Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ An Thái Bình. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Bảo vệ An Thái Bình. 17 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.
Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp Hiện nay, chƣa có văn bản pháp luật nào định nghĩa về loại thuế này. Tuy nhiên, dựa trên cơ sở pháp lý và quy định về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, ta có thể hiểu: Thuế TNDN là loại thuế trực thu, đánh vào doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có mức thu nhập phải chịu thuế bao gồm từ hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất, hoạt động vận chuyển hàng hóa, dịch vụ và những thu nhập khác của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Đặc điểm, vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là một loại thuế trực thu.
Đối tƣợng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là ngƣời chịu thuế. Ngƣời nộp thuế (NNT) theo luật cũng là ngƣời trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Có thể nói thuế TNDN làm cho khả năng chuyển dịch gánh nặng thuế cho ngƣời khác trở nên khó khăn hơn. Thuế TNDN là một khoản chuyển giao của NNT cho Nhà nƣớc mang tính bắt buộc phi hình sự.
Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là những quan hệ tiền tệ đƣợc hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - Việc động viên mang tính bắt buộc của Nhà nƣớc. Phân phối mang tính chất bắt buộc dƣới hình thức thuế TNDN là một phƣơng thức phân phối của Nhà nƣớc mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp đƣợc chuyển giao cho Nhà nƣớc mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho NNT. Việc chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế TNDN không mang tính chất hoàn trả trực tiếp. Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối giá, tức là mức thuế TNDN mà cơ sở kinh doanh chuyển giao cho Nhà nƣớc không hoàn toàn dựa trên mức độ ngƣời nộp thuế thừa hƣởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nƣớc cung cấp.
NNT không có quyền đòi hỏi Nhà 18 nƣớc phải cung cấp dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nƣớc. Việc chuyển giao thu nhập dƣới hình thức thuế TNDN đƣợc quy định bằng pháp luật. Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặt khác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tuỳ tiện mà dựa trên các quy định cụ thể trong chính sách thuế TNDN của từng quốc gia quy định về thuế suất, cách xác định thu nhập chịu thuế, thủ tục về kê khai thuế và thời hạn nộp thuế. Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp Kể từ sau khi đƣợc ban hành, Luật Thuế TNDN đã đƣợc sửa đổi và bổ sung khá nhiều lần, chính vì vậy thuế TNDN ngày càng làm tốt vai trò là công cụ quản lý thị trƣờng vĩ mô một cách hiệu quả, tiêu biểu là 06 vai trò nhƣ sau: Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng và hiệu quả trong việc đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách Nhà nƣớc Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng của Nhà nƣớc trong việc quản lý vĩ mô nền kinh tế, điều tiết các hoạt động kinh doanh.
Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện vai trò đặc trƣng của thuế là đảm bảo công bằng xã hội. Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ thúc đẩy việc nâng cao trình độ hạch toán kế toán đối với các đối tƣợng nộp thuế. Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động của ngƣời nộp thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp còn có vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các quy định chung về thuế thu nhập doanh nghiệp 1.
Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Đối tƣợng nộp thuế TNDN đƣợc quy định khá rộng, bất kể tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, sau khi ban hành luật thuế thu nhập cá nhân thì Luật thuế TNDN đã đƣợc sửa đổi và đối tƣợng chịu thuế TNDN chủ yếu là các tổ chức có thu nhập từ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN đƣợc xác định dựa trên hai căn cứ là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN. Thuế TNDN đƣợc xác định theo công thức sau: Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập quỹ Thuế suất = - x phải nộp tính thuế KH&CN ( nếu có ) thuế TNDN a.
Thu nhập tính thuế: đƣợc xác định theo công thức sau: Thu nhập Thu nhập Thu nhập đƣợc Các khoản lỗ đƣợc kết = + tính thuế chịu thuế - miễn thuế chuyển theo quy định b. Thu nhập chịu thuế Các khoản thu nhập phải chịu thuế TNDN dựa trên nội dung quy định thuộc Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 và bổ sung thêm điều lệ vào năm 2014 bao gồm: - Thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ - Thu nhập từ hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa, dịch vụ là nguồn thu nhập đến từ việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho thị trƣờng. Lƣu ý những loại hàng hóa này phải đƣợc đăng ký mã ngành với cơ quan Nhà nƣớc. - Những khoản thu nhập khác: Về những khoản thu nhập khác đƣợc quy định tại Điều 3 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2023 và căn cứ vào những điều luật bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015.
Khái niệm thu nhập chịu thuế đƣợc hiểu là khoản thu nhập sau khi đã trừ các chi phí tạo ra nó, điều này cho thấy thu nhập chịu thuế lại phụ thuộc vào việc quy định khoản nào đƣợc công nhận là doanh thu, thu nhập cũng nhƣ các khoản chi nào thì đƣợc trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định nhƣ sau: Thu nhập Doanh Chi phí Các khoản chịu thuế = thu - đƣợc trừ + thu nhập khác 20 Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh đƣợc trừ số lỗ của các kỳ tính thuế trƣớc chuyển sang trƣớc khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định. Để xác định đƣợc thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế phải lần lƣợt xác định các yếu tố sau đây: c. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế Theo Điều 8 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008: “Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng”.
Nhƣ vậy doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng, không phân biệt đã thu đƣợc tiền hay chƣa thu đƣợc tiền. Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phƣơng pháp khấu trừ thuế là doanh thu chƣa bao gồm thuế GTGT. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT. Trƣờng hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trƣớc cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đƣợc phân bổ cho số năm trả tiền trƣớc hoặc đƣợc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
Chi phí đƣợc trừ Theo quy định hiện hành trừ các khoản chi không đƣợc trừ thì mọi khoản chi của doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ hai điều kiện sau đây đều đƣợc trừ: - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. - Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về GTGT 21 e.
Các khoản chi phí không đƣợc trừ Là các khoản chi chƣa đáp ứng đƣợc các điều kiện về chi phí đƣợc trừ theo quy định của pháp luật. Ngoài ra những điều kiện cơ bản trên thì còn có những quy định cụ thể khác cho từng loại chi phí phát sinh về mức khoán chi hoặc khống chế về định mức để đƣợc tính là chi phí đƣợc trừ nhƣ: - Tiền lƣơng, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; - Các khoản trích trƣớc vào chi phí mà thực tế không chi hết; - Các khoản tiền phạt vi phạm Luật, vi phạm quy định của Nhà nƣớc; - Chi phí không hợp lý khác. Các khoản thu nhập khác Thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế, khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác có thể là: Lãi từ chuyển nhƣợng, thanh lý tài sản hoặc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi đƣợc… g.
Thuế suất Thuế suất thuế TNDN theo quy định tại Điều 10, Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014: Thuế suất thuế TNDN là 22%, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và đối tƣợng đƣợc ƣu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này. Những trƣờng hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khoản này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/01/2016. Quy định về kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp a. Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với việc đăng ký nộp thuế TNDN.