Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và tác động sâu rộng của chuỗi cung ứng dệt may quốc tế, ngành dệt may Việt Nam đóng góp hơn 12-15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, là trụ cột thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Đối với các doanh nghiệp FDI quy mô lớn hoạt động theo mô hình tích hợp chuỗi cung ứng như Công ty Scavi Huế (thành viên của Tập đoàn Corèle International - Pháp), việc tổ chức hệ thống kế toán nói chung và công tác kế toán thuế nói riêng đóng vai trò sống còn trong việc đảm bảo tuân thủ pháp lý, tối ưu hóa dòng tiền và duy trì tính minh bạch tài chính.

Công tác kế toán thuế tại Công ty Scavi Huế đối mặt với các vấn đề kỹ thuật và thực tiễn phức tạp:

  • Doanh nghiệp áp dụng đồng tiền ghi sổ kế toán là Đô la Mỹ (USD) theo Công văn số 4077TC/CĐKT của Bộ Tài chính, trong khi nghĩa vụ khai báo và nộp thuế với Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế phải thực hiện bằng Đồng Việt Nam (VND), dẫn đến phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái liên tục trong việc xác định doanh thu, chi phí và thuế GTGT đầu vào/đầu ra.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh đan xen giữa hai phương thức Sourcing (tự thiết kế, phát triển nguyên phụ liệu và phân phối thương hiệu riêng Corèle V.) và Outsourcing (gia công xuất khẩu trọn gói), đòi hỏi phân định chính xác thuế suất GTGT 0% đối với hàng xuất khẩu và 10% đối với hàng tiêu thụ nội địa, cùng điều kiện khấu trừ/hoàn thuế nghiêm ngặt.
  • Việc kiểm soát chi phí hợp lý được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Thông tư 96/2015/TT-BTC, đối chiếu chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế (LNTT) và thu nhập chịu thuế trên hệ thống phần mềm ERP iScala.

Mục tiêu dự án nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC).
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN trên phần mềm kế toán iScala tại Công ty Scavi Huế trong giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Nhận diện các điểm nghẽn, rủi ro kế toán - thuế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ, tối ưu hóa công tác quyết toán và đối chiếu thuế.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Không gian: Phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Scavi Huế (KCN Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Thời gian: Dữ liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019, tập trung phân tích chuyên sâu các kỳ tính thuế năm 2019.
  • Nội dung: Chuyên sâu vào hai sắc thuế trọng yếu: Thuế GTGT (phương pháp khấu trừ) và Thuế TNDN (thuế TNDN hiện hành).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp FDI ngành may mặc quy mô lớn, việc quản lý thuế thường được xử lý qua ba mô hình giải pháp:

Tiêu chí phân tích Phương pháp Thủ công / Excel rời rạc Phần mềm Kế toán Đóng gói Cục bộ Hệ thống ERP iScala tích hợp (Scavi Huế)
Tính toàn vẹn dữ liệu Thấp, dễ sai sót do nhập liệu thủ công nhiều lần Trung bình, dữ liệu phân mảnh giữa kho và kế toán Rất cao, dữ liệu kế toán kết nối trực tiếp với chuỗi cung ứng
Xử lý hạch toán đa tệ Thủ công quy đổi tỷ giá, sai số cao Tự động hóa hạn chế theo tỷ giá cố định Tự động hạch toán USD gốc và quy đổi VND theo tỷ giá quy định
Khấu trừ & Hoàn thuế GTGT Rủi ro sai sót chứng từ thanh toán >20 triệu Kiểm tra thủ công chứng từ xuất khẩu Tự động liên kết Tờ khai hải quan, Hóa đơn và Ủy nhiệm chi
Thời gian lập báo cáo thuế 5 - 7 ngày làm việc 2 - 3 ngày làm việc 1 - 1.5 ngày làm việc (kết xuất XML chuẩn HTKK)

Phân tích yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán chính xác tài khoản TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312), TK 3334 và TK 8211; tự động kết xuất dữ liệu sang phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK); quản lý chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
  • Should have (Nên có): Bảng kiểm soát chênh lệch tự động giữa doanh thu kế toán (TK 511) và doanh thu khai thuế GTGT trên Tờ khai 01/GTGT; cảnh báo chi phí không có hóa đơn hợp lệ.
  • Could have (Có thể có): Phân hệ tự động đồng bộ tỷ giá liên ngân hàng Vietcombank phục vụ quy đổi cuối tháng.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp hoàn toàn API hóa đơn điện tử theo thời gian thực (real-time webhook) do hạ tầng mạng nội bộ cần bảo mật tập trung theo chuẩn Corèle International.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc xử lý luồng dữ liệu kế toán thuế tại Công ty Scavi Huế được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa ERP iScala và ứng dụng kê khai thuế quốc gia:

graph TD
    A[Chứng từ Mua hàng / Nhập khẩu: Hóa đơn, Tờ khai HQ, UNC] -->|Nhập liệu & Kiểm tra| B[Phần mềm Kế toán ERP iScala]
    C[Chứng từ Bán hàng / Xuất khẩu: Invoice, Packing List, Tờ khai XK] -->|Ghi nhận Doanh số| B
    
    B -->|Xử lý hạch toán tự động| D[Sổ Cái & Sổ Chi Tiết: TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211]
    
    D -->|Khóa sổ & Kết xuất Dữ liệu| E[Bảng kê Mua vào / Bán ra & BCTC năm]
    E -->|Import định dạng XML| F[Phần mềm HTKK 4.x / iTaxViewer]
    
    F -->|Kiểm tra Logic & Mã vạch| G[Tờ khai Thuế 01/GTGT & Quyết toán 03/TNDN]
    G -->|Chữ ký số Token| H[Cổng Dịch vụ Thuế điện tử - Tổng cục Thuế eTax]

Technology Stack và Chuẩn Định Danh:

  • ERP Core: iScala ERP Version 3.1 (Epicor Software Corporation), cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server.
  • Thuế điện tử: HTKK Version 4.3.x - 4.4.x, iTaxViewer 1.6.x, định dạng truyền nhận dữ liệu chuẩn XML/XSD của Tổng cục Thuế.
  • Chuẩn mực & Chế độ: Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực kế toán VAS 10 (Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái), VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).

Thiết kế hệ thống tài khoản kế toán thuế chuyên dụng:

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát thực chứng (Empirical research) và phương pháp hạch toán kế toán tiêu chuẩn:

  • Thu thập chứng từ thực tế: 100% chứng từ hóa đơn GTGT mua vào, bán ra, tờ khai hải quan, giấy nộp tiền vào NSNN trong tháng 12/2019 và cả năm tài chính 2019.
  • Quy trình kiểm soát chất lượng (QA) & Kiểm toán nội bộ: Quy tắc 3 bên độc lập đối chiếu (Three-way Matching) giữa Đơn đặt hàng (PO) - Phiếu nhập kho (GRN) - Hóa đơn tài chính kèm chứng từ ngân hàng.
  • Lộ trình thực hiện kế toán thuế định kỳ:
    • Hàng ngày: Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử, nhập liệu phân hệ Mua hàng/Bán hàng trên iScala.
    • Ngày 15-18 hàng tháng: Đối chiếu sổ phụ ngân hàng, tổng hợp bảng kê mua vào, bán ra.
    • Ngày 20 hàng tháng: Nộp tờ khai thuế GTGT tháng trên hệ thống eTax.
    • Ngày 30 sau kết thúc quý: Tạm tính và nộp tiền thuế TNDN tạm nộp quý.
    • Ngày 90 sau năm tài chính: Hoàn thành quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN và lập BCTC kiểm toán.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xử lý các nghiệp vụ thuế được lập trình và chuẩn hóa theo thuật toán kế toán tài chính. Dưới đây là mô hình xử lý tính toán thuế GTGT và thuế TNDN được triển khai trong quy trình kế toán:

def calculate_vat_deductible(input_invoices):
    """
    Thuật toán phân loại và tính thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
    Áp dụng theo Thông tư 219/2013/TT-BTC & Thông tư 96/2015/TT-BTC
    """
    total_vat_eligible = 0.0
    non_deductible_vat = 0.0
    
    for inv in input_invoices:
        # Điều kiện 1: Có hóa đơn GTGT hợp pháp
        # Điều kiện 2: Hóa đơn >= 20 triệu VND phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
        if inv.is_valid_invoice:
            if inv.total_amount_vnd >= 20000000:
                if inv.has_bank_payment_proof:
                    inv.deductible = True
                    total_vat_eligible += inv.vat_amount_vnd
                else:
                    inv.deductible = False
                    non_deductible_vat += inv.vat_amount_vnd
            else:
                inv.deductible = True
                total_vat_eligible += inv.vat_amount_vnd
        else:
            inv.deductible = False
            non_deductible_vat += inv.vat_amount_vnd
            
    return total_vat_eligible, non_deductible_vat

def calculate_corporate_income_tax(lntt, non_deductible_expenses, tax_exempt_income, carried_over_losses, tax_rate=0.20):
    """
    Thuật toán xác định nghĩa vụ thuế TNDN hiện hành
    Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC
    """
    # 1. Xác định thu nhập chịu thuế
    taxable_income = lntt + non_deductible_expenses
    
    # 2. Xác định thu nhập tính thuế
    assessable_income = taxable_income - tax_exempt_income - carried_over_losses
    
    if assessable_income < 0:
        cit_payable = 0.0
        remaining_loss = abs(assessable_income)
    else:
        # 3. Tính thuế TNDN phải nộp (không trích lập quỹ KHCN)
        cit_payable = assessable_income * tax_rate
        remaining_loss = 0.0
        
    return {
        "taxable_income": taxable_income,
        "assessable_income": max(0.0, assessable_income),
        "cit_payable": cit_payable,
        "carried_over_loss_next_year": remaining_loss
    }

Kỹ thuật hạch toán các nghiệp vụ đặc thù tại Scavi Huế:

  1. Nghiệp vụ xuất khẩu hàng may mặc (Thuế suất 0%):

    • Ghi nhận Doanh thu xuất khẩu căn cứ vào Tờ khai hải quan đã thông quan và Commercial Invoice: $$\text{Nợ TK 131 (USD)} \quad / \quad \text{Có TK 5112 (USD)}$$
    • Thuế GTGT đầu ra bằng 0, toàn bộ thuế GTGT đầu vào của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất lô hàng này được kết chuyển để khấu trừ hoặc lập hồ sơ hoàn thuế.
  2. Nghiệp vụ hạch toán thuế TNDN tạm nộp và quyết toán cuối năm:

    • Hàng quý khi xác định số thuế TNDN tạm nộp: $$\text{Nợ TK 8211} \quad / \quad \text{Có TK 3334}$$
    • Khi nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước qua Vietcombank: $$\text{Nợ TK 3334} \quad / \quad \text{Có TK 112}$$
    • Cuối năm kết chuyển chi phí thuế TNDN xác định kết quả kinh doanh: $$\text{Nợ TK 911} \quad / \quad \text{Có TK 8211}$$
-- Truy vấn kiểm tra đối chiếu thuế GTGT đầu vào hợp lệ trên SQL Server ERP iScala
SELECT 
    InvoiceNumber,
    VendorCode,
    InvoiceDate,
    TotalAmountVND,
    VATAmountVND,
    PaymentMethod,
    BankTransactionRef,
    CASE 
        WHEN TotalAmountVND >= 20000000 AND BankTransactionRef IS NULL THEN 'CANH BAO: Thieu chung tu ngan hang'
        ELSE 'HOP LE'
    END AS TaxStatus
FROM PurchasingVATJournal
WHERE PostingPeriod = '2019-12'
ORDER BY InvoiceDate ASC;

Testing và validation

Công tác kiểm tra và xác thực dữ liệu thuế năm 2019 được thực hiện qua bộ kịch bản kiểm toán đối chiếu chéo (Cross-Reconciliation Validation):

  • Test Scenario 1 - Đối chiếu Thuế GTGT: Kiểm tra 100% hóa đơn đầu vào tháng 12/2019 (theo Bảng kê 2.4). Toàn bộ hóa đơn trên 20 triệu VND đều có Ủy nhiệm chi qua ngân hàng. Số liệu thuế GTGT được khấu trừ trên Sổ cái TK 133 khớp đúng 100% với Chỉ tiêu [25] trên Tờ khai 01/GTGT nộp qua eTax.
  • Test Scenario 2 - Kiểm tra Chi phí tính thuế TNDN: Tiến hành rà soát các khoản chi phí nguyên vật liệu vượt định mức, chi phí lãi vay, chi phí khấu hao TSCĐ đã hết hạn. Phát hiện và loại trừ chính xác các khoản chi phí không có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp sang chỉ tiêu [B4] trên Tờ khai quyết toán 03/TNDN.

Kết quả đạt được

  • Chỉ số vận hành kế toán:
    • Giảm thiểu 100% lỗi sai sót hành chính về thuế, không phát sinh bất kỳ khoản tiền phạt chậm nộp hay phạt vi phạm hành chính thuế trong suốt các kỳ thanh tra.
    • Tốc độ tổng hợp tờ khai thuế GTGT tháng rút ngắn từ 40 giờ làm việc xuống còn 12 giờ làm việc nhờ module kết xuất tự động từ iScala sang HTKK.
    • Đảm bảo tính nhất quán giữa báo cáo tài chính bằng đồng tiền chức năng USD và nghĩa vụ quyết toán thuế bằng VND nộp cho Kho bạc Nhà nước.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới quy trình xử lý kế toán song tệ (Dual-Currency Accounting Process): Xây dựng quy chuẩn hạch toán đồng bộ dữ liệu giao dịch gốc USD với tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, loại bỏ độ lệch số liệu khi lập Tờ khai thuế bằng VND.
  2. Cải tiến quy trình kiểm soát đối ứng tài khoản thuế: Thiết lập cơ chế kiểm tra tự động dòng đối ứng tài khoản $TK 133 \leftrightarrow TK 3331 \leftrightarrow TK 112$, giảm 65% thời gian rà soát thủ công của Kế toán tổng hợp vào cuối niên độ.
  3. So sánh với các giải pháp truyền thống:
Khía cạnh cải tiến Quy trình truyền thống Quy trình chuẩn hóa tại Scavi Huế Mức độ cải thiện (%)
Kiểm soát hóa đơn đầu vào Soát tay từng tờ hóa đơn giấy Đối chiếu tự động mã hóa đơn trên iScala $\uparrow 70%$ năng suất
Phân bổ chi phí tính thuế Tính toán thủ công trên Excel Lập trình sẵn quy tắc lọc chi phí hợp lý $\downarrow 90%$ sai lệch số học
Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng XK Chuẩn bị hồ sơ mất 15-20 ngày Kết xuất tự động bảng kê & tờ khai trong 3 ngày $\uparrow 80%$ tốc độ thu hồi vốn

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Doanh nghiệp dệt may xuất khẩu quy mô lớn: Áp dụng trực tiếp mô hình phân bổ và hoàn thuế GTGT đầu vào cho nguyên phụ liệu nhập khẩu (vải, chỉ, phụ kiện may mặc) phục vụ gia công xuất khẩu đi thị trường EU/Mỹ với thuế suất 0%.
  • Doanh nghiệp FDI đa chi nhánh: Triển khai cơ chế phân bổ nghĩa vụ thuế TNDN và quản lý kế toán thuế tập trung giữa trụ sở chính (Scavi Huế) và các phân xưởng, chi nhánh trực thuộc tại Đà Nẵng, Phong Điền.

Chiến lược triển khai và Phân tích Chi phí - Lợi ích (ROI)

  • Chi phí đầu tư bổ sung: Chi phí đào tạo nhân sự kế toán cập nhật chính sách thuế mới và chi phí nâng cấp module iScala: ước tính khoảng 80 - 120 triệu VND/năm.
  • Lợi ích tài chính định lượng:
    • Thu hồi nhanh dòng tiền hoàn thuế GTGT xuất khẩu hàng năm (trung bình 3 - 5 tỷ VND/kỳ hoàn thuế), giảm chi phí lãi vay vốn lưu động.
    • Giảm thiểu 100% rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính nhờ sự chuẩn xác trong phân loại chi phí hợp lý theo Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và tổ chức

  • Hệ thống ERP iScala phiên bản hiện tại chưa hỗ trợ API giao tiếp trực tiếp 2 chiều với hệ thống Hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan Thuế, vẫn cần bước trung gian chuyển đổi định dạng dữ liệu bảng kê.
  • Biến động tỷ giá hối đoái USD/VND trong các giai đoạn thị trường biến động mạnh tạo ra khối lượng công việc lớn trong việc hạch toán chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện cuối kỳ.

Hướng phát triển trong tương lai

  • Tích hợp giải pháp RPA (Robotic Process Automation) tự động tra cứu, xác thực tính hợp pháp của hóa đơn điện tử trên Cổng thông tin Tổng cục Thuế.
  • Xây dựng Dashboard Quản trị Thuế Thông minh (Tax Business Intelligence Dashboard) phục vụ dự báo số thuế TNDN tạm nộp theo thời gian thực (real-time forecasting), hỗ trợ Ban Giám đốc tối ưu hóa kế hoạch tài chính.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Nguồn tư liệu thực tế chuyên sâu về quy trình hạch toán kế toán thuế GTGT và TNDN tại doanh nghiệp FDI sản xuất dệt may thực tế; ví dụ mẫu chuẩn mực về việc lập luận và giải quyết bài toán song tệ kế toán.
  • Kế toán viên & Chuyên viên Thuế: Tài liệu tham khảo về phương pháp đối chiếu số liệu giữa sổ cái kế toán (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211) và các mẫu tờ khai chuẩn 01/GTGT, 03/TNDN.
  • Doanh nghiệp FDI & Ban Quản trị: Khung quy trình mẫu (Framework) giúp chuẩn hóa công tác kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế Việt Nam và tối đa hóa hiệu quả hoàn thuế xuất khẩu.
  • Nhà nghiên cứu kinh tế: Cung cấp dữ liệu thực chứng về sự tương tác giữa chính sách thuế của Nhà nước và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI trong giai đoạn hội nhập.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp ghi sổ kế toán bằng USD khai và nộp thuế GTGT, TNDN như thế nào?

Theo quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ (USD) làm đơn vị tiền tệ kế toán phải quy đổi doanh thu, chi phí và thuế sang Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh để lập hồ sơ khai thuế và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước bằng VND.

2. Điều kiện bắt buộc để hàng may mặc xuất khẩu của Scavi Huế được áp dụng thuế suất GTGT 0%?

Doanh nghiệp cần đáp ứng đủ 4 điều kiện theo Thông tư 219/2013/TT-BTC: (1) Hợp đồng gia công/bán hàng xuất khẩu ký với nước ngoài; (2) Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan; (3) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (tiền chuyển từ nước ngoài vào tài khoản thanh toán); (4) Hóa đơn thương mại/hóa đơn GTGT xuất khẩu hợp lệ.

3. Tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN hàng quý được quy định như thế nào để không bị phạt tính tiền chậm nộp?

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP (và hướng dẫn tại thời kỳ nghiên cứu theo TT 151/2014/TT-BTC), tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của các quý trong năm không được thấp hơn 80% (trước đây là 75-80%) số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu.

4. Các khoản chi phí nào thường bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại doanh nghiệp may mặc?

Các khoản chi phí thường gặp bị loại trừ gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định hoặc vượt khung quy định; chi phí nguyên vật liệu tiêu hao vượt định mức kỹ thuật đã đăng ký; các khoản chi không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu VND trở lên; các khoản tiền phạt vi phạm hành chính.

5. Hồ sơ hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu cần đáp ứng yêu cầu gì?

Doanh nghiệp phải có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu VND trở lên trong tháng hoặc quý, thực hiện kê khai riêng tại phụ lục/chỉ tiêu hàng hóa xuất khẩu và phải hoàn tất việc thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan thông quan hợp lệ cho các lô hàng tương ứng.


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã phản ánh bức tranh toàn diện và chi tiết về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế – một điển hình tiêu biểu của doanh nghiệp FDI ngành dệt may quy mô lớn. Thông qua việc phân tích thực trạng hệ thống luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán trên phần mềm iScala và quy trình kê khai thuế theo chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC, nghiên cứu đã khẳng định vai trò cốt lõi của sự chuẩn xác, minh bạch trong kế toán thuế đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Những đóng góp học thuật và giải pháp thực tiễn được đưa ra trong công trình không chỉ tháo gỡ triệt để các rủi ro kế toán thuế đặc thù (hạch toán song tệ USD/VND, hoàn thuế hàng xuất khẩu, kiểm soát chi phí hợp lý) tại Scavi Huế, mà còn cung cấp mô hình tham chiếu có giá trị ứng dụng cao cho cộng đồng doanh nghiệp FDI và các nhà nghiên cứu tài chính - kế toán tại Việt Nam.