Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tôn Nữ Diệu Hiền (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ vai trò của hệ thống thuế trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế và tạo nguồn thu ngân sách nhà nước. Trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn. Đối với các loại thuế trực thu như thuế TNDN, chính sách thuế gắn liền trực tiếp với lợi ích và kết quả hoạt động kinh doanh; trong khi đó, thuế gián thu như thuế GTGT đòi hỏi nhân sự kế toán phải cập nhật liên tục các quy định, thông tư hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ và điều kiện khấu trừ để tránh sai sót. Xuất phát từ thời gian thực tập trực tiếp tại đơn vị, tác giả lựa chọn đề tài nhằm đối chiếu giữa lý luận kế toán thuế và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp, đồng thời hệ thống hóa các quy định pháp luật của Nhà nước và cơ quan thuế đối với hai sắc thuế này.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong khâu hạch toán, kê khai và quyết toán thuế tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến (địa chỉ: Kiệt 73 Dạ Lê, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018. Dữ liệu kế toán chuyên sâu phục vụ phân tích thực trạng hạch toán thuế GTGT được thu thập trong tháng 12 năm 2018; dữ liệu thuế TNDN được phân tích theo kỳ tính thuế năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các quy định pháp lý, chế độ kế toán hiện hành, quy trình xử lý hóa đơn, hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, phương pháp xác định số thuế và quy trình lập tờ khai, quyết toán thuế GTGT và TNDN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13; Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn; Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn quy định về kỳ kê khai thuế.
  • Văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009); Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC về doanh thu, chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.
  • Chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác; Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (áp dụng trước ngày 01/01/2017) và Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2017).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng tài khoản 133 (1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định), tài khoản 3331 (33311 - Thuế GTGT đầu ra; 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu), tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và tài khoản 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác làm việc hàng ngày của nhân viên kế toán thuế và kế toán các phần hành liên quan tại doanh nghiệp để ghi nhận trình tự luân chuyển chứng từ, định khoản và nhập liệu.
    • Phương pháp phỏng vấn: Đặt câu hỏi trực tiếp với kế toán trưởng và kế toán viên nhằm làm rõ các bước hạch toán, xử lý tình huống phát sinh và quy trình kê khai thuế.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu hệ thống văn bản pháp luật, thông tư, giáo trình chuyên ngành Kế toán - Thuế, báo cáo tài chính, tờ khai thuế và các bài luận văn liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel để lập các bảng biểu so sánh, tổng hợp số liệu thô từ báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối nhằm xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động qua các năm 2016, 2017 và 2018.
    • Phương pháp phân tích tài chính nhằm đánh giá năng lực sản xuất kinh doanh và nguồn lực của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ nội bộ do Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến cung cấp, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018; Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào tháng 12/2018; Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT; Tờ khai bổ sung thuế GTGT tháng 12/2018; Hóa đơn GTGT đầu vào và đầu ra; Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; Sổ chi tiết các tài khoản 1331, 33311, 331 (chi tiết Công ty TNHH Kiến trúc và Thương mại Á Châu, Công ty Cổ phần Bắc Trung Bộ), 131, 821, 3334; Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn; và Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về thuế và kỹ thuật kế toán hai sắc thuế GTGT và TNDN:

  • Bản chất và vai trò của thuế: Thuế được định nghĩa là khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo luật định, không hoàn trả trực tiếp, nhằm phục vụ chi tiêu công và phân phối lại thu nhập xã hội. Thuế có ba đặc trưng cơ bản: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao.
  • Thuế giá trị gia tăng: Khái niệm theo Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; bốn đặc điểm cơ bản (thuế gián thu, đánh nhiều giai đoạn không trùng lắp, có tính lũy thoái so với thu nhập, có tính trung lập cao); quy định về người nộp thuế, đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 26/2015/TT-BTC. Khóa luận phân tích căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế và ba mức thuế suất (0%, 5%, 10%); phương pháp khấu trừ thuế: $$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Số thuế GTGT đầu ra} - \text{Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$$ Trình bày điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên), quy định khai thuế theo tháng (doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng) hoặc theo quý (doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) và các trường hợp hoàn thuế theo Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Khái niệm là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế; quy định về người nộp thuế theo Điều 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC; mức thuế suất phổ thông là 20% áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp từ ngày 01/01/2016. Công thức tính thuế: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Trích lập Quỹ phát triển KH&CN}) \times \text{Thuế suất}$$ $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$ $$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Thu nhập khác}$$ Chi tiết hóa các điều kiện chi phí được trừ và các khoản chi phí không được trừ theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC. Quy định không bắt buộc nộp tờ khai tạm tính quý từ quý 4/2014 mà doanh nghiệp chỉ cần tạm tính và nộp tiền chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo, nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Mô tả kết cấu tài khoản 133, 3331, 3334, 8211 và sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, chi phí thuế TNDN hiện hành và quyết toán thuế cuối năm qua tài khoản 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hải Tiến

Chương 2 trình bày chi tiết về đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán kế toán thuế tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan về công ty: Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Hải Tiến thành lập ngày 10/08/2012 với 3 thành viên góp vốn, vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng. Ngày 26/06/2014, công ty đăng ký tăng vốn điều lệ lên 3 tỷ đồng chia đều cho 3 thành viên. Đại diện pháp luật là ông Lê Phước Tiến, mã số thuế: 3301491759. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và cung ứng các loại bao bì carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp, giấy bồi, in offset-duplex, decal, tem nhãn phục vụ đóng gói và xuất khẩu. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Bộ phận kho và Xưởng sản xuất (Tổ sóng, Tổ in, Tổ định hình).
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Bộ máy kế toán gồm 2 nhân sự: 1 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp và 1 Kế toán viên (theo dõi kho, công nợ, tiền lương, hóa đơn kiêm thủ quỹ). Đơn vị áp dụng kỳ kế toán năm dương lịch, đồng tiền hạch toán là VNĐ. Chế độ kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (trước năm 2017 áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên, tính giá theo bình quân cuối kỳ. Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam phiên bản 10 (KTVN); chứng từ in ra lưu trữ theo mẫu chứng từ ghi sổ. Báo cáo tài chính lập gồm các biểu mẫu: B01_DNN, B02_DNN, B03_DNN và B09_DNN.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2016 - 2018: Quy mô lao động tăng từ 26 người (năm 2016) lên 35 người (năm 2017) và đạt 37 người (năm 2018). Đến tháng 10/2019 tổng số lao động là 40 người. Lao động nam luôn chiếm trên 80% do đặc thù sản xuất bao bì nặng nhọc và hóa chất. Lao động trực tiếp chiếm trên 60%. Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng chính (năm 2018 là 29 người, chiếm 78,38%), lao động trình độ đại học - cao đẳng năm 2018 có 4 người (chiếm 10,81%) và công nhân kỹ thuật có 4 người (chiếm 10,81%).
Chỉ tiêu lao động Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) Năm 2018 (Người) So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%)
1. Theo giới tính
Nam 22 29 31 +7 +31,82 +2 +6,90
Nữ 4 6 6 +2 +50,00 0 0,00
2. Theo tính chất
Trực tiếp 18 24 25 +6 +33,33 +1 +4,17
Gián tiếp 8 11 12 +3 +37,50 +1 +9,09
3. Theo trình độ
Đại học, cao đẳng 3 4 4 +1 +33,33 0 0,00
CN kỹ thuật 4 6 4 +2 +50,00 -2 -33,33
Lao động phổ thông 19 25 29 +6 +31,58 +4 +16,00
Tổng số lao động 26 35 37 +9 +34,62 +2 +5,71
  • Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018: Tổng tài sản của công ty có xu hướng giảm nhẹ liên tục qua 3 năm, từ 9,636 tỷ đồng năm 2016 xuống 9,415 tỷ đồng năm 2017 (-2,09%) và xuống 9,124 tỷ đồng năm 2018 (-3,09%). Cơ cấu nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong nguồn vốn (trên 60%).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Biến động 2017/2016 (VNĐ) Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (VNĐ) Biến động 2018/2017 (%)
TÀI SẢN 9.636.400.767 9.415.222.469 9.124.475.886 -221.178.298 -2,29 -290.746.583 -3,09
Tiền và tương đương tiền 1.025.412.796 650.329.402 755.140.772 -375.083.394 -36,58 +104.811.370 +16,12
Các khoản phải thu 3.279.292.927 4.353.331.236 4.200.980.483 +1.074.038.309 +32,75 -152.350.753 -3,50
Hàng tồn kho 846.890.250 471.159.340 1.005.734.302 -375.730.910 -44,37 +534.574.962 +113,46
Tài sản cố định 4.307.395.909 3.745.511.444 2.901.976.220 -561.884.465 -13,04 -843.535.224 -22,52
Tài sản khác 177.408.885 194.891.047 260.644.109 +17.482.162 +9,85 +65.753.062 +33,74
NGUỒN VỐN 9.636.400.767 9.415.222.469 9.124.475.886 -221.178.298 -2,29 -290.746.583 -3,09
Nợ phải trả 6.303.318.693 6.092.908.420 5.738.704.249 -210.410.273 -3,34 -354.204.171 -5,81
Phải trả người bán 2.588.117.418 2.548.194.188 2.613.290.290 -39.923.230 -1,54 +65.096.102 +2,55
Người mua trả tiền trước 0 2.354.732 0 +2.354.732 100,00 -2.354.732 -100,00
Thuế & các khoản nộp NN 55.564.900 90.004.359 136.142.477 +34.439.459 +61,98 +46.138.118 +51,26
Phải trả người lao động 112.079.000 148.200.000 195.650.000 +36.121.000 +32,23 +47.450.000 +32,02
Vay & nợ thuê tài chính 3.547.557.375 3.304.155.141 2.793.621.482 -243.402.234 -6,86 -510.533.659 -15,45
Vốn chủ sở hữu 3.333.082.074 3.322.314.049 3.385.771.637 -10.768.025 -0,32 +63.457.588 +1,91
LNST chưa phân phối 333.082.074 322.314.049 385.771.637 -10.768.025 -3,23 +63.457.588 +19,69
  • Thực tế kế toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Thuế GTGT đầu vào được theo dõi trên tài khoản 1331; chứng từ gồm hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu nhập kho, bảng kê mua vào (phát sinh mua giấy Kraft, hóa chất, phụ tùng từ các đối tác như Công ty Cổ phần Bắc Trung Bộ, Công ty TNHH Kiến trúc và Thương mại Á Châu). Thuế GTGT đầu ra được hạch toán qua tài khoản 33311; chứng từ gồm hóa đơn GTGT bán ra mẫu 01/GTKT3/002, phiếu xuất kho, sổ chi tiết TK 131. Đơn vị thực hiện kê khai thuế GTGT qua phần mềm HTKK theo mẫu 01/GTGT. Trong tháng 12/2018, công ty có phát sinh việc nộp Tờ khai thuế GTGT bổ sung lần 1 để điều chỉnh số liệu kê khai.
  • Thực tế kế toán thuế TNDN: Công ty áp dụng thuế suất thuế TNDN phổ thông 20%. Chi phí thuế TNDN hiện hành phản ánh trên tài khoản 8211 và nghĩa vụ nộp thuế phản ánh trên tài khoản 3334. Hàng quý kế toán căn cứ kết quả kinh doanh tạm tính số thuế TNDN phải nộp để nộp vào Kho bạc Nhà nước. Cuối năm kế toán lập Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, xác định doanh thu và các khoản chi phí hợp lý để lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN cùng các phụ lục liên quan trên phần mềm HTKK.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Hải Tiến

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán tại công ty:

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, các bộ phận phối hợp chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác luân chuyển chứng từ.
    • Doanh nghiệp chấp hành các chính sách, chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm Kế toán Việt Nam phiên bản 10 hỗ trợ giảm bớt khối lượng ghi chép sổ sách thủ công.
    • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Nhà nước, sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để lập tờ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN nộp qua mạng.
  • Nhược điểm:
    • Nhân sự phòng kế toán chỉ có 2 người, trong đó kế toán viên vừa quản lý hàng tồn kho, công nợ, theo dõi hóa đơn lại kiêm nhiệm thủ quỹ và tính lương, dẫn đến áp lực công việc lớn và vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa kế toán thanh toán/thủ kho và thủ quỹ.
    • Công tác kiểm tra, đối chiếu hóa đơn chứng từ đầu vào đôi khi chưa kịp thời dẫn đến việc phải lập tờ khai bổ sung thuế GTGT (như trường hợp tháng 12/2018).
    • Việc tạm tính thuế TNDN hàng quý dựa trên số liệu ước tính chưa sát thực tế, tạo chênh lệch lớn khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Tách biệt nhiệm vụ thủ quỹ khỏi kế toán viên nhằm đảm bảo tính độc lập và an toàn tài chính.
    • Tăng cường kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT đầu vào ngay khi phát sinh, đối chiếu thường xuyên với bảng kê mua vào nhằm tránh sai sót trong kỳ kê khai.
    • Cập nhật các phiên bản mới của phần mềm kế toán và nâng cao nghiệp vụ kế toán thuế để hạn chế chênh lệch giữa kế toán và luật thuế khi xác định chi phí được trừ tính thuế TNDN.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng và hồ sơ thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến:

  1. Thống kê biến động nguồn lực:
    • Lao động tăng trưởng từ 26 người (năm 2016) lên 35 người (năm 2017, tăng 34,62%) và 37 người (năm 2018, tăng 5,71%). Cơ cấu lao động nam chiếm áp đảo (84,62% năm 2016; 82,86% năm 2017; 83,78% năm 2018).
    • Tổng tài sản giảm dần qua các năm: đạt 9.636.400.767 VNĐ năm 2016; giảm 2,29% xuống 9.415.222.469 VNĐ năm 2017; tiếp tục giảm 3,09% xuống 9.124.475.886 VNĐ năm 2018.
    • Chỉ tiêu nghĩa vụ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán tăng mạnh qua các năm: 55.564.900 VNĐ (năm 2016), tăng 61,98% lên 90.004.359 VNĐ (năm 2017) và tăng 51,26% lên 136.142.477 VNĐ (năm 2018).
    • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2016 đạt 333.082.074 VNĐ; năm 2017 đạt 322.314.049 VNĐ (giảm 3,23%); năm 2018 đạt 385.771.637 VNĐ (tăng 19,69% so với năm 2017).
  2. Minh chứng thực tế về hạch toán kế toán thuế:
    • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT tháng 12/2018, chỉ ra việc đơn vị phải nộp Tờ khai thuế GTGT bổ sung lần 1.
    • Mô tả cụ thể việc hạch toán công nợ mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất thùng carton qua sổ chi tiết tài khoản 331 đối với Công ty TNHH Kiến trúc và Thương mại Á Châu và Công ty Cổ phần Bắc Trung Bộ.
    • Trình bày quy trình khép kín từ tạm nộp thuế TNDN từng quý đến lập quyết toán thuế năm 2018 theo mẫu 03/TNDN và ghi nhận chi phí trên sổ chi tiết tài khoản 821 và 3334.

Đóng góp của nghiên cứu: Tác giả đã phác họa bức tranh thực tế về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn Thừa Thiên Huế trong giai đoạn chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48 sang Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài cung cấp các bằng chứng thực tiễn về ứng dụng phần mềm KTVN kết hợp phần mềm HTKK trong công tác kê khai thuế và chỉ ra những bất cập điển hình trong việc kiêm nhiệm nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản:

  • Giới hạn về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu tài chính tổng hợp trong giai đoạn 2016 - 2018. Các nghiệp vụ chứng từ kế toán chi tiết về thuế GTGT chỉ được thu thập tập trung trong tháng 12 năm 2018 và thuế TNDN trong kỳ tính thuế năm 2018; chưa bao quát chuỗi số liệu chi tiết của cả năm hoặc các năm trước đó.
  • Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa đi sâu vào các nghĩa vụ thuế và khoản nộp khác của doanh nghiệp như thuế thu nhập cá nhân hay bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể theo dõi đánh giá công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp khi triển khai áp dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của Tổng cục Thuế, hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và tự động hóa kết nối dữ liệu giữa phần mềm kế toán nội bộ với hệ thống kê khai thuế điện tử.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cần tham khảo quy trình hạch toán trên máy vi tính qua phần mềm kế toán KTVN và kê khai thuế qua ứng dụng HTKK.
  • Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu so sánh tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động (Bảng 2.1, Bảng 2.2) và quy trình hạch toán đối ứng tài khoản thực tế (TK 1331, 33311, 3334, 821) đi kèm các biểu mẫu hóa đơn, phiếu nhập/xuất kho và tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT, 03/TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2017 (trước đó áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Đơn vị sử dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm Kế toán Việt Nam phiên bản 10 (KTVN). Khi lưu trữ, chứng từ được in từ phần mềm theo hình thức chứng từ ghi sổ.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty được bố trí ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 2 người: một Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (chịu trách nhiệm chung, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế) và một Kế toán viên (theo dõi nhập xuất hàng tồn kho, công nợ khách hàng - nhà cung cấp, hóa đơn mua vào - bán ra, kiêm nhiệm thủ quỹ và tính lương cho nhân viên).

3. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT và thuế suất thuế TNDN như thế nào?
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, theo dõi qua các tài khoản 133 (1331, 1332) và 3331 (33311, 33312), lập tờ khai mẫu 01/GTGT. Đối với thuế TNDN, công ty chịu mức thuế suất phổ thông là 20%, theo dõi chi phí thuế qua tài khoản 8211 và số thuế phải nộp qua tài khoản 3334, thực hiện tạm nộp hàng quý và lập tờ khai quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN.

4. Quy mô vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh chính của Công ty Hải Tiến là gì?
Công ty đăng ký thành lập ngày 10/08/2012 với vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng (3 thành viên góp vốn). Ngày 26/06/2014, công ty đăng ký tăng vốn điều lệ lên 3 tỷ đồng chia đều cho 3 thành viên. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất và cung ứng các loại bao bì carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp, giấy bồi, in offset-duplex, in decal và tem nhãn.

5. Tại sao công ty phải lập Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018 bổ sung lần 1?
Trong quá trình rà soát hóa đơn, chứng từ mua vào và bán ra của tháng 12/2018, kế toán phát hiện có sai sót số liệu trên tờ khai lần đầu đã gửi cơ quan thuế. Do đó, doanh nghiệp đã thực hiện lập Tờ khai thuế GTGT bổ sung lần 1 trên ứng dụng HTKK để điều chỉnh nghĩa vụ thuế theo đúng quy định tại các thông tư quản lý thuế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tôn Nữ Diệu Hiền phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hải Tiến theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu đã hệ thống hóa các căn cứ pháp lý, làm rõ phương pháp hạch toán trên phần mềm KTVN và quy trình lập tờ khai trên phần mềm HTKK gắn với số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018. Bên cạnh việc ghi nhận những ưu điểm về tổ chức vận hành gọn nhẹ, đề tài chỉ ra các bất cập trong khâu kiêm nhiệm thủ quỹ của kế toán viên và sai sót dẫn đến kê khai bổ sung. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát vào phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh bao bì của đơn vị.