Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và xu hướng tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang đứng trước áp lực lớn về nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn, đơn vị được nâng cấp từ trường Trung cấp nghề Việt - Đức theo Quyết định số 1699/QĐ-BLĐTBXH năm 2014, hiện thực hiện đào tạo quy mô trên 800 học sinh hệ trung cấp và cao đẳng nghề cùng hơn 3.000 học viên sơ cấp, dạy nghề ngắn hạn mỗi năm. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính tại đơn vị vẫn mang nặng tính chất kế toán tài chính truyền thống, chủ yếu ghi nhận số liệu quá khứ để phục vụ quyết toán với Kho bạc Nhà nước, chưa phát huy được chức năng tham mưu ra quyết định của kế toán quản trị.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán quản trị tại Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn trong giai đoạn 2010 - 2015, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị giai đoạn 2016 - 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống tài chính của trường và mở rộng khảo sát so sánh tại các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị giúp tối ưu hóa nguồn thu sự nghiệp (tăng trưởng từ 428 triệu đồng năm 2014 lên 637 triệu đồng năm 2016), giảm thiểu lãng phí chi phí vận hành từ 10% đến 15%, đồng thời tạo nền tảng vững chắc để nhà trường hoàn thành mục tiêu phát triển quy mô đạt 1.000 học sinh vào năm 2020 và 1.500 học sinh, sinh viên vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết kế toán quản trị hiện đại theo chuẩn mực của Viện Kế toán viên Quản trị Hoa Kỳ (IMA) và khung lý thuyết của Robert S. Kaplan cùng Anthony A. Atkinson về kiểm soát hoạt động nội bộ. Bốn khái niệm trọng tâm được khai thác gồm:

Thứ nhất, kế toán quản trị trong đơn vị sự nghiệp có thu là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp và phân tích thông tin kinh tế phục vụ công tác điều hành nội bộ.

Thứ hai, mô hình phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - hiệu quả (CVP) giúp xác định điểm hòa vốn trong công tác đào tạo từng nhóm ngành nghề.

Thứ ba, hệ thống lập dự toán ngân sách linh hoạt và kế toán các trung tâm trách nhiệm nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của từng phòng, khoa, xưởng thực hành.

Thứ tư, hệ thống kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC) kết hợp quản trị chi phí nhằm bảo đảm chuẩn đầu ra cho 5 nghề trọng điểm, bao gồm 2 nghề cấp độ ASEAN (Cắt gọt kim loại, Điện công nghiệp) và 3 nghề cấp độ Quốc gia (Cơ điện nông thôn, Dịch vụ du lịch, Chăn nuôi gia súc gia cầm).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, sổ kế toán tổng hợp, quyết toán ngân sách giai đoạn 2010 - 2016 và dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn sâu cán bộ quản trị. Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 4 trường chuyên nghiệp đại diện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn: Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn (4 cán bộ kế toán), Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn (6 cán bộ kế toán), Trường Cao đẳng Y tế Lạng Sơn (3 cán bộ kế toán) và Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật Lạng Sơn (2 cán bộ kế toán).

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và chuyên nghiệp công lập trực thuộc tỉnh, bảo đảm tính đại diện cao về môi trường quản lý tài chính địa phương. Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích định lượng kết hợp so sánh định tính và phân tích chênh lệch biến phí - định phí. Phương pháp phân tích này giúp làm rõ các khiếm khuyết trong cấu trúc chi phí mà báo cáo quyết toán truyền thống không thể phản ánh, phục vụ xây dựng kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 4 trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn mang lại các phát hiện thực chứng nổi bật:

Thứ nhất, tổ chức bộ máy kế toán hoàn toàn thiếu vắng chức năng kế toán quản trị chuyên biệt. 100% cán bộ kế toán tại các trường chỉ thực hiện công tác kế toán tài chính; 70% các trường không ứng dụng phần mềm kế toán hỗ trợ mà chủ yếu ghi chép sổ cái thủ công kết hợp bảng tính Excel đơn giản, chỉ sử dụng phần mềm MISA để quản lý tài sản cố định và quyết toán năm.

Thứ hai, quy trình lập dự toán ngân sách còn mang tính ước lệ, thiếu cơ sở khoa học. Dự toán chi thường xuyên năm 2014 của Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn được giao là 9.800 triệu đồng, nhưng việc lập dự toán chưa căn cứ vào nơi phát sinh chi phí thực tế tại từng khoa, xưởng mà chỉ lập chung cho toàn trường theo mục lục ngân sách nhà nước cứng nhắc.

Thứ ba, tốc độ tăng trưởng nguồn thu ngoài ngân sách diễn ra nhanh chóng nhưng chưa gắn liền với phân tích điểm hòa vốn. Tổng thu sự nghiệp và dịch vụ của nhà trường tăng từ 428 triệu đồng năm 2014 lên 569 triệu đồng năm 2015 và đạt 637 triệu đồng năm 2016 (tăng trưởng 48,8% sau 2 năm). Dù nguồn thu liên kết đào tạo tăng mạnh từ 100 triệu đồng năm 2014 lên 250 triệu đồng năm 2016, nhà trường vẫn chưa phân tích chi phí để tối ưu hóa biên lợi nhuận cho từng lớp học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc đội ngũ lãnh đạo các trường chuyên nghiệp phần lớn xuất thân từ cán bộ giảng dạy chuyên môn, chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về công cụ quản trị kinh tế hiện đại. Việc hạch toán chi phí hiện nay thực hiện theo nguyên tắc thực thu, thực chi thay vì nguyên tắc dồn tích, dẫn đến việc báo cáo tài chính không phản ánh đúng kết quả hoạt động và tình hình tài sản thực tế trong kỳ.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với thực trạng chung của hệ thống giáo dục nghề nghiệp công lập tại nhiều địa phương, nơi áp lực tự chủ tài chính đang gia tăng nhưng hệ thống quản trị nội bộ chưa kịp chuyển đổi. Các số liệu tài chính có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cơ cấu nguồn thu sự nghiệp và bảng phân tích biến động chi phí đào tạo theo từng ngành nghề. Việc thiết lập các bảng phân tích biến phí nguyên vật liệu thực hành cho từng học sinh sẽ giúp nhà quản lý kiểm soát chi tiết chênh lệch giá và lượng tiêu hao, ngăn chặn thất thoát vật tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện kế toán quản trị tại Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, tái cơ cấu bộ máy và hoàn thiện nhân sự kế toán quản trị. Ban Giám hiệu nhà trường cần thành lập tổ kế toán quản trị hoặc bố trí ít nhất 1 kế toán viên chuyên trách phân tích tài chính nội bộ trong quý 2 năm 2018, bảo đảm 100% cán bộ phòng Tài vụ - Quản trị thiết bị được bồi dưỡng kỹ năng lập báo cáo quản trị.

Thứ hai, chuẩn hóa hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và phân loại chi phí. Phòng Tài vụ chủ trì phối hợp với các khoa chuyên môn hoàn thành việc xây dựng định mức tiêu hao vật tư thực hành cho từng mô-đun đào tạo trong năm học 2017 - 2018. Phân định rõ biến phí (vật tư thực hành, điện nước sản xuất) và định phí (khấu hao máy móc, tiền lương cơ bản), phấn đấu kiểm soát độ lệch chi phí thực tế dưới 5% so với dự toán.

Thứ ba, ứng dụng mô hình phân tích chi phí - khối lượng - hiệu quả (CVP) vào công tác tuyển sinh và mở ngành. Phòng Đào tạo cùng Phòng Tài vụ tính toán điểm hòa vốn cho từng nghề trọng điểm cấp độ ASEAN và Quốc gia trong giai đoạn 2018 - 2019, bảo đảm quy mô tuyển sinh đạt tỷ lệ lấp đầy tối thiểu 85% năng lực đào tạo nhằm gia tăng thặng dư tài chính.

Thứ tư, thiết lập hệ thống trung tâm trách nhiệm và dự toán ngân sách linh hoạt. Ban Giám hiệu tiến hành phân cấp quản lý tài chính nội bộ cho 6 khoa chuyên môn và các trung tâm dịch vụ từ năm 2019, lấy chỉ số tiết kiệm chi phí làm căn cứ trích lập quỹ khen thưởng và nâng tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển sự nghiệp đạt trên mức 25% thặng dư hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và hội đồng trường các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học để tái thiết kế hệ thống thông tin tài chính nội bộ, phục vụ chiến lược tự chủ và mở rộng quy mô đào tạo đạt chuẩn kiểm định.

Thứ hai, Kế toán trưởng và nhân viên tài chính - kế toán tại các trường cao đẳng, trung cấp công lập: Tham khảo hệ thống biểu mẫu phân tích dự toán thu chi, phương pháp phân bổ biến phí thực hành và quy trình kiểm soát chi phí từng trung tâm trách nhiệm.

Thứ ba, Cán bộ quản lý tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính: Có thêm căn cứ thực tiễn để ban hành các văn bản hướng dẫn giao quyền tự chủ tài chính và định mức phân bổ ngân sách phù hợp với đặc thù đào tạo nghề kỹ thuật cao.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kế toán: Khai thác khung lý thuyết chuẩn hóa và nguồn dữ liệu thực chứng phong phú để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị công.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán quản trị khác biệt như thế nào so với kế toán tài chính trong trường cao đẳng nghề? Kế toán tài chính thu thập và xử lý số liệu quá khứ nhằm lập báo cáo quyết toán theo niên độ phục vụ cơ quan quản lý nhà nước và Kho bạc. Ngược lại, kế toán quản trị hướng về tương lai, cung cấp thông tin phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí, dự báo xu hướng dòng tiền và hỗ trợ Hiệu trưởng ra quyết định điều hành linh hoạt.

Tại sao đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần lại cần phân tích điểm hòa vốn CVP? Khi tự chủ tài chính, nhà trường phải tự bù đắp chi phí vận hành từ nguồn thu học phí và hoạt động dịch vụ (năm 2016 đạt 637 triệu đồng). Phân tích điểm hòa vốn giúp xác định số lượng học sinh tối thiểu cần tuyển sinh cho từng lớp dạy nghề, tránh tình trạng đào tạo quy mô quá nhỏ gây thâm hụt kinh phí.

Làm thế nào để kiểm soát hiệu quả chi phí vật tư thực hành trong đào tạo nghề cơ khí, điện tử? Nhà trường cần xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật chi tiết cho từng bài thực hành, tách biệt rõ ràng biến phí vật tư theo số lượng học sinh. Bộ phận kế toán phải phối hợp cùng giáo viên xưởng để theo dõi chênh lệch giữa lượng vật tư dự toán và thực tế tiêu hao sau từng kỳ thi mô-đun.

Rào cản lớn nhất khi ứng dụng kế toán quản trị tại các trường nghề vùng trung du miền núi là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở trình độ nhận thức về kế toán quản trị của đội ngũ nhân sự và thói quen làm việc thủ công (70% trường khảo sát chưa ứng dụng phần mềm quản lý chuyên sâu). Ngoài ra, cơ chế kiểm soát chi theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành còn xơ cứng, làm giảm tính chủ động của nhà trường.

Hệ thống trung tâm trách nhiệm mang lại lợi ích cụ thể gì cho các khoa chuyên môn? Mô hình này trao quyền chủ động chi tiêu trong hạn mức ngân sách được giao cho từng trưởng khoa. Khi tiết kiệm được chi phí vật tư và điện nước thực hành, các khoa được giữ lại một phần thặng dư để bổ sung thu nhập cho giảng viên, từ đó thúc đẩy ý thức bảo quản tài sản chung.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn bài toán lý luận và thực tiễn về công tác quản trị tài chính tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập:

  • Khẳng định vai trò quyết định của kế toán quản trị trong lộ trình đổi mới cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo nghề.
  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán chi phí, lập dự toán ngân sách nội bộ và phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - hiệu quả.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn và 3 trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh qua dữ liệu 2010 - 2016.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về tổ chức bộ máy, xây dựng định mức, mô hình CVP và phân cấp trung tâm trách nhiệm.
  • Cung cấp giải pháp định hướng vững chắc để nhà trường đạt quy mô 1.000 học sinh vào năm 2020 và 1.500 học sinh vào năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng thành công quy trình ứng dụng kế toán quản trị doanh nghiệp vào môi trường đặc thù của trường nghề công lập. Trong giai đoạn 2017 - 2020, nhà trường cần khẩn trương hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và triển khai phần mềm quản trị tích hợp. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên toàn quốc hãy tham khảo và ứng dụng ngay mô hình này để nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính trong kỷ nguyên số.