Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ kinh tế - tài chính chủ yếu được Nhà nước sử dụng nhằm tập trung nguồn lực vật chất để thực thi các chức năng quản lý, duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và phục vụ các mục tiêu phúc lợi công cộng. Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mọi tổ chức kinh tế tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đều có nghĩa vụ pháp lý phải thực hiện trích nộp ngân sách nhà nước theo quy định. Bước sang năm 2020, đại dịch COVID-19 bùng phát trên quy mô toàn cầu đã tác động trực tiếp và nghiêm trọng đến hoạt động thương mại quốc tế; các doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ gián đoạn nguồn cung ứng nguyên nhiên vật liệu, suy giảm năng lực sản xuất và đình trệ khâu tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu thuế của Nhà nước.

Trong bối cảnh biến động kinh tế đó, Công ty Scavi Huế – một doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoạt động trong lĩnh vực may mặc nội y xuất khẩu và thương mại nội địa – có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các sắc thuế phát sinh như thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Thu nhập cá nhân, thuế Xuất nhập khẩu và thuế Môn bài. Do tính chất chuyên sâu về gia công sản xuất và thương mại hàng hóa, thuế GTGT là sắc thuế vận hành thường xuyên và chủ đạo trong chu chuyển dòng tiền, còn thuế TNDN phản ánh trực tiếp kết quả tài chính cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đặng Thị Phương Nhi đã thực hiện đề tài khóa luận nhằm phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán hai sắc thuế trọng yếu này tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là, tổng hợp và khái quát cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
    2. Hai là, tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế.
    3. Ba là, đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kế toán, hạch toán tài khoản, lập chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Scavi Huế (Khu công nghiệp Phong Điền, thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập tài liệu tại đơn vị từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/04/2020; dữ liệu tài chính chung được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2017, 2018, 2019); riêng dữ liệu chứng từ, sổ sách và báo cáo thuế GTGT và TNDN chuyên sâu được phân tích trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung văn bản pháp luật:
    • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
    • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng số 31/2013/QH13; Nghị định số 209/2013/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT.
    • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13; Thông tư số 78/2014/TT-BTC cùng các thông tư sửa đổi, bổ sung gồm Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC và Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Khái niệm và học thuyết học thuật: Tác giả tiếp cận các khái niệm kinh điển về thuế của Gaston Jèze, Giáo trình Thuế của PGS.TS. Nguyễn Thị Liên, tài liệu giảng dạy bộ môn Kế toán thuế của ThS. Phạm Thị Hồng Quyên (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp đặt câu hỏi với các kế toán viên phụ trách phần hành tại phòng Tài chính - Kế toán để làm rõ các nghiệp vụ phát sinh và quy trình xử lý nội bộ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác hàng ngày của nhân viên kế toán, cách thức tiếp nhận, luân chuyển chứng từ, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn và trình tự nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tra cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán, luật thuế, chính sách tài chính của Nhà nước và quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2019, các hóa đơn mua vào, bán ra, tờ khai hải quan, tờ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN năm 2019. Số liệu được tổng hợp và xử lý trên bảng tính Microsoft Excel.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích, so sánh các chỉ tiêu kinh tế, biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế qua các năm.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các nguyên tắc định khoản đối ứng tài khoản, ghi chép sổ sách kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu của đề tài:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp và trao đổi với kế toán trưởng, kế toán thuế, kế toán thanh toán tại phòng Tài chính - Kế toán Công ty Scavi Huế.
  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của công ty từ năm 2017 đến năm 2019, các tờ khai thuế GTGT tháng 12/2019, tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2019, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước quý I/2019, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra và hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về bản chất, đặc trưng của thuế và nội dung kế toán thuế trong doanh nghiệp:

  • Về bản chất và phân loại thuế: Thuế mang ba đặc điểm cốt lõi gồm tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao. Thuế được phân loại theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu), theo đối tượng chịu thuế (thuế tài sản, thuế thu nhập, thuế tiêu dùng) và theo thẩm quyền ban hành (thuế trung ương, thuế địa phương).
  • Về thuế Giá trị gia tăng: Là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT có 3 mức thuế suất: 0% (áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế), 5% (hàng hóa, dịch vụ thiết yếu) và 10% (các nhóm hàng hóa, dịch vụ thông thường). Phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc trên doanh thu (tỷ lệ 1%, 2%, 3%, 5%). Khung kế toán sử dụng Tài khoản 133 (1331, 1332) để ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và Tài khoản 3331 (33311, 33312) để ghi nhận thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT hàng nhập khẩu. Quy định hoàn thuế GTGT xuất khẩu được áp dụng khi số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết trong tháng hoặc quý đạt từ 300 triệu đồng trở lên.
  • Về thuế Thu nhập doanh nghiệp: Là thuế trực thu thu vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí hợp lý hợp lệ. Mức thuế suất phổ thông là 20% (áp dụng từ 01/01/2016 theo quy định chuyển tiếp từ mức 22% tại Thông tư 78/2014/TT-BTC). Doanh nghiệp xác định số thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KHCN) x Thuế suất; trong đó Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định tối đa không quá 5 năm). Chi phí được trừ phải đáp ứng đủ điều kiện: liên quan đến hoạt động SXKD, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (theo Thông tư 96/2015/TT-BTC). Về kê khai, theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý mà tự tạm nộp số thuế phát sinh chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo; cuối năm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính. Tài khoản kế toán sử dụng là TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp) và kết chuyển chi phí vào TK 911.

Bảng so sánh hai sắc thuế được tác giả hệ thống hóa như sau:

Tiêu chí Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Phân loại Thuế gián thu Thuế trực thu
Đối tượng chịu thuế Hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng tại Việt Nam Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
Tài khoản phản ánh TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312) TK 8211, TK 3334
Thuế suất áp dụng 0%, 5%, 10% 20% (thuế suất phổ thông)
Kỳ kê khai/quyết toán Kê khai theo tháng (hạn nộp ngày 20 tháng sau) hoặc quý (ngày 30 quý sau) Tạm nộp theo quý (hạn nộp ngày 30 quý sau); quyết toán năm (hạn nộp 90 ngày sau kết thúc năm tài chính)
Mẫu hồ sơ chính Tờ khai 01/GTGT, bảng kê mua vào 01-02/GTGT, bán ra 01-01/GTGT Tờ khai quyết toán 03/TNDN, Báo cáo tài chính năm và các phụ lục đính kèm

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế

Chương này trình bày chi tiết về tổ chức hoạt động, chính sách kế toán và số liệu nghiệp vụ thực tế tại Công ty Scavi Huế:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Scavi Huế là công ty con của Tập đoàn Scavi (trực thuộc Tập đoàn Corèle International - Pháp), thành lập năm 2005 theo Giấy chứng nhận đầu tư số 3023000011 cấp ngày 27/03/2008 (thay thế Giấy phép đầu tư số 04/GPKCN-TTH ngày 25/07/2005 do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế cấp). Vốn điều lệ là 40 tỷ đồng Việt Nam (tương đương 2,5 triệu USD). Trụ sở đặt tại KCN Phong Điền, Thừa Thiên Huế. Giám đốc là ông Trần Văn Mỹ, đại diện pháp luật là bà Trần Thị Mộc Lan.
  • Ngành nghề và phương thức sản xuất: Doanh nghiệp kinh doanh hai lĩnh vực gồm dịch vụ toàn diện cho ngành nội y (Scavi) và thương hiệu thời trang riêng (Corèle V.). Mô hình sản xuất kết hợp Sourcing và Outsourcing: công ty vừa tự thiết kế, làm mẫu, tìm nguồn nguyên liệu, sản xuất trọn gói và giao hàng theo đơn đặt hàng quốc tế, vừa phân phối sản phẩm ra thị trường nội địa.
  • Bộ máy tổ chức và phòng kế toán:
    • Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc nhà máy điều hành 6 bộ phận gián tiếp (Hành chính - nhân sự, Tài chính - kế toán, Thương mại [gồm nhóm MDS và nhóm MS], AQL, IT, KCS) và bộ phận sản xuất trực tiếp (gồm 8 đơn vị: Kế hoạch, Kho, Giám định, Xuất nhập khẩu, Phân xưởng cắt, May, Kỹ thuật, Đóng gói).
    • Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán hàng hóa - thành phẩm - doanh thu và xác định KQKD, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán chi phí SXKD, Kế toán TSCĐ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
    • Đơn vị tiền tệ ghi chép kế toán là Đô la Mỹ (USD), đã được Bộ Tài chính chấp thuận theo Công văn số 4077TC/CĐKT ngày 04/05/2001. Nghiệp vụ phát sinh bằng loại tiền khác được quy đổi theo tỷ giá tại ngày giao dịch hoặc ngày lập BCTC.
    • Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; giá xuất kho tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng: Nhà cửa, vật kiến trúc (20 năm); Máy móc, thiết bị (5 - 10 năm); Phương tiện vận tải (5 năm); Thiết bị văn phòng (4 - 7 năm); Tài sản khác (7 năm).
    • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ; thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán máy iScala.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT và TNDN:
    • Đơn vị đánh giá biến động nguồn lực giai đoạn 2017 - 2019 qua Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản, nguồn vốn) và Bảng 2.3 (Kết quả hoạt động SXKD).
    • Kế toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng hóa xuất khẩu chịu thuế suất 0%, hàng tiêu thụ nội địa chịu thuế suất 10%. Khóa luận trích lục số liệu thực tế qua Bảng 2.4 (Trích bảng kê hóa đơn mua vào tháng 12/2019), Bảng 2.5 và Bảng 2.6 (Bảng kê hàng hóa bán ra chịu thuế suất 0% tháng 12/2019), Bảng 2.7 (Bảng kê hàng hóa bán ra chịu thuế suất 10% tháng 12/2019). Chứng từ minh họa gồm: Phiếu nhập kho của Hóa đơn số 000688 (Biểu 2.3), Bảng kê đính kèm Hóa đơn số 0001228 (Biểu 2.5), Tờ khai hải quan xuất khẩu của Hóa đơn số 0001181 (Biểu 2.9), Bảng kê bán hàng và Phiếu xuất kho của Hóa đơn số 0001047 (Biểu 2.11 và 2.12), Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2019 (Biểu 2.14). Thao tác nhập - xuất và định khoản thuế được tự động hóa qua giao diện phần mềm iScala (Biểu 2.1 và 2.13).
    • Kế toán thuế TNDN: Doanh nghiệp xác định chi phí được trừ và không được trừ theo quy định pháp luật. Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế theo từng quý căn cứ vào kết quả kinh doanh ước tính (minh họa qua Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước quý I/2019 - Biểu 2.15). Đến cuối năm, kế toán tổng hợp lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2019 theo mẫu số 03/TNDN (Biểu 2.16) để xác định nghĩa vụ thuế nộp thừa hoặc nộp thiếu, hạch toán đối ứng qua tài khoản 8211, 3334 và kết chuyển sang 911.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Scavi Huế

Chương 3 đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất hướng xử lý dựa trên thực tế ghi nhận tại công ty:

  • Đánh giá chung: Công ty Scavi Huế đã tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) và các luật thuế hiện hành. Bộ máy kế toán được phân nhiệm rõ ràng, kế toán thuế chuyên trách theo dõi sát sao việc kê khai, quyết toán. Việc áp dụng phần mềm quản trị iScala giúp việc lưu trữ, tổng hợp dữ liệu doanh thu, chi phí, hóa đơn diễn ra kịp thời.
  • Nhược điểm và hạn chế tại đơn vị:
    • Khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận trực tiếp (như bộ phận kho, bộ phận xuất nhập khẩu, bộ phận may) về phòng Tài chính - Kế toán đôi khi còn chậm trễ, dẫn đến việc hạch toán và kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ gốc bị dồn ứ vào thời điểm cuối kỳ kê khai.
    • Do doanh nghiệp sử dụng đồng tiền ghi sổ kế toán là Đô la Mỹ (USD) nhưng khi kê khai và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước phải quy đổi ra đồng Việt Nam (VND), việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình ghi nhận và nộp thuế đòi hỏi nhiều thao tác điều chỉnh phức tạp.
    • Việc liên kết tự động giữa phần mềm kế toán nội bộ iScala và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của ngành thuế chưa được tối ưu hóa đồng bộ, kế toán thuế vẫn phải nhập thủ công một số chỉ tiêu bảng kê dẫn đến nguy cơ sai sót kỹ thuật.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định thời hạn nộp hóa đơn, chứng từ thanh toán giữa các phân xưởng sản xuất, kho bãi với bộ phận kế toán thuế để đảm bảo dữ liệu đầu vào luôn sẵn sàng trước kỳ lập tờ khai.
    • Nâng cấp tiện ích phần mềm kế toán iScala: Xây dựng cầu nối truyền dữ liệu trực tiếp từ iScala sang ứng dụng HTKK để kết xuất tự động các bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra và tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN.
    • Tăng cường kiểm soát chi phí tính thuế TNDN: Rà soát chặt chẽ các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng, phân loại chính xác các khoản chi phí không được trừ ngay từ thời điểm ghi nhận ban đầu.
    • Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Định kỳ cử nhân viên kế toán thuế tham gia các lớp tập huấn, cập nhật các chính sách thuế mới ban hành nhằm thích ứng với những thay đổi pháp lý liên tục.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình tổ chức bộ máy kế toán và trình tự hạch toán hai sắc thuế GTGT, TNDN trên phần mềm máy tính iScala tại Công ty Scavi Huế theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Trích lục và minh chứng đầy đủ hệ thống dữ liệu thực tế tại công ty gồm: biến động nguồn lực 3 năm (2017 - 2019) về lao động, tài sản, nguồn vốn và doanh thu; bộ chứng từ và bảng kê thuế tháng 12/2019 (hóa đơn mua vào, hóa đơn xuất khẩu chịu thuế suất 0%, hóa đơn bán hàng nội địa chịu thuế suất 10%); chứng từ tạm nộp thuế TNDN quý I/2019 và tờ khai quyết toán thuế TNDN cả năm 2019.
    • Làm rõ đặc thù kế toán thuế tại một doanh nghiệp FDI may mặc quy mô lớn sử dụng ngoại tệ USD làm đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán theo phê duyệt của Bộ Tài chính (Công văn số 4077TC/CĐKT).
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Tác giả xây dựng các giải pháp xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành tại đơn vị, tập trung vào việc rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ nội bộ, khắc phục vướng mắc khi chuyển đổi dữ liệu từ phần mềm iScala sang phần mềm HTKK, và nâng cao năng lực kiểm soát tính hợp lý của chi phí khấu trừ thuế TNDN.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp một báo cáo thực tế có cấu trúc rõ ràng về công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp FDI sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, làm cầu nối minh họa trực quan giữa lý thuyết chuẩn mực kế toán Việt Nam với tác nghiệp kế toán máy tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Về phạm vi nội dung: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN; chưa đi sâu nghiên cứu các sắc thuế khác cũng phát sinh thường xuyên tại doanh nghiệp may mặc FDI như thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân hay thuế nhà thầu.
    • Về dữ liệu thời gian: Các minh chứng chứng từ và số liệu hạch toán chi tiết về thuế chỉ tập trung vào năm 2019 và một số tháng cụ thể (như tháng 12/2019, quý I/2019), chưa bao quát chuỗi số liệu kế toán thuế qua nhiều năm liên tục để đánh giá tính chu kỳ.
    • Về bối cảnh thực địa: Quá trình khảo sát từ 10/01/2020 đến 10/04/2020 trùng với giai đoạn dịch bệnh COVID-19 bắt đầu bùng phát, dẫn đến các giới hạn nhất định trong việc tiếp cận các tài liệu chuyên sâu khác tại hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp may mặc xuất khẩu, bao gồm kế toán thuế xuất nhập khẩu và kiểm soát giá chuyển nhượng (giao dịch liên kết) trong tập đoàn đa quốc gia.
    • Phân tích và đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ, miễn giảm hoặc giãn hoãn nộp thuế của Nhà nước đối với Công ty Scavi Huế trong các năm tài chính tiếp theo sau đại dịch COVID-19.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và mục đích học thuật, nghiệp vụ sau:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, hướng dẫn cách kết nối hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
  • Đối với người nghiên cứu và kế toán viên tại các doanh nghiệp FDI: Khóa luận là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tổ chức chứng từ và quy trình hạch toán kế toán bằng ngoại tệ (USD) kết hợp giải quyết bài toán quy đổi nghĩa vụ nộp thuế bằng VND.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo chuyên sâu:
    • Trình tự lập bảng kê và hồ sơ hạch toán hóa đơn xuất khẩu chịu thuế suất GTGT 0% gắn với tờ khai hải quan.
    • Quy trình vận hành luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán iScala từ khâu lập phiếu nhập/xuất kho đến lên sổ cái và lập tờ khai quyết toán thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Scavi Huế áp dụng chế độ kế toán nào và sử dụng đơn vị tiền tệ gì để ghi chép sổ sách kế toán?
Công ty Scavi Huế áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Đơn vị tiền tệ chính thức được sử dụng trong ghi chép kế toán và lập Báo cáo tài chính là Đô la Mỹ (USD), căn cứ theo phê duyệt của Bộ Tài chính tại Công văn số 4077TC/CĐKT ngày 04/05/2001.

2. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán nào và vận hành trên phần mềm gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ. Toàn bộ quy trình hạch toán, nhập liệu chứng từ và kết xuất sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết được thực hiện trên hệ thống phần mềm kế toán máy iScala.

3. Công ty Scavi Huế hạch toán hàng tồn kho và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp nào?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn xuất kho được xác định theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng với khung thời gian: nhà cửa vật kiến trúc 20 năm; máy móc thiết bị 5 - 10 năm; phương tiện vận tải 5 năm; thiết bị văn phòng 4 - 7 năm và tài sản khác 7 năm.

4. Nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng tại Scavi Huế phát sinh các mức thuế suất nào chủ yếu?
Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do đặc thù hoạt động gia công và sản xuất hàng may mặc xuất khẩu kết hợp thương mại nội địa, sắc thuế GTGT phát sinh chủ yếu với thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu (được khấu trừ/hoàn thuế đầu vào) và thuế suất 10% đối với các lô hàng hóa bán ra tiêu thụ trong thị trường nội địa.

5. Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp như thế nào theo quy định văn bản?
Căn cứ Thông tư 151/2014/TT-BTC, công ty không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý mà tự xác định kết quả kinh doanh để tạm nộp tiền thuế chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo (minh họa qua Giấy nộp tiền vào NSNN quý I/2019). Kết thúc năm tài chính, công ty lập và nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày 31/12.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Phương Nhi đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Scavi Huế theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC). Tác phẩm làm rõ các đặc điểm kế toán đặc thù của một doanh nghiệp may mặc FDI quy mô lớn sử dụng đồng USD làm đồng tiền ghi sổ kế toán và vận hành trên phần mềm iScala. Các số liệu, chứng từ phân tích năm 2019 cùng hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận mang tính xác thực cao, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu.