Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống công cụ quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước, thuế đóng vai trò là nguồn thu ngân sách chủ yếu, ổn định và là phương tiện điều tiết thu nhập, định hướng sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo công bằng xã hội. Đối với các doanh nghiệp, việc thực thi nghĩa vụ thuế vừa là trách nhiệm pháp lý bắt buộc, vừa ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tài chính và quyền lợi hợp pháp của đơn vị. Trong hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nghĩa vụ ngân sách của doanh nghiệp sản xuất.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Sản xuất Công nghiệp Nhôm Taiwan Aluminium là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhôm thanh định hình phục vụ thị trường xây dựng trong nước và xuất khẩu. Do đặc thù ngành sản xuất công nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty phát sinh thường xuyên với số lượng chứng từ lớn và giá trị cao. Là một doanh nghiệp mới thành lập (cuối năm 2016), việc chuẩn hóa quy trình kế toán, hạch toán chính xác các khoản thuế, xác định đúng số thuế phải nộp và tuân thủ các quy định pháp luật là yêu cầu cấp thiết nhằm tránh rủi ro xử phạt hành chính và tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài chính.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Nhôm Taiwan Aluminium, nhận diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    • Một là: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về thuế GTGT, thuế TNDN cũng như tổ chức công tác kế toán hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
    • Hai là: Khảo sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Nhôm Taiwan Aluminium giai đoạn 2017 – 2018.
    • Ba là: Đánh giá thực trạng, chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Nhôm Taiwan Aluminium (địa chỉ tại Lô HE03, Đường số 10, Khu công nghiệp Xuyên Á, xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu về tổ chức nhân sự, tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm 2017 và 2018, cùng dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán thuế quý 4 năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào chế độ kế toán, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình kê khai, khấu trừ, quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và kế toán tại Việt Nam:

  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Thuế (PGS. Phan Thị Cúc và cộng sự, NXB Thống kê, 2008); tài liệu nghiên cứu về thuế (ThS. Khúc Đình Nam và cộng sự, 2012).
  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế GTGT; Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP.
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung về thuế TNDN; quy định về mức thuế suất thuế TNDN phổ thông 20% áp dụng từ ngày 01/01/2016.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 133 (1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định), Tài khoản 3331 (33311 - Thuế GTGT đầu ra; 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu), Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và phân tích các văn bản luật, thông tư, nghị định, giáo trình, bài viết chuyên khảo và khóa luận tốt nghiệp cùng chuyên ngành để xây dựng cơ sở lý luận.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi với cán bộ kế toán và nhân sự quản lý tại công ty nhằm tìm hiểu thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thuế.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi, ghi chép thao tác hạch toán, nhập liệu chứng từ lên phần mềm kế toán và phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của kế toán viên.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập các báo cáo tài chính năm 2017 - 2018, hệ thống hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, sổ chi tiết, sổ cái, bảng kê hóa đơn và tờ khai thuế quý 4 năm 2018 từ phòng Kế toán.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Sử dụng bảng biểu, tỷ lệ cơ cấu, tốc độ tăng trưởng để đánh giá tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh qua hai năm.
  • Phương pháp kế toán: Ứng dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, tính giá và tổng hợp cân đối kế toán để mô tả quy trình hạch toán nghiệp vụ thuế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Chương 1 trình bày hệ thống lý thuyết toàn diện về thuế, thuế GTGT và thuế TNDN trong nền kinh tế:

  • Bản chất và đặc điểm của thuế: Khái quát ba đặc trưng cơ bản gồm tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao; làm rõ vai trò huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước, điều tiết vĩ mô và phân phối thu nhập.
  • Cơ sở lý luận về thuế GTGT: Định nghĩa thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm; phân tích đặc điểm đánh qua nhiều giai đoạn không trùng lắp và tính trung lập cao. Trình bày chi tiết đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế (Thông tư 26/2015/TT-BTC), căn cứ tính thuế, 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%), nguyên tắc khấu trừ đầu vào (điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và các trường hợp được hoàn thuế (Thông tư 219/2013/TT-BTC).
  • Cơ sở lý luận về thuế TNDN: Khái niệm thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế; công thức xác định thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ kết chuyển theo quy định; phân loại chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNDN (Thông tư 96/2015/TT-BTC); quy định về tạm nộp hàng quý (ngưỡng chênh lệch 20% so với quyết toán năm) và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán trong vòng 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.
  • Nội dung công tác kế toán thuế: Hệ thống hóa danh mục chứng từ, kết cấu tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211), các loại sổ kế toán và quy trình định khoản hạch toán các nghiệp vụ thuế phát sinh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Nhôm Taiwan Aluminium

Chương 2 đi sâu phân tích tình hình chung của doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán thuế:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 13/12/2016, vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng, chuyên sản xuất nhôm thanh định hình phục vụ xây dựng và xuất khẩu. Ngày 25/03/2019, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Đoàn Minh Tú. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc (Trần Thị Bích Ngọc), Phó Giám đốc (Đoàn Thị Ngân) và 3 phòng ban chức năng (Hành chính - Nhân sự, Tài chính Kế toán, Kế hoạch - Kỹ thuật).
  • Tình hình nguồn lực qua hai năm 2017 - 2018:
    • Lao động: Tổng số lao động năm 2018 là 133 người, giảm 17 người (-11,33%) so với mức 150 người năm 2017 do ổn định máy móc và tinh gọn bộ máy gián tiếp. Lao động trực tiếp chiếm 90,23% (120 người); công nhân kỹ thuật chiếm 84,96% (113 người); lao động nam chiếm 88,72% do tính chất ngành sản xuất nặng nhôm định hình.
    • Tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2018 đạt gần 47 tỷ đồng, tăng 19,66% so với năm 2017 (gần 40 tỷ đồng). Tài sản ngắn hạn chiếm 95,88% (hơn 45 tỷ đồng), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng mạnh. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (89,28%, tương đương gần 42 tỷ đồng năm 2018, tăng 21,8%), chủ yếu là phải trả người bán ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu đạt hơn 5 tỷ đồng (chiếm 10,72%).
    • Kết quả sản xuất kinh doanh: Doanh thu thuần năm 2018 đạt hơn 102 tỷ đồng, tăng 101,25% (tăng 51,5 tỷ đồng) so với năm 2017 (hơn 50,8 tỷ đồng). Giá vốn hàng bán năm 2018 là 100,5 tỷ đồng (+99,44%). Hoạt động kinh doanh chuyển biến tích cực so với năm 2017 (năm 2017 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh âm 181 triệu đồng).
  • Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính kết hợp phần mềm kế toán chuyên dụng và phần mềm HTKK của Tổng cục Thuế.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT:
    • Thuế GTGT đầu vào: Sử dụng chứng từ hóa đơn GTGT (minh họa các hóa đơn số 2395, số 3, số 4677), quy trình nhập liệu vào phần mềm, ghi nhận vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 1331.
    • Thuế GTGT đầu ra: Sử dụng hóa đơn bán lẻ/hóa đơn GTGT xuất bán nhôm thanh (minh họa các hóa đơn số 604, số 549, số 566), quy trình nhập liệu và theo dõi trên Sổ chi tiết, Sổ cái TK 33311.
    • Kê khai, khấu trừ và nộp thuế: Lập Bảng kê HHDV mua vào (mẫu 01-2/GTGT), Bảng kê HHDV bán ra (mẫu 01-1/GTGT), Tờ khai thuế GTGT quý 4/2018 (mẫu 01/GTGT), ký số điện tử và nộp qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế cùng Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Doanh nghiệp thực hiện tạm tính thuế TNDN theo quý dựa trên kết quả kinh doanh; cuối năm tài chính thực hiện lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN), lập phụ lục kết quả hoạt động SXKD và phụ lục chuyển lỗ từ năm trước chuyển sang trên phần mềm HTKK.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH SXCN Nhôm Taiwan Aluminium

Chương 3 tổng kết những ưu điểm, chỉ rõ các tồn tại và đề xuất giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá mặt tích cực: Công ty đã trang bị hệ thống máy vi tính và phần mềm kế toán, việc lập tờ khai và nộp thuế thực hiện qua mạng Internet đúng hạn; tổ chức chứng từ hóa đơn đầy đủ, tuân thủ tương đối nghiêm túc các quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Đánh giá hạn chế: Công tác quản trị các khoản phải thu khách hàng chưa chặt chẽ dẫn đến công nợ đọng cao; tỷ lệ nợ phải trả ngắn hạn lớn tạo áp lực thanh khoản; quy trình luân chuyển và đối chiếu chứng từ giữa các bộ phận kho, kỹ thuật và kế toán đôi lúc chưa kịp thời, ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp sổ sách thuế.
  • Giải pháp hoàn thiện: Tăng cường kiểm soát quy trình luân chuyển chứng từ gốc; hoàn thiện việc cập nhật sổ sách kế toán thuế chi tiết; kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí hợp lý hợp lệ để xác định chính xác chi phí được trừ khi tính thuế TNDN; cải thiện công tác quản lý thu hồi nợ nhằm giảm áp lực dòng tiền nộp thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

Chỉ tiêu tài chính / Nguồn lực Năm 2017 Năm 2018 Biến động 2018/2017 (%)
Tổng số lao động (người) 150 133 -11,33%
- Lao động trực tiếp 130 120 -7,69%
- Lao động có trình độ ĐH & trên ĐH 19 15 -21,05%
Tổng tài sản (tỷ đồng) ~39,7 ~47,0 +19,66%
- Tài sản ngắn hạn Chiếm 95,88% tổng tài sản (năm 2018) - +19,06%
- Tài sản dài hạn Chiếm 4,12% tổng tài sản (năm 2018) - +35,56%
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) ~39,7 ~47,0 +19,66%
- Nợ phải trả Chiếm 89,28% tổng nguồn vốn (năm 2018) - +21,80%
- Vốn chủ sở hữu >5,0 tỷ đồng (10,72% năm 2018) - +4,42%
Doanh thu thuần (tỷ đồng) ~50,8 >102,0 +101,25%
Giá vốn hàng bán (tỷ đồng) ~50,4 100,5 +99,44%

Về mặt đóng góp chuyên môn:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ kế toán thuế thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất nhôm: từ thu nhận hóa đơn đầu vào/đầu ra cụ thể (hóa đơn số 2395, 3, 4677, 604, 549, 566), nhập liệu phần mềm, lên sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, Sổ cái, đến kết xuất dữ liệu sang phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT và Tờ khai quyết toán thuế TNDN (có phụ lục chuyển lỗ).
  • Chỉ rõ mối liên hệ giữa việc gia tăng quy mô doanh thu (tăng hơn 100% trong năm 2018) với việc gia tăng khối lượng công tác kê khai thuế và quản trị rủi ro nợ phải trả tại doanh nghiệp sản xuất mới đi vào hoạt động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn theo phạm vi tài liệu và nội dung công bố:

  • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong giai đoạn 2017 – 2018 và đi sâu vào quý 4 năm 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Nhôm Taiwan Aluminium), chưa theo dõi tiếp diễn biến sau thời điểm công ty đổi tên thành Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Đoàn Minh Tú (tháng 3/2019).
  • Đề tài tập trung chuyên sâu vào hai sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa mở rộng phân tích các nghĩa vụ thuế khác của doanh nghiệp sản xuất như thuế xuất nhập khẩu (đối với nguyên liệu, máy móc nhập khẩu hoặc hàng xuất khẩu), thuế thu nhập cá nhân hay thuế môn bài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu công tác kế toán thuế toàn diện tại các doanh nghiệp ngành sản xuất nhôm định hình trong bối cảnh áp dụng các chuẩn mực kế toán mới và hóa đơn điện tử bắt buộc theo quy định pháp luật hiện hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nắm bắt quy trình hạch toán và thực hành kế toán thuế thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất có quy mô vốn trên 100 tỷ đồng.
  • Người làm đề tài khóa luận về kế toán thuế: Tham khảo phương pháp xây dựng cơ sở lý luận, cách trích dẫn văn bản luật, thông tư thuế và phương pháp thu thập, trình bày các chứng từ thực tế (hóa đơn, sổ chi tiết tài khoản 133, 3331, 3334, tờ khai thuế trên HTKK).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất mới thành lập: Tham khảo các bước xử lý chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước sang năm sau trên phần mềm HTKK và cách thức kiểm soát tính hợp lệ của chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Nhôm Taiwan Aluminium được thành lập khi nào và có sự thay đổi thông tin pháp lý nào đáng chú ý?
Công ty được thành lập vào ngày 13 tháng 12 năm 2016 với số vốn đầu tư trên 100 tỷ đồng, đặt trụ sở và nhà máy tại Lô HE03 Đường số 10, Khu công nghiệp Xuyên Á, xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An. Đến ngày 25 tháng 3 năm 2019, công ty chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Đoàn Minh Tú.

2. Cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2017 – 2018 biến động như thế nào?
Năm 2017, tổng số lao động là 150 người; năm 2018 giảm xuống còn 133 người (giảm 17 người, tương ứng 11,33%). Trong đó, lao động trực tiếp năm 2018 chiếm 90,23% (120 người) và công nhân kỹ thuật chiếm 84,96% (113 người). Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối (88,72% năm 2018) do tính chất đặc thù nặng nhọc của quy trình sản xuất nhôm thanh định hình.

3. Doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty thay đổi ra sao trong năm 2018?
Doanh thu thuần năm 2018 đạt hơn 102 tỷ đồng, tăng 101,25% (tương đương tăng 51,5 tỷ đồng) so với năm 2017 (hơn 50,8 tỷ đồng). Giá vốn hàng bán năm 2018 là 100,5 tỷ đồng (+99,44%). Sau khi ghi nhận mức lỗ thuần từ hoạt động kinh doanh 181 triệu đồng vào năm 2017, hoạt động kinh doanh năm 2018 của công ty đã có bước tăng trưởng vượt bậc về doanh số.

4. Tại công ty, thuế GTGT được kê khai theo kỳ hạn nào và sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản nào?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý, nộp tờ khai chậm nhất vào ngày 30 của quý tiếp theo thông qua phần mềm kê khai và ký nộp thuế điện tử. Kế toán sử dụng TK 1331 để theo dõi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (căn cứ vào các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ như HĐ số 2395, số 3, số 4677) và TK 33311 để theo dõi thuế GTGT đầu ra (căn cứ vào các hóa đơn bán hàng như HĐ số 604, số 549, số 566).

5. Điểm đáng lưu ý trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty là gì?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (95,88% năm 2018), trong đó khoản phải thu ngắn hạn khách hàng tăng cao. Đồng thời, nguồn vốn hoạt động chủ yếu dựa vào nợ phải trả (chiếm 89,28% tổng nguồn vốn năm 2018, tương đương gần 42 tỷ đồng), chủ yếu là nợ ngắn hạn phải trả người bán, trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 10,72%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp Nhôm Taiwan Aluminium giai đoạn 2017 – 2018. Nghiên cứu cung cấp minh chứng thực tiễn rõ ràng về quy trình xử lý hóa đơn, ghi sổ kế toán và lập tờ khai quyết toán thuế trên phần mềm HTKK tại một doanh nghiệp sản xuất nhôm định hình. Các phân tích về biến động tài chính, nhân sự cùng nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện công tác kế toán thuế.