Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Bùi Tiến Dũng với đề tài "Tổ chức kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất giấy - Nghiên cứu tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết" được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại vào năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Đức Hiếu. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kế toán, tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức kế toán quản trị trong ngành sản xuất giấy tại Việt Nam.
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam thông qua các hiệp định thương mại, việc tham gia Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC). Theo lộ trình của AEC, đến năm 2018, thuế suất nhập khẩu các mặt hàng giấy và sản phẩm từ giấy từ các nước trong khối giảm về mức 0%. Đây là thách thức lớn đối với ngành sản xuất giấy trong nước khi có đến 50% lượng giấy tiêu thụ tại Việt Nam được nhập khẩu từ ASEAN. Trong khi đó, mức tiêu thụ giấy bình quân trên đầu người của Việt Nam năm 2016 còn rất thấp, đạt 17 kg/người/năm (so với mức bình quân thế giới là 57 kg/người/năm, các nước châu Âu từ 158 đến 213 kg/người/năm, và các quốc gia châu Á như Hàn Quốc, Singapore, Malaysia là 155 kg/người/năm).
Tại Tổng công ty Giấy Việt Nam (VINAPACO) – đơn vị có năng lực sản xuất xấp xỉ 200 nghìn tấn bột giấy/năm và 300 nghìn tấn giấy/năm, sau 20 năm hoạt động đã sản xuất gần 4 triệu tấn giấy các loại, đạt tổng giá trị sản xuất công nghiệp gần 50.000 tỷ đồng và nộp ngân sách trên 2.000 tỷ đồng – việc tổ chức triển khai ứng dụng kế toán quản trị mới dừng lại ở giai đoạn sơ khai, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị điều hành trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm 5 nội dung:
- Hệ thống hóa, góp phần bổ sung lý luận về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết.
- Xem xét ảnh hưởng của tổ chức kế toán quản trị tới hiệu quả hoạt động tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết.
- Đề xuất các khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu để Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết tham khảo nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại đơn vị.
Câu hỏi nghiên cứu được xác định tương ứng:
- Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị và tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp là gì?
- Mức độ áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị trong tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết?
- Sự tác động của tổ chức kế toán quản trị đến hiệu quả hoạt động tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết ra sao?
- Cần đưa ra những khuyến nghị nào nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức kế toán quản trị trên các khía cạnh lý luận, thực tiễn; các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị và ảnh hưởng của tổ chức kế toán quản trị tới hiệu quả hoạt động tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu quy trình tổ chức thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kế toán quản trị phục vụ 5 chức năng quản trị (lập dự toán sản xuất kinh doanh; kiểm soát chi phí và giá thành; đánh giá thành quả hoạt động; hỗ trợ ra quyết định; hỗ trợ quản trị chiến lược) và tổ chức bộ máy kế toán quản trị.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất ra giấy thành phẩm thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết (như Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 – thời kỳ các đơn vị đẩy mạnh tái cơ cấu.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo hai nhóm thời gian và không gian:
Các nghiên cứu trong nước
- Giai đoạn trước Thông tư 53/2006/TT-BTC: Các luận án đặt nền móng lý luận ban đầu khi kế toán quản trị mới du nhập vào Việt Nam và chưa có hành lang pháp lý chính thức, tiêu biểu là Phạm Văn Dược (1997), Giang Thị Xuyến (2002), Trần Văn Dung (2002), Phạm Thị Kim Vân (2002), Lưu Thị Hằng Nga (2004). Các nghiên cứu này chủ yếu tiếp cận theo hướng định tính, mô tả việc vận dụng các phần hành kế toán quản trị truyền thống (chi phí, giá thành, kết quả kinh doanh) hoặc tổ chức bộ máy theo mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Giai đoạn sau Thông tư 53/2006/TT-BTC: Các luận án tiếp tục nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị tổng thể như Hoàng Văn Tưởng (2010), Phạm Thị Tuyết Minh (2015), hoặc đi sâu vào từng phần hành chuyên biệt trong các ngành đặc thù: khai thác than (Trần Văn Hợi, 2007), taxi (Hồ Văn Nhàn, 2010), giống cây trồng (Nguyễn Quốc Thắng, 2011), bánh kẹo (Nguyễn Hoản, 2012), vận tải đường bộ (Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2012), dầu khí (Nguyễn Đào Tùng, 2012), vận tải biển (Đỗ Thị Mai Thơm, 2012), sản xuất ô tô (Nguyễn Thị Ngọc Thạch, 2013), doanh nghiệp vừa và nhỏ (Nguyễn Vũ Việt, 2007), khách sạn (Văn Thị Thái Thu, 2008), kế toán trách nhiệm ngành xây dựng (Nguyễn Hữu Phú, 2014).
- Các bài báo khoa học: Nghiên cứu về kế toán quản trị chiến lược và nhân tố ảnh hưởng của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012, 2016); ứng dụng kế toán quản trị ngành xi măng của Ngô Thị Thu Hương (2012); nhân tố thiết kế mô hình kế toán quản trị của Nguyễn Ngọc Quang và Trần Thị Thu Hường (2012); xây dựng mô hình kế toán quản trị của Vũ Thị Thanh Tâm (2014), Trần Thị Yến (2014), Nguyễn Thị Mai Lê (2015).
Các nghiên cứu ngoài nước
- Tại các quốc gia phát triển: Nghiên cứu về mức độ áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị truyền thống và hiện đại của Ghosh và Chan (1997), Chan (2002) tại Singapore; Chenhall và Langfield-Smith (1998) khảo sát 42 kỹ thuật tại Úc; Hyvönen (2005) tại Phần Lan; Abdel-Kader và Luther (2006) khảo sát 38 kỹ thuật trong ngành thực phẩm Anh quốc dựa trên khung IFAC (1998); Michael Lucas và cộng sự (2013) nghiên cứu tình huống tại Anh; Libby và Waterhouse (1996) tại Canada; Williams và Seaman (2001) tại Singapore.
- Tại các quốc gia đang phát triển và nền kinh tế chuyển đổi: Nghiên cứu của Joshi (2001) tại Ấn Độ; Nishimura (2002) tại các doanh nghiệp Nhật Bản ở Singapore, Malaysia, Thái Lan; Sulaiman và cộng sự (2004) tại 4 quốc gia châu Á; Waweru và cộng sự (2005) tại Nam Phi; Mohammad và cộng sự (2006) tại Bangladesh; Wu và Drury (2007) tại Trung Quốc; Van Triest và Elshalat (2007) tại Hy Lạp; Janaka và Fonseka (2009) tại Sri Lanka; Ahmad (2012) tại Malaysia; Yalcin (2012) tại Thổ Nhĩ Kỳ; Sunarni (2013) tại Indonesia; Doan Ngoc Phi Anh (2012) khảo sát 220 doanh nghiệp tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện
- Thiếu các nghiên cứu tiếp cận tổ chức kế toán quản trị gắn liền một cách có hệ thống với 5 chức năng của nhà quản trị doanh nghiệp (lập dự toán sản xuất kinh doanh; quản trị chi phí – giá thành; đánh giá thành quả hoạt động; hỗ trợ việc ra quyết định; quản trị chiến lược).
- Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu sử dụng phương pháp định tính, thiếu minh chứng định lượng để khái quát hóa mức độ áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị.
- Thiếu vắng các công trình nghiên cứu đánh giá thực trạng kế toán quản trị so sánh với khung lý thuyết về các giai đoạn phát triển của Liên đoàn Kế toán Quốc tế - IFAC (1998) và Nishimura (2003).
- Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị, mối quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động và nhận thức của nhà quản trị tại doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế.
- Chưa có công trình chuyên sâu nào nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Lịch sử và định nghĩa kế toán quản trị: Kế toán quản trị phát triển từ kế toán chi phí xuất hiện ở Mỹ đầu thế kỷ 19 (Johnson & Kaplan, 1987; Garner, 1947; Wilson & Chua, 1988) qua các thực hành quản lý tại ngành đường sắt, công ty thép của Andrew Carnegie, tập đoàn DuPont và General Motors. Luận án tổng hợp các định nghĩa của Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA, 1981, 2008), Hiệp hội Kế toán Quản trị Công chứng Anh (CIMA, 1987, 2005) và sử dụng định nghĩa của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 1998): kế toán quản trị là hoạt động đan xen trong quá trình quản lý, tập trung vào việc tạo thêm giá trị cho tổ chức bằng cách sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
- Mô hình các giai đoạn phát triển kế toán quản trị:
- Mô hình IFAC (1998): Gồm 4 giai đoạn: (1) Xác định chi phí và kiểm soát tài chính (trước 1950); (2) Cung cấp thông tin cho lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động (1950–1965); (3) Giảm thiểu lãng phí nguồn lực trong kinh doanh (1965–1985); (4) Tạo ra giá trị thông qua sử dụng hiệu quả nguồn lực (sau 1985).
- Mô hình Nishimura (2003): Phân chia theo tiến trình phương Đông gồm 4 giai đoạn: Khởi đầu (Drifting) $\rightarrow$ Truyền thống (Traditional) $\rightarrow$ Định lượng (Quantitative) $\rightarrow$ Tích hợp/Chiến lược (Integrated/SMA); phản ánh sự chuyển dịch từ kiểm soát sau (feedback control) sang kiểm soát trước (feedforward control).
- Khung nội dung tổ chức kế toán quản trị phục vụ chức năng quản trị: Gồm tổ chức bộ máy kế toán quản trị (mô hình kết hợp, tách biệt, hỗn hợp) và quy trình xử lý thông tin phục vụ 5 chức năng quản lý: (1) Lập dự toán; (2) Kiểm soát chi phí - giá thành; (3) Đánh giá thành quả; (4) Hỗ trợ ra quyết định ngắn và dài hạn; (5) Hỗ trợ quản trị chiến lược.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG NỘI DUNG TỔ CHỨC KTQT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị (Tách biệt / Kết hợp / Hỗn hợp) |
| 2. Phục vụ lập dự toán sản xuất kinh doanh (Định mức, dự toán linh hoạt) |
| 3. Kiểm soát chi phí & giá thành (Phân loại ứng xử CP, ABC, Target Costing) |
| 4. Đánh giá thành quả hoạt động (Kế toán trách nhiệm, BSC, KM Star) |
| 5. Hỗ trợ ra quyết định (Phân tích CVP, thông tin thích hợp, NPV, IRR) |
| 6. Hỗ trợ quản trị chiến lược (SMA, chuỗi giá trị, chi phí vòng đời, SWOT) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng qua quy trình 7 bước (Sơ đồ 1.1):
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn sâu đối với các nhà quản trị, kế toán trưởng và cán bộ quản lý; nghiên cứu thực tế quy trình công nghệ sản xuất bột giấy và giấy thành phẩm; phân tích tài liệu văn bản, điều lệ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì.
- Nghiên cứu định lượng: Xây dựng bảng hỏi khảo sát; xác định tổng thể và chọn mẫu khảo sát các nhà quản lý, kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất giấy thuộc VINAPACO và doanh nghiệp liên kết; sử dụng thang đo Likert 5 mức độ; kiểm định độ tin cậy thang đo; áp dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm định giả thuyết nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng và tương quan giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua phỏng vấn sâu và điều tra bảng hỏi; dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị chi phí, số liệu sản lượng sản xuất và chi phí sản xuất chung giai đoạn 2013–2017 của VINAPACO và Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương này trình bày tính cấp thiết của việc tổ chức kế toán quản trị trong bối cảnh ngành sản xuất giấy Việt Nam chịu áp lực cạnh tranh từ các nước ASEAN khi thuế nhập khẩu về 0% theo cam kết AEC vào năm 2018. Tác giả tổng quan chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước (các luận án trước và sau Thông tư 53/2006/TT-BTC, các bài báo khoa học) và các nghiên cứu quốc tế (tại các nước phát triển, các nước đang phát triển và nghiên cứu về Việt Nam). Trên cơ sở đó, tác giả xác định 6 khoảng trống nghiên cứu, xây dựng 5 mục tiêu nghiên cứu, 5 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu, thiết kế quy trình nghiên cứu 7 bước (Sơ đồ 1.1), đồng thời nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị:
- Phân tích nguồn gốc phát triển từ kế toán chi phí sang kế toán quản trị theo Johnson & Kaplan (1987), Garner (1947), Wilson & Chua (1988); các mô hình phát triển 4 giai đoạn của IFAC (1998) và Nishimura (2003).
- Phân tích định nghĩa kế toán quản trị của IMA (1981, 2008), CIMA (1987, 2005) và IFAC (1989, 1998).
- Luận giải vai trò của kế toán quản trị đối với 4 chức năng quản trị kinh điển: Lập kế hoạch (Lưu Đan Thọ, 2014; Garrison và cs, 2006; Bamber và cs, 2008); Chỉ đạo (Bamber và cs, 2008); Kiểm soát (Bamber và cs, 2008); Ra quyết định (Lưu Thị Hằng Nga, 2004; Hoàng Văn Tưởng, 2010).
- Trình bày 6 nội dung tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp: (1) Tổ chức bộ máy kế toán quản trị (mô hình tách biệt - Sơ đồ 2.1; kết hợp - Sơ đồ 2.2; hỗn hợp - Sơ đồ 2.3); (2) Phục vụ lập dự toán sản xuất kinh doanh (mô hình 1 chiều xuống - Sơ đồ 2.4; 2 xuống 1 lên - Sơ đồ 2.5; 1 lên 1 xuống - Sơ đồ 2.6; hệ thống dự toán - Sơ đồ 2.7); (3) Kiểm soát chi phí và giá thành; (4) Đánh giá thành quả hoạt động; (5) Hỗ trợ ra quyết định; (6) Hỗ trợ quản trị chiến lược.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết kế quy trình nghiên cứu thực nghiệm:
- Xây dựng hai công cụ thu thập dữ liệu: Bảng hỏi phỏng vấn sâu phục vụ nghiên cứu định tính và Bảng hỏi điều tra khảo sát số lớn phục vụ nghiên cứu định lượng.
- Xác định khung chọn mẫu, phương pháp chọn mẫu và đối tượng khảo sát tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết.
- Thiết lập hệ thống thang đo đánh giá mức độ áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị, các nhân tố tác động, nhận thức của nhà quản lý và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp; phương pháp kiểm định độ tin cậy thang đo.
- Xác định phương pháp xử lý dữ liệu (thống kê mô tả, kiểm định giả thuyết) và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu cụ thể phát triển từ mô hình lý thuyết.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu khảo sát thực tế:
- Giới thiệu tổng quan về lịch sử, quy trình công nghệ sản xuất giấy (Hình 4.1, Sơ đồ 4.3 tại TCT Giấy Việt Nam, Sơ đồ 4.4 tại CTCP Giấy Việt Trì), đặc điểm tổ chức sản xuất (Sơ đồ 4.5), cơ cấu tổ chức quản lý (Sơ đồ 4.6, Sơ đồ 4.7) và tổ chức bộ máy kế toán.
- Kết quả nghiên cứu định tính: Phân tích thực trạng 6 nội dung tổ chức kế toán quản trị tại VINAPACO và các đơn vị liên kết, chỉ ra việc phân loại chi phí chưa theo biến phí/định phí, lập dự toán chủ yếu theo phương pháp tĩnh, hệ thống đánh giá thành quả chỉ dựa vào chỉ tiêu tài chính truyền thống (Bảng 4.1), thiếu vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại hỗ trợ ra quyết định (Bảng 4.2).
- Kết quả nghiên cứu định lượng: Mô tả mẫu điều tra; đánh giá mức độ áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị (cho thấy doanh nghiệp chủ yếu ở giai đoạn 1 và 2 theo IFAC, tương ứng giai đoạn truyền thống theo Nishimura); phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức kế toán quản trị; kiểm định giả thuyết về mối quan hệ thuận chiều giữa tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động; tổng hợp kết quả đánh giá nhận thức của các nhà quản lý về vai trò của kế toán quản trị.
Chương 5: Bàn luận và các khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu
Chương 5 thảo luận các phát hiện nghiên cứu và đưa ra giải pháp cụ thể:
- Thảo luận đối chiếu kết quả định tính và định lượng với khung lý thuyết và thực tiễn ngành giấy.
- Đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị:
- Về tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình kết hợp hoặc hỗn hợp phù hợp với quy mô từng đơn vị.
- Về lập dự toán: Thiết lập hệ thống dự toán linh hoạt theo các mức độ hoạt động (Bảng 5.1), minh họa bằng dự toán linh hoạt sản phẩm Giấy Duplex Coated $200\text{ g/m}^2$ năm 2016 (Bảng 5.2).
- Về kiểm soát chi phí và giá thành: Phân loại chi phí theo cách ứng xử (Bảng 5.3); thiết lập phương trình hồi quy tách chi phí sản xuất chung (SXC) thành biến phí và định phí bằng Excel (Hình 5.1) dựa trên số liệu chi phí SXC và sản lượng sản xuất tại CTCP Giấy Việt Trì năm 2016 (Bảng 5.4).
- Về đánh giá thành quả: Xây dựng mục tiêu và chỉ tiêu đo lường 4 khía cạnh theo Thẻ điểm cân bằng - BSC (Bảng 5.5).
- Về hỗ trợ ra quyết định: Ứng dụng phân tích thông tin thích hợp cho quyết định tự sản xuất hay mua ngoài bột giấy, phương án sản xuất tối ưu.
- Về quản trị chiến lược: Vận dụng ma trận SWOT (Bảng 5.6) và phân tích chuỗi giá trị.
- Xác định các điều kiện thực hiện khuyến nghị, chỉ ra hạn chế của luận án và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất gắn liền với 5 chức năng quản trị cốt lõi: lập dự toán sản xuất kinh doanh, kiểm soát chi phí - giá thành, đánh giá thành quả hoạt động, hỗ trợ ra quyết định và hỗ trợ quản trị chiến lược.
- Tích hợp thành công mô hình các giai đoạn phát triển kế toán quản trị của IFAC (1998) và Nishimura (2003) vào bối cảnh doanh nghiệp ngành sản xuất giấy tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết, chỉ rõ mức độ ứng dụng thực tế của các kỹ thuật kế toán quản trị truyền thống và hiện đại.
- Lượng hóa tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức kế toán quản trị và chứng minh thực nghiệm mối quan hệ tác động tích cực giữa mức độ tổ chức kế toán quản trị với hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp khảo sát.
Hệ thống bảng biểu số liệu và giải pháp kỹ thuật đề xuất
| Tên bảng / Công cụ |
Nội dung và dữ liệu thực nghiệm trong luận án |
| Bảng 5.2: Dự toán linh hoạt sản phẩm Giấy Duplex Coated $200\text{ g/m}^2$ |
Xây dựng dự toán chi phí định mức theo các mức công suất hoạt động khác nhau cho dòng sản phẩm giấy Duplex năm 2016. |
| Bảng 5.4 & Hình 5.1: Phân tách chi phí SXC tại CTCP Giấy Việt Trì |
Ứng dụng phương trình hồi quy tuyến tính trong Excel để phân tách chi phí sản xuất chung hỗn hợp thành biến phí và định phí từ dữ liệu chi phí và sản lượng năm 2016. |
| Bảng 5.5: Thẻ điểm cân bằng (BSC) |
Thiết lập hệ thống mục tiêu và chỉ tiêu đo lường đánh giá thành quả quản lý trên 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi và Phát triển. |
| Bảng 5.6: Mô hình ma trận SWOT |
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội (AEC, thị trường) và thách thức (thuế nhập khẩu 0%, cạnh tranh) cho doanh nghiệp sản xuất giấy. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Khách thể khảo sát chỉ tập trung vào các đơn vị có hoạt động sản xuất ra giấy thành phẩm thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp liên kết, chưa mở rộng ra toàn bộ các doanh nghiệp sản xuất giấy thuộc các thành phần kinh tế khác trên cả nước.
- Phạm vi thời gian nghiên cứu dữ liệu giới hạn trong giai đoạn 2013–2017, chủ yếu phản ánh giai đoạn đơn vị thực hiện tái cơ cấu theo chủ trương của Nhà nước.
- Chưa khảo sát sâu sự tích hợp của hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đối với việc tự động hóa xử lý dữ liệu kế toán quản trị.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên quy mô toàn ngành sản xuất giấy tại Việt Nam (bao gồm các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI).
- Nghiên cứu sâu hơn về việc áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược hiện đại như Chi phí dựa trên hoạt động (ABC), Chi phí mục tiêu (Target Costing), Chi phí Kaizen và hệ thống sản xuất tinh gọn (Lean) trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung phân tích 5 chức năng quản trị kết hợp với mô hình giai đoạn phát triển IFAC/Nishimura; phương pháp kết hợp định tính - định lượng trong nghiên cứu kế toán.
- Giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu tình huống thực tế về tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
- Nhà quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam và các doanh nghiệp sản xuất: Vận dụng trực tiếp các mẫu biểu dự toán linh hoạt (Bảng 5.2), mô hình hồi quy tách biến phí - định phí sản xuất chung (Hình 5.1), ma trận BSC 4 khía cạnh (Bảng 5.5) và ma trận SWOT (Bảng 5.6) để đổi mới hệ thống quản lý chi phí và đánh giá hiệu quả hoạt động.
- Cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp: Tham khảo dữ liệu thực chứng phục vụ việc hoàn thiện các chính sách, chuẩn mực và thông tư hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận tổ chức kế toán quản trị theo những nội dung cốt lõi nào?
Luận án tiếp cận tổ chức kế toán quản trị gắn với việc cung cấp thông tin phục vụ 5 chức năng của nhà quản trị và tổ chức bộ máy, bao gồm 6 nội dung: (1) Tổ chức bộ máy kế toán quản trị; (2) Tổ chức phục vụ lập dự toán sản xuất kinh doanh; (3) Tổ chức cho mục tiêu kiểm soát chi phí và giá thành; (4) Tổ chức phục vụ đánh giá thành quả hoạt động; (5) Tổ chức hỗ trợ ra quyết định; (6) Tổ chức hỗ trợ quản trị chiến lược.
2. Yếu tố bối cảnh ngành nào đặt ra tính cấp thiết cho nghiên cứu này?
Đó là lộ trình Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đưa thuế suất nhập khẩu các mặt hàng giấy về 0% vào năm 2018, trong khi 50% lượng giấy tại Việt Nam được nhập khẩu từ ASEAN; đồng thời mức tiêu thụ giấy của người Việt Nam năm 2016 còn thấp (17 kg/người/năm so với mức 57 kg/người/năm của thế giới), tạo áp lực cạnh tranh gay gắt đòi hỏi VINAPACO phải tối ưu hóa quản lý và chi phí.
3. Luận án sử dụng những khung lý thuyết nào để phân chia giai đoạn phát triển kế toán quản trị?
Luận án sử dụng khung 4 giai đoạn của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC, 1998) đại diện cho phương Tây (từ xác định chi phí/kiểm soát tài chính đến tạo lập giá trị) và khung 4 giai đoạn của Nishimura (2003) đại diện cho phương Đông (từ Drifting, Traditional, Quantitative đến Integrated/SMA), tập trung vào sự chuyển dịch từ kiểm soát sau (feedback control) sang kiểm soát trước (feedforward control).
4. Tác giả đề xuất kỹ thuật cụ thể nào để phân tách chi phí hỗn hợp tại đơn vị khảo sát thực tế?
Tại Chương 5, tác giả sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính xử lý trên phần mềm Excel (Hình 5.1) dựa trên dữ liệu sản lượng và chi phí sản xuất chung năm 2016 tại Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì (Bảng 5.4) để phân tách rõ ràng yếu tố chi phí khả biến (biến phí) và chi phí bất biến (định phí).
5. Khảo sát thực tế cho thấy kế toán quản trị tại Tổng công ty Giấy Việt Nam đang ở giai đoạn nào?
Kết quả khảo sát định tính và định lượng tại Chương 4 chỉ ra rằng thực trạng tổ chức kế toán quản trị tại VINAPACO và các doanh nghiệp liên kết chủ yếu mới đạt ở Giai đoạn 1 và bước đầu Giai đoạn 2 theo mô hình IFAC (1998), tương đương giai đoạn kế toán quản trị truyền thống (Traditional) theo Nishimura (2003), với việc phụ thuộc nhiều vào dữ liệu kế toán tài chính quá khứ và phương pháp tĩnh.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Tiến Dũng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán quản trị theo cách tiếp cận phục vụ các chức năng quản trị và đối chiếu với các mô hình phát triển quốc tế của IFAC và Nishimura. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trên dữ liệu thực tế tại Tổng công ty Giấy Việt Nam và Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì giai đoạn 2013–2017, công trình đã làm rõ thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa kế toán quản trị với hiệu quả kinh doanh. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống khuyến nghị hoàn thiện kỹ thuật lập dự toán linh hoạt, phân tách chi phí bằng mô hình hồi quy, thẻ điểm cân bằng và quản trị chiến lược có giá trị ứng dụng thiết thực cho ngành sản xuất giấy trong thời kỳ hội nhập kinh tế.