Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn liền với công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống chính sách tài chính - thuế tại Việt Nam liên tục được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện. Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của Ngân sách Nhà nước, đồng thời là nghĩa vụ tài chính bắt buộc của mọi tổ chức kinh tế. Đối với các doanh nghiệp, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế giữ tỷ trọng lớn trong tổng các khoản phải nộp vào ngân sách. Trong đó, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT phát sinh thường xuyên với khối lượng chứng từ lớn, còn thuế TNDN gắn liền trực tiếp với hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc tổ chức hạch toán kế toán chính xác, tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, đồng thời hạn chế các rủi ro pháp lý và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh" đã được lựa chọn nghiên cứu.

Tác giả xác định ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể trong văn bản:

  1. Thực trạng áp dụng kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh diễn ra như thế nào?
  2. Tác động của chính sách thuế và các quy định kế toán đối với việc thực hiện kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp ra sao?
  3. Những thách thức, vấn đề phát sinh trong việc thực hiện kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp là gì và doanh nghiệp đã giải quyết chúng như thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất, tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai, phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh.
    • Thứ ba, đánh giá thực trạng, chỉ ra ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu minh họa thực trạng công tác kế toán thuế GTGT là dữ liệu quý 3 và quý 4 năm 2022; dữ liệu minh họa kế toán thuế TNDN là năm 2022; đồng thời sử dụng số liệu tài chính tổng hợp trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022) để phân tích tình hình nguồn lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuế của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng gồm: Tài khoản 133 (1331, 1332) để theo dõi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Tài khoản 3331 (33311, 33312) phản ánh thuế GTGT đầu ra; Tài khoản 3334 phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp; Tài khoản 821 phản ánh chi phí thuế TNDN và Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi, bổ sung các năm 2013, 2014, 2016); Thông tư 219/2013/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 156/2013/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC. Đồng thời, văn bản cập nhật các chính sách hỗ trợ phục hồi sau dịch Covid-19 gồm: Nghị quyết số 43/2022/QH15, Nghị định số 15/2022/NĐ-CP, Nghị quyết số 101/2023/QH15 và Nghị định số 44/2023/NĐ-CP về chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định; Nghị định số 12/2023/NĐ-CP về gia hạn thời hạn nộp thuế.
  • Hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC; Nghị quyết số 116/2020/QH14 về giảm 30% số thuế TNDN phải nộp năm 2020 đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 200 tỷ đồng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp từ phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh (quá trình hình thành phát triển, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022, chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái, tờ khai thuế); nghiên cứu giáo trình, văn bản luật, nghị định, thông tư chuyên ngành.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại doanh nghiệp về cơ cấu bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, chính sách kế toán áp dụng và quy trình luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế, thao tác ghi chép, nhập liệu phần mềm kế toán và thực hiện kê khai thuế qua mạng trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp và xử lý các số liệu thô từ chứng từ, sổ sách bằng phần mềm Microsoft Excel.
    • Phương pháp so sánh: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận qua các năm 2020, 2021, 2022.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNDN, chỉ ra các điểm phù hợp và bất cập.
    • Phương pháp mô tả: Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán thuế kèm theo các sơ đồ, biểu mẫu và hình ảnh minh họa từ phần mềm kế toán, phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và hệ thống Thuế điện tử (eTax).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp:

  • Tổng quan về thuế: Khái quát nguồn gốc gắn liền với sự ra đời của Nhà nước; đặc điểm mang tính chất bắt buộc và không hoàn trả trực tiếp (không đối giá); phân loại thuế theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu) và theo cơ sở tính thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản).
  • Lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT: Nêu định nghĩa thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Trình bày chi tiết 22 trường hợp xác định giá tính thuế theo Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC; các mức thuế suất (0%, 5%, 10% và chính sách giảm xuống 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP, Nghị định 44/2023/NĐ-CP); hai phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp); quy định về hồ sơ khai thuế (mẫu 01/GTGT), kỳ khai thuế theo quý (doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống) hoặc theo tháng (doanh thu trên 50 tỷ đồng), thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế; quy định quyết toán thuế và các trường hợp hoàn thuế (đối với dự án đầu tư hoặc hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên). Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ, sơ đồ hạch toán Tài khoản 133 và Tài khoản 3331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Lý luận về thuế và kế toán thuế TNDN: Nêu khái niệm thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp pháp. Phân tích công thức xác định thu nhập tính thuế, doanh thu, điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và danh mục các khoản chi phí không được trừ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC; nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm; thuế suất phổ thông 20%; quy định trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa 10% thu nhập tính thuế. Trình bày quy trình kê khai, nộp thuế tạm tính hàng quý (từ quý 4/2014 không bắt buộc nộp tờ khai tạm tính quý), hồ sơ khai quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN (kèm phụ lục 03-1A/TNDN) với thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính; sơ đồ hạch toán Tài khoản 3334 và Tài khoản 821.
  • Cơ sở thực tiễn: Tổng hợp các nghiên cứu trước đây tại Đại học Kinh tế - Đại học Huế (các đề tài của Nguyễn Thúy Hằng, Lê Nguyên Thảo Ly, Lê Thị Anh Đào khóa K53) và ghi nhận ý kiến từ các tổ chức chuyên môn (Hội Tư vấn Thuế Việt Nam - VTCA, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa TP Hà Nội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI) về chính sách hỗ trợ giảm thuế GTGT và gia hạn nộp thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sau đại dịch Covid-19.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh

Nội dung chương 2 đi sâu vào thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, chức năng hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh. Công ty áp dụng hình thức kế toán máy, thực hiện Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Phân tích số liệu tổng hợp về tình hình lao động, tình hình biến động tài sản - nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3 và các biểu đồ phân tích.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thực hiện khai theo quý.
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Minh họa chứng từ thực tế qua Hóa đơn GTGT mua vào số 484038 ngày 01/12/2022 kèm Phiếu chi; hạch toán Nợ TK 1331, Nợ các tài khoản liên quan, Có TK 111/112/331. Mô tả quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán máy và đối chiếu sổ sách.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Minh họa bằng Hóa đơn GTGT bán ra số 00000008 ngày 19/10/2022 kèm Phiếu thu; hạch toán phản ánh doanh thu và Nợ TK 111/112/131, Có TK 511, Có TK 33311.
    • Quy trình kê khai, khấu trừ và nộp thuế: Trích xuất Sổ chi tiết TK 33311, lập Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2022 (mẫu số 01/GTGT) trên phần mềm HTKK kèm theo Phụ lục giảm thuế GTGT năm 2022 (áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP). Thực hiện xuất file XML và nộp hồ sơ kê khai qua hệ thống Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn).
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty:
    • Xác định doanh thu, chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế theo thuế suất 20%.
    • Chứng từ, sổ sách và hạch toán: Sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hạch toán chi phí thuế TNDN tạm tính và quyết toán qua Tài khoản 821 và Tài khoản 3334 (Nợ TK 821 / Có TK 3334 khi phát sinh số thuế phải nộp; Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112 khi nộp thuế; kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 821).
    • Kê khai và quyết toán: Doanh nghiệp thực hiện tạm tính và nộp tiền thuế TNDN hàng quý; cuối năm tài chính 2022 lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu số 03-1A/TNDN) trên phần mềm HTKK và nộp báo cáo, chứng từ nộp thuế qua mạng internet.

Chương 3: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh

Chương 3 trình bày các phân tích đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán:
    • Công tác kế toán nói chung: Đánh giá tính phù hợp của bộ máy kế toán tinh gọn, việc áp dụng phần mềm kế toán máy giúp giảm tải khối lượng ghi chép thủ công.
    • Công tác kế toán thuế GTGT: Chỉ rõ ưu điểm trong việc lưu trữ chứng từ, lập hóa đơn, kê khai thuế theo quý đúng thời hạn quy định; phân tích nhược điểm còn tồn tại trong việc phân loại, kiểm soát hóa đơn đầu vào và việc áp dụng các mức thuế suất giảm (8%) trong giai đoạn chuyển tiếp chính sách.
    • Công tác kế toán thuế TNDN: Đánh giá ưu điểm về việc tuân thủ tạm nộp thuế theo quý và lập tờ khai quyết toán năm; chỉ ra nhược điểm trong khâu rà soát các khoản chi phí không được trừ theo quy định của Thông tư 96/2015/TT-BTC dẫn đến chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào; nâng cao kỹ năng xử lý sai sót khi kê khai thuế trên phần mềm HTKK; hoàn thiện quy trình phân loại chi phí hợp lý phục vụ quyết toán thuế TNDN; và tăng cường bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật thuế mới cho nhân viên kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ thực trạng kế toán hai sắc thuế chính tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh, làm rõ sự phối hợp giữa chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với các quy định pháp luật thuế hiện hành.

Bảng tổng hợp đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh:

Tiêu chí Kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất sắc thuế Thuế gián thu Thuế trực thu
Phương pháp tính Phương pháp khấu trừ Thuế tính trên thu nhập tính thuế (Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác)
Thuế suất áp dụng 10% (có áp dụng mức giảm 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP) 20%
Kỳ kê khai/tạm nộp Kê khai theo quý (mẫu 01/GTGT) Tạm nộp theo từng quý (không cần nộp tờ khai tạm tính quý)
Hồ sơ quyết toán Quyết toán theo năm / điều chỉnh kỳ Tờ khai quyết toán năm mẫu 03/TNDN kèm Phụ lục kết quả SXKD 03-1A/TNDN
Tài khoản sử dụng chính TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311) TK 3334, TK 821, TK 911
Chứng từ thực tế minh họa Hóa đơn GTGT số 484038 (01/12/2022), Hóa đơn số 00000008 (19/10/2022), Phiếu thu, Phiếu chi Báo cáo tài chính, Bảng tính thuế TNDN tạm nộp, Chứng từ nộp thuế điện tử
Ứng dụng công nghệ Phần mềm kế toán máy, phần mềm HTKK, Cổng thuế điện tử eTax Phần mềm kế toán máy, phần mềm HTKK, Cổng thuế điện tử eTax

Đóng góp của nghiên cứu được tác giả tự xác định:

  • Cập nhật và phản ánh kịp thời việc áp dụng các chính sách thuế mới ban hành trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau đại dịch (đặc biệt là việc thực thi chính sách giảm thuế suất GTGT xuống 8% theo Nghị quyết 43/2022/QH15 và Nghị định 15/2022/NĐ-CP tại doanh nghiệp).
  • So với các công trình nghiên cứu khóa trước tại Khoa Kế toán - Tài chính (như đề tài của sinh viên khóa K53), khóa luận đã khắc phục độ trễ về mặt thời gian của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời phản ánh cụ thể những khó khăn, vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình vận hành kế toán máy và kê khai thuế điện tử tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Dữ liệu thực nghiệm minh họa cho phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN được trích xuất trong phạm vi năm tài chính 2022 (cụ thể dữ liệu chứng từ tập trung vào quý 3 và quý 4 năm 2022); dữ liệu tài chính tổng hợp phản ánh trong 3 năm 2020 – 2022 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh.
  • Nghiên cứu tập trung vào loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy mô vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát theo chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá tác động liên tục của các chính sách thuế mới ban hành trong các năm tiếp theo (như Nghị quyết 101/2023/QH15 và Nghị định 44/2023/NĐ-CP).
  • Nghiên cứu so sánh đối chiếu thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giữa các loại hình doanh nghiệp khác nhau (doanh nghiệp lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC) hoặc giữa các ngành nghề kinh doanh đặc thù.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận đề tài thực trạng kế toán thuế, cách thức xử lý dữ liệu báo cáo tài chính 3 năm, phương pháp mô tả quy trình hạch toán kế toán máy và quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo các sơ đồ hạch toán tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC), quy trình lập và nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT, quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK và Cổng Thuế điện tử.
  • Phần nội dung đáng chú ý để trích dẫn, tham khảo: Các biểu mẫu minh họa nghiệp vụ kinh tế thực tế, cách lập Phụ lục giảm thuế GTGT theo chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế và Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh mẫu 03-1A/TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện ghi sổ theo hình thức kế toán máy và áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT với kỳ kê khai theo quý (sử dụng Tờ khai mẫu 01/GTGT).

2. Doanh nghiệp đã áp dụng chính sách ưu đãi giảm thuế GTGT trong năm 2022 như thế nào và thể hiện trên hồ sơ kế toán ra sao?
Doanh nghiệp áp dụng chính sách giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP. Nghiệp vụ này được thể hiện trực tiếp trên các hóa đơn GTGT đầu ra, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 33311 và lập kèm Phụ lục giảm thuế GTGT năm 2022 trong bộ hồ sơ khai thuế GTGT quý 4 năm 2022 nộp cho cơ quan thuế.

3. Quy định về việc tạm nộp và quyết toán thuế TNDN được công ty thực hiện theo căn cứ pháp lý nào?
Căn cứ Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC, công ty không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính từng quý mà tự xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý. Khi kết thúc năm tài chính, công ty lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN kèm Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh 03-1A/TNDN để nộp qua mạng trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

4. Tác giả đã sử dụng những chứng từ thực tế cụ thể nào để minh họa cho phần hành kế toán thuế GTGT tại đơn vị?
Tác giả đã trích dẫn các chứng từ thực tế gồm: Hóa đơn GTGT đầu vào số 484038 ngày 01/12/2022 kèm Phiếu chi; Hóa đơn GTGT đầu ra số 00000008 ngày 19/10/2022 kèm Phiếu thu; kết hợp với giao diện màn hình nhập liệu phần mềm kế toán, Sổ chi tiết TK 33311 và Tờ khai thuế GTGT quý 4 năm 2022.

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu gồm nghiên cứu tài liệu (báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách, văn bản pháp luật), phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và quan sát thực tế quy trình làm việc; kết hợp các phương pháp phân tích gồm xử lý dữ liệu bằng Microsoft Excel, so sánh số liệu tài chính 3 năm (2020 – 2022), phân tích đánh giá và mô tả quy trình luân chuyển chứng từ bằng sơ đồ, hình ảnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hải Lập đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hiệp Thành Thịnh giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu đã làm rõ sự vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp với việc cập nhật các chính sách thuế mới về giảm thuế suất và gia hạn nộp thuế trong thực tế doanh nghiệp. Dựa trên việc phân tích số liệu tài chính và mô tả quy trình hạch toán, kê khai qua phần mềm HTKK và hệ thống Thuế điện tử, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm cùng những hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.