MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài: Nước ta là một nước đang trong giai đoạn phát triển. Vì lẽ đó đã có nhiều câu hỏi đặc ra cũng như thử thách cho nước ta và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, cũng như các cơ quan nhà nước nói riêng, do đó đòi hỏi các doanh nghiệp hay các đơn vi kinh tế nào đó muốn đứng vững trên thị trường thì phải có kha năng cho chính mình thì phải luôn luôn đôi mới liên tục bằng cách tiếp cận và thích ứng với các công nghệ mới, các máy móc thiết bị tiên tiến. trong thời đại hiện nay. Ngoài ra những yếu tố trên thì yếu tố con người là quan trọng nhất vì con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức.
Đề tiến hành một quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp cũng như các cơ quan nhà nước phải hỏi đủ 3 yếu tố: Lao động, đối tượngh lao động và tư liệu lao động.Vậy yêu tố nào giữ vai trò quan trọng nhất? Lao động là một trong những yêu tố quan trọng của sản xuất, lao động của con người nhằm sáng tạo ra của cải vật chất và tỉnh thần cho xã hội.Lao động với năng suất, chất lượng mang lại hiệu quả là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước. Trong nên kinh tế trí thức, lao động chất lượng cao, càng quan trọng góp phần và quyết định vào thắng lợi của doanh nghiệp cũng như của cơ quan đơn vị nhà nước. Khi lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng mức lương thỏa đáng sẽ tạo sự gắn kết người lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp. Ngược lại, khi lợi ích của người lao động không được quan tâm đúng mức sẽ dẫn đến nguồn nhân lực bị giảm súc cả về số lượng và chất lượng.Khi đó năng suất sẽ giảm và lợi nhuận cũng giảm.
Do đó, đối với doanh nghiệp việc xây dựng một hệ thống trả lương sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển và đạt lợi nhuận cao. Tuy nhiên, ngoài tiền lương thì người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp như: Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, Bảo hiém thất nghiệp.Các khoản này giúp cho người lao động được hưởng khi xảy ra các tai nạn trong công việc hay các trường hợp khó khăn như: Om đau, thai sản. Bởi vậy, nó góp phần tăng lợi cho doanh nghiệp trên thị trường và giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong công tác kế toán tại doanh nghiệp cũng như tai cơ quan đơn vị nhà nước.Bởi vì ngoài việc xây dựng cho mình một chế độ tiền lương đúng quy định, tiết kiệm chi phí, các doanh nghiệp còn phải chú trọng đến tính hợp lý tương đối của tiền lương đứng trên góc độ lao động, nhằm thu hút người lao động.
Chính vì những lý do trên mà tôi chọn đề tài:“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Trường Mau Giáo Phước Hung” sẽ di sâu đê tài nghiên cứu cho chuyên dé của mình. SVTT: Võ Văn Linh Trang 6 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Trình Quốc Việt 1.2 Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của dé tài này nham tim hiéu các van đề sau: - Hệ thông hóa co sở lý luận vê kê toán tiên lương và các khoản trích theo lương. - Tìm hiéu hoạt động tại cơ quan đơn vi cua mình.3 phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thu thập sơ cấp : + Quan sát quy trình hoạt động tai don vi. + Thu thập các số liệu tại đơn vị.
- Phương pháp thu nhập thứ cấp : + Một số sách giáo khoa, tài liệu có liên quan và tham khảo ý kiến của giáo viên hướng + Từ những số liệu thu nhập được, phân tích và đánh giá về công tác kế toán và các khoản trích theo lương tại don vi. - Phương pháp so sánh: + So sánh tình hình tiên lương của các tháng trong qui I 2010 của đơn vi thực tập. + So sánh tinh hình chỉ nhân sách quý I năm 2010 của đơn vi thực tap.4 Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung nghiên cứu: Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các van dé kế toán liên quan tới “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại quý 1/2010 Tại Trường Mẫu Giáo Phước Hưng” - Về không gian: Dé tài thực hiện tại Đơn vị Tường Mẫu Giáo Phước Hưng. - Vè thời gian: nghiên cứu đề tài này lấy số liệu trong quý I/năm 2010.
Ý nghĩa nghiên cứu: Trong bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và đối với cơ quan nhà nước nói riêng.Sức lao đông là một trong ba yeu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Trong quá trình sản xuất lao động. Từ đó chúng ta thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán mà em đã chọn đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” thực tập tại Trường Mẫu Giáo Phước Hưng An Phú. Đây cũng chính là điều kiện cho em tiếp cận được thực tế vận dụng, nắm sâu sắc hơn về những lý thuyết đã học trong ghế nhà trường.
SVTT: Võ Văn Linh Trang 9 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Trình Quốc Việt CHUONG II: CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 Khái niệm về tiền lương, quỹ lương: 2.1 Khái niệm về tiền lương: Tiên lương biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và thanh toán theo kết quả lao động cuối cùng. Tiền lương của người lao động được xác định theo cở sở chủ yêu là số lượng và chất lượng lao động của mỗi người. Tiền lương được hình thành có tính đến kết quả cá nhân, của tập thể và của xã hội, nó quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện lợi ích của cá nhân người lao động. Tiền lương là công cụ tác động của công tác quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài tiền lương, người lao động còn hưởng các khoản tiền thưởng, trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác. Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, cán bộ, công nhân viên về công sức lao động trong quá trình sản xuât kinh doanh. _ Ngoài ra tiền lương là khoản thu nhập mà doanh nghiệp tạo điều kiện cho người lap động sinh sống, sinh hoạt tái sản xuất và phát triển mọi mặt về vật chất và tinh thần trong đời sông gia đình xã hội. Là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên các giatri sản phâm, dich vụ do doanh nghiệp sản xuât ra, do đó các doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động nhăm tiêt kiệm chi phi, tăng tích luỹ co đơn vi, tăng thu nhập cho người lao động.
Vậy, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là yếu té chi phí cau thành nên gia trị các loại sản phâm lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sử dụng hiệu quả sức lao động nhăm tiệt kiệm chi phi, tăng tích lũy cho don vi, tăng thu nhập cho người lao động.2 Quỹ tiền lương: Là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý va chi trả lương. Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệpdo doanh nghiệp quản lý và chỉ trả lương. Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yêu là: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền lương trong sản xuất, các khoản phụ cấp thường xuyên. * Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm các khoán chủ yếu là: - Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc.
- Tiền lương trả cho người lao động theo số lượng sản pham hay công việc hoàn thành hay nghỉ phép hay đi học theo quy định. SVTT: Võ Văn Linh Trang 10 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Trình Quốc Việt Vậy, quỹ tiền lương bao gồm tất cả các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương mà don vi sử dụng lao động phải trả cho người lao động.3 Các hình thức tiền lương: 2.1 Tiền lương trả theo thời gian: Tiền lương được tính theo thời gian là tiền lương phải trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thăng lương của người lao động. Tiền lương thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi tháng lương, tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức lương nhất định.2 Trả lương theo thời gian giản đơn: Là tông số tiền giữa lương căn bản và phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu câu: Thời gian giản đơn 2 nhả nước qui định - Tiền lương tháng: là tiền lương được qui định sẵn theo từng bậc lương trong tháng lương, được tính và trả cô định hăng tháng trên cơ sở hợp đông lao động.Lương tháng tương đôi ôn định và được ap dụng kha phô biên nhat đôi với công nhân viên chức.
Mức lương Mức lương Hệ số Hệ số phụ cấp được Tháng = toi thiéu lương + hưởng theo qui định - Tiền lương phải trả trong tháng: Tiền lương Muc lương thang Số ngày công làm việc Phải trả = x — thực tế trong tháng của người Trong tháng Số ngày làm việc trong lao động Tháng theo qui định -Tiền lương tuần: là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc Tiền lương Mức lương tháng Phải trả = ————————— X 12 tháng Trong tuân 52 SVTT: V6 Van Linh Trang 11 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Trình Quốc Việt - Tiền lương ngày: là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc, được áp dụng cho lao động trực tiếp hưởng lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn. Tiền lương Mức lương tháng Phải trả - Tiền lương giờ:là tiền lương trả cho một giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở dé tính giá tiền lương theo sản phẩm. Mức lương ngày Mức lương giờ = Sô giờ làm việc trong ngày theo qui định 2.