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự bố trí theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng (quản lý chung, ký duyệt chứng từ, phụ trách kê khai và quyết toán thuế), Kế toán tổng hợp (đối chiếu nghiệp vụ, tổng hợp chi phí, doanh thu, lập Báo cáo tài chính) và Kế toán bán hàng (theo dõi hóa đơn bán ra, nhập - xuất - tồn kho hàng hóa).
    • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VND; phương pháp hạch toán tồn kho kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán AC Soft; kê khai thuế theo quý bằng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và nộp qua cổng điện tử của cơ quan thuế.
  • Đánh giá nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:

    • Tình hình lao động: Tổng số lao động tăng liên tục nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng mạng lưới kinh doanh: từ 16 người (năm 2016) tăng lên 28 người (năm 2017, tăng 75%), và đạt 37 người (năm 2018, tăng 32,14% so với 2017). Trong đó, lao động nam luôn chiếm đa số do đặc thù ngành hàng vật liệu nặng; trình độ lao động bậc đại học, cao đẳng tăng từ 6 người (2016) lên 13 người (2018, chiếm 40,54% tổng số nhân sự); tổng số lao động có trình độ từ trung cấp trở lên đạt gần 73% vào năm 2018.
    • Tình hình tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2016 đạt 2.080 triệu đồng, năm 2017 tăng mạnh 255,52% lên 5.912 triệu đồng, đến năm 2018 đạt 6.415 triệu đồng (tài sản ngắn hạn giảm 15% do giảm các khoản phải thu; tài sản dài hạn năm 2017 tăng vọt hơn 830 triệu đồng do đầu tư mua sắm phương tiện vận chuyển và giảm nhẹ trong năm 2018 do trích khấu hao). Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng hơn 5,3 tỷ đồng trong năm 2017 để phục vụ mở rộng hoạt động; vốn chủ sở hữu tăng trưởng bền vững từ mức 925,256 triệu đồng năm 2017 lên mức tăng thêm 704,411 triệu đồng năm 2018 (tăng 76,19%).
    • Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 5.856 7.680 9.145 +33,17 +15,01
Giá vốn hàng bán 5.967 7.285 8.946 +31,32 +14,55
Chi phí tài chính - 5,630 48,693 +60,57 +341,73
Chi phí quản lý kinh doanh 206 350,813 469,111 +69,00 +34,00
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 6,009 36,761 (36,244) +466,13 -200,00
Lợi nhuận khác 0 3 64,636 - Tăng mạnh
Lợi nhuận sau thuế TNDN 5,807 31,256 22,914 +515,00 -29,82

(Đơn vị tính trong bảng phản ánh theo dữ liệu trích từ BCTC được tác giả nêu trong văn bản). Số liệu cho thấy tốc độ tăng doanh thu thuần cao hơn tốc độ tăng giá vốn, tuy nhiên năm 2018 lợi nhuận thuần từ HĐKD sụt giảm mạnh xuống âm (36,244) do chi phí lãi vay và chi phí quản lý tăng cao; lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 22,914 nhờ sự bù đắp từ khoản lợi nhuận khác (64,636).

  • Thực trạng hạch toán kế toán thuế GTGT tại công ty:

    • Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, áp dụng mức thuế suất đầu ra đồng nhất 10% cho các sản phẩm hàng hóa dịch vụ kinh doanh.
    • Kế toán theo dõi thuế đầu vào trên TK 133 (chi tiết TK 1331 - thuế GTGT hàng hóa dịch vụ, TK 1332 - thuế GTGT tài sản cố định) và thuế đầu ra trên TK 3331 (chi tiết TK 33311 - thuế GTGT đầu ra phải nộp).
    • Quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu: Hằng ngày, khi tiếp nhận hóa đơn GTGT mua vào (chẳng hạn mẫu hóa đơn GTGT mua 32 tấn xi măng Bỉm Sơn PC30 ngày 21/07/2019 của DNTN Minh An, hóa đơn số 0000802, tiền hàng chưa thuế 37.000.000 đồng, VAT 10% là 3.700.000 đồng, tổng thanh toán 41.184.000 đồng thanh toán qua ngân hàng), kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, sau đó đăng nhập phần mềm AC Soft, chọn phân hệ Kế toán chi tiết -> Thành phẩm, nguyên vật liệu -> Nhập kho -> Nhập hàng mua nội địa để ghi nhận. Hệ thống tự động ghi Nợ TK 156, Nợ TK 1331 và Có TK 112/331, đồng thời cập nhật vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 1331.
    • Hàng quý, kế toán xuất dữ liệu lập Bảng kê HHDV mua vào, Bảng kê HHDV bán ra trên Excel, nhập số liệu vào phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, và gửi dữ liệu điện tử đến Cơ quan thuế qua trang web dịch vụ thuế điện tử.
  • Thực trạng hạch toán kế toán thuế TNDN tại công ty:

    • Công ty áp dụng thuế suất thuế TNDN là 20%.
    • Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh ước tính để tạm tính số thuế TNDN phải nộp và thực hiện nộp tiền vào NSNN (chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau).
    • Cuối năm, kế toán xác định chính xác tổng doanh thu, các khoản chi phí hợp lý được trừ, thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập tính thuế. Kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu quy định kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hạch toán chi phí thuế vào TK 821 và phản ánh số thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa qua TK 3334, hoàn thành nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất vào ngày thứ 90 sau khi kết thúc năm tài chính.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Tiến Phú

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả tổng hợp đánh giá và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Công ty đã áp dụng đúng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm tương đối rõ ràng; quy trình lập và lưu trữ chứng từ đảm bảo tính pháp lý; việc ứng dụng phần mềm kế toán AC Soft và phần mềm kê khai HTKK giúp giảm nhẹ áp lực công việc tính toán thủ công; thực hiện kê khai và nộp thuế qua mạng internet đúng thời hạn quy định.
    • Nhược điểm: Việc phân loại, đối chiếu và luân chuyển chứng từ đầu vào đôi lúc còn chậm trễ so với thời điểm phát sinh thực tế; việc kiểm soát các chứng từ chi phí để xác định chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN chưa thực sự chặt chẽ, dẫn đến nguy cơ bị loại trừ chi phí khi thanh tra quyết toán thuế; tính liên kết và cập nhật tự động giữa phần mềm kế toán nội bộ và hệ thống kê khai thuế đôi khi cần thao tác xuất dữ liệu thủ công qua trung gian (Excel).
  • Các giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện khâu kiểm tra và tiếp nhận chứng từ: Thiết lập quy chuẩn chặt chẽ trong việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hóa đơn GTGT mua vào ngay khi nhận hàng, đặc biệt lưu ý kiểm tra thông tin người bán, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn trên 20 triệu đồng để bảo đảm quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
    • Quản trị chi phí hợp lý phục vụ quyết toán thuế TNDN: Tăng cường rà soát các khoản chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, bảo đảm mọi khoản chi đều có đầy đủ chứng từ, hợp đồng, phiếu chi hợp lệ, tuân thủ đúng quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC để giảm thiểu chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.
    • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán: Định kỳ cử nhân sự kế toán tham gia các lớp tập huấn, cập nhật các chính sách thuế và văn bản hướng dẫn mới ban hành từ Cơ quan thuế.
    • Nâng cấp và khai thác sâu các tính năng phần mềm: Tối ưu hóa việc trích xuất và liên kết số liệu trực tiếp từ phần mềm kế toán AC Soft sang phần mềm HTKK nhằm hạn chế tối đa sai sót số học trong quá trình lập tờ khai và bảng kê thuế theo quý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng nội dung thực tế:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận đã phân tích toàn diện bức tranh tài chính và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú qua 3 năm (2016 – 2018). Các số liệu phản ánh rõ nét sự tăng trưởng về quy mô lao động (tăng từ 16 lên 37 người), quy mô doanh thu (tăng từ 5.856 lên 9.145 triệu đồng), nhưng đồng thời chỉ ra sự thiếu ổn định trong cơ cấu lợi nhuận thuần từ HĐKD (năm 2017 tăng đạt 36,761 triệu đồng, năm 2018 rơi xuống mức âm 36,244 triệu đồng do áp lực chi phí tăng cao).
  • Mô tả chi tiết quy trình thực hành kế toán thuế: Tác giả đã minh họa cụ thể từng bước công việc từ việc tiếp nhận hóa đơn chứng từ gốc (minh họa bằng Hóa đơn số 0000802 về mua xi măng Bỉm Sơn), quy trình ghi sổ hạch toán trên các tài khoản kế toán chuyên dùng (TK 1331, TK 33311, TK 821, TK 3334), các bước thao tác trên giao diện phần mềm AC Soft, đến khâu tổng hợp lập tờ khai quý trên HTKK và nộp hồ sơ quyết toán qua mạng.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Các kiến nghị mà tác giả đưa ra xuất phát trực tiếp từ các nhược điểm trong khâu kiểm soát chứng từ và quản trị chi phí được trừ tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu thực tế. Khóa luận cung cấp các đề xuất cụ thể về hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn trên 20 triệu đồng, bảo đảm tính hợp lý của chi phí theo quy định thuế TNDN, và giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát chi tiết thực trạng kế toán thuế GTGT trong phạm vi một quý duy nhất (quý III năm 2019) và thực trạng kế toán thuế TNDN trong phạm vi năm tài chính 2018, chưa phản ánh được sự biến động và tính chu kỳ của các sắc thuế này qua nhiều năm liên tục.
    • Về tính khái quát: Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ có quy mô nhỏ và vừa với mặt hàng kinh doanh đặc thù (ngũ kim, sơn, kính, vật liệu xây dựng), do đó các phát hiện và giải pháp mang tính tình huống cục bộ, chưa thể đại diện cho toàn bộ các loại hình doanh nghiệp khác trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán thuế trên một chuỗi thời gian dài hơn (3 - 5 năm liên tiếp) để theo dõi toàn diện việc thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế thực tế của cơ quan thuế tại doanh nghiệp.
    • Nghiên cứu tác động của việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử bắt buộc và các quy định quản lý thuế mới đối với quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Nội dung của khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp tiếp cận một đề tài thực tập tốt nghiệp mảng kế toán thuế; cung cấp cách thức liên hệ giữa lý thuyết văn bản pháp luật (Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Thông tư 133/2016/TT-BTC) với chứng từ và sổ sách kế toán thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tài liệu hữu ích cho những người làm công tác kế toán tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng ngũ kim; phần đáng tham khảo nhất là quy trình hạch toán chi tiết hóa đơn đầu vào - đầu ra, các bước nhập liệu trên phần mềm AC Soft, cách lập bảng kê và phương pháp kiểm soát chứng từ thanh toán ngân hàng để bảo đảm tính hợp lệ khi khấu trừ thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú áp dụng chế độ kế toán nào và phương pháp tính thuế GTGT ra sao?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016, sử dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán AC Soft. Đối với thuế GTGT, công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ, sử dụng tài khoản theo dõi là TK 133 và TK 3331, áp dụng mức thuế suất đầu ra là 10% cho toàn bộ hàng hóa, dịch vụ kinh doanh.

2. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 5.856 triệu đồng (2016), tăng 33,17% lên 7.680 triệu đồng (2017) và đạt 9.145 triệu đồng (2018). Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ HĐKD biến động bất ổn: từ 6,009 triệu đồng (2016) tăng vọt lên 36,761 triệu đồng (2017), nhưng sang năm 2018 lại giảm mạnh xuống âm (36,244) triệu đồng do chi phí tài chính (tăng 341,73%) và chi phí quản lý kinh doanh (tăng 34%) tăng quá nhanh. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 22,914 triệu đồng nhờ bù đắp từ khoản lợi nhuận khác (64,636 triệu đồng).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được phân công nhiệm vụ như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 vị trí theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng (quản lý điều hành hệ thống kế toán, ký duyệt chứng từ, phụ trách trực tiếp việc kê khai, quyết toán và nộp thuế); Kế toán tổng hợp (đối chiếu chứng từ gốc, tổng hợp doanh thu - chi phí, lập Báo cáo tài chính); và Kế toán bán hàng (theo dõi việc xuất hóa đơn bán hàng, theo dõi nhập - xuất - tồn kho hàng hóa và lập báo cáo kho định kỳ).

4. Nghiệp vụ hạch toán thuế GTGT đầu vào được thực hiện cụ thể như thế nào qua ví dụ trong khóa luận?
Khóa luận minh họa nghiệp vụ ngày 21/07/2019: nhập kho 32 tấn xi măng Bỉm Sơn PC30 theo Hóa đơn GTGT số 0000802 của DNTN Minh An, trị giá hàng chưa thuế 37.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.700.000 đồng, thanh toán qua ngân hàng. Kế toán kiểm tra chứng từ, đăng nhập phần mềm AC Soft, vào phân hệ Kế toán chi tiết -> Thành phẩm, nguyên vật liệu -> Nhập kho -> Nhập hàng mua nội địa để ghi nhận Nợ TK 156 (37.000.000 đồng), Nợ TK 1331 (3.700.000 đồng) và Có TK 112/331.

5. Doanh nghiệp thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế TNDN theo quy định nào?
Công ty áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%. Hàng quý, kế toán tạm xác định số thuế TNDN phải nộp và thực hiện tạm nộp vào ngân sách chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau mà không cần nộp tờ khai tạm tính. Kết thúc năm tài chính, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN kèm các phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh theo quy định, thực hiện nộp hồ sơ quyết toán và số thuế còn thiếu chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thùy Dương đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và quy trình xử lý hóa đơn, chứng từ thực tế trên phần mềm AC Soft, đề tài đã làm rõ các ưu điểm trong việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC cũng như những hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ và kiểm soát chi phí. Các giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, thiết thực, giúp doanh nghiệp hoàn thiện nghiệp vụ hạch toán, bảo đảm tuân thủ nghĩa vụ thuế và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.