Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, đồng thời là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN). Đối với doanh nghiệp, thuế có tác động trực tiếp đến tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và khả năng duy trì hoạt động. Việc nắm bắt và thực thi chính xác các chính sách pháp luật thuế giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ tài chính với NSNN, chủ động lập kế hoạch nộp thuế, đồng thời phòng ngừa các rủi ro bị xử phạt hành chính do chậm nộp hoặc sai sót hồ sơ kê khai. Trong hệ thống thuế hiện hành, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cốt lõi, gắn liền với toàn bộ chu trình mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và xác định lợi nhuận.

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Tư Khoa (Lớp K50 Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Thúy Nga vào tháng 12/2019. Nghiên cứu xuất phát từ thực tế công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Một thành viên Thương mại Dịch vụ Du lịch Minh Trung vẫn còn một số điểm hạn chế trong quy trình hạch toán, đối chiếu chứng từ và lập báo cáo thuế.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chính sách thuế GTGT, thuế TNDN và quy trình tổ chức kế toán hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và tờ khai thuế thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán thuế tại đơn vị và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về kế toán thuế và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại đơn vị khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung (địa chỉ: Số 19, Đường số 6, Phường An Lạc A, Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và thu thập tài liệu kéo dài 3 tháng (từ tháng 9/2019 đến tháng 12/2019).
  • Phạm vi dữ liệu: Sử dụng trọng tâm số liệu phát sinh năm 2018 để phân tích thực trạng kế toán thuế; kết hợp chuỗi dữ liệu tài chính 3 năm (2016 – 2018) để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật về thuế đang có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu:

  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC (quy định về 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, căn cứ tính thuế, điều kiện khấu trừ thuế với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, bãi bỏ bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra đính kèm tờ khai); Thông tư 130/2016/TT-BTC quy định về nguyên tắc hoàn thuế GTGT.
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung điều kiện ghi nhận chi phí được trừ, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông 20%, quy tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm).
  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) về Thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại; cùng tài liệu học thuật từ Giáo trình Thuế (Nhà xuất bản Lao động, 2012).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa phương pháp thu thập và phương pháp xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản pháp luật, thông tư của Bộ Tài chính và giáo trình chuyên ngành để thiết lập hệ thống cơ sở lý luận.
    • Thu thập số liệu thực tế: Thu thập và sao chép chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có, sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự Phòng Kế toán về quy trình lập hóa đơn, phương pháp hạch toán, hình thức ghi sổ, kỹ thuật lập tờ khai và quy trình nộp thuế trực tuyến qua mạng.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kế toán, các thao tác nhập dữ liệu đầu vào trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp phân tích - so sánh: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán mức độ biến động tuyệt đối và tương đối các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211, TK 8212, TK 243, TK 347, TK 911), chứng từ kế toán và quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính để phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý thuyết và nguyên tắc hạch toán đối với hai sắc thuế GTGT và TNDN trong doanh nghiệp:

  • Thuế GTGT: Được định nghĩa là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng giai đoạn từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, mang tính chất trung lập cao và lũy thoái so với thu nhập. Tác giả phân tích hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký; và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT theo tỷ lệ % nhân doanh thu (1% đối với phân phối/cung cấp hàng hóa; 5% đối với dịch vụ; 3% đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; 2% đối với hoạt động khác) hoặc tính trên GTGT đối với kinh doanh vàng bạc, đá quý.
  • Kế toán thuế GTGT: Trình bày quy trình luân chuyển chứng từ (hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT, phiếu cấn trừ công nợ, tờ khai mẫu 01/GTGT...) và sơ đồ hạch toán sử dụng TK 133 (1331 - Thuế GTGT đầu vào của HHDV; 1332 - Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ) và TK 3331 (33311 - Thuế GTGT đầu ra; 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Thuế TNDN: Được xác định là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí được trừ hợp lý, hợp lệ. Công thức xác định số thuế TNDN phải nộp: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất (20%)}$$ Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển (thời gian chuyển lỗ liên tục tối đa không quá 5 năm).
  • Kế toán thuế TNDN: Hệ thống hóa tài khoản phản ánh gồm TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp), TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại), TK 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại) và TK 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả), kết hợp với sơ đồ kết chuyển chi phí thuế sang TK 911 cuối niên độ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Du lịch Minh Trung

Chương 2 tập trung khảo sát môi trường hoạt động thực tế và quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán thuế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung thành lập ngày 16/03/2011 (MST: 0310692311). Ngày 16/10/2016, công ty nâng vốn điều lệ từ 4.000 lên 20.000 và chuyển trụ sở về Số 19, Đường số 6, Phường An Lạc A, Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Ngành nghề kinh doanh chính gồm bán buôn ô tô và xe có động cơ khác; bán phụ tùng, bộ phận phụ trợ; sửa chữa, bảo dưỡng xe; kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa đường bộ.
  • Tổ chức bộ máy và nguồn lực: Bộ máy tinh gọn gồm 6 nhân sự (4 nữ, 2 nam), gồm Giám đốc, Phòng Kinh doanh (2 người), Phòng Tài chính - Kế toán (2 người: Kế toán trưởng và Kế toán nội bộ) và 1 Tài xế.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kê khai theo tháng; hình thức kế toán trên máy vi tính (phần mềm FAST theo hình thức Nhật ký chung).
  • Biến động tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:
Chỉ tiêu Biến động 2017/2016 (%) Biến động 2018/2017 (%) Nguyên nhân chính theo giải trình
Tổng tài sản +7,03% -5,60% Tác động từ biến động tài sản ngắn hạn (phải thu khách hàng, hàng tồn kho).
Tài sản ngắn hạn +15,42% -5,00% Năm 2017 tăng hợp đồng bán xe; năm 2018 bàn giao hàng hóa cho khách.
Tài sản dài hạn -50,81% -15,37% Năm 2017 thanh lý nhiều phương tiện vận tải; năm 2018 không mua sắm mới TSCĐ.
Tổng nguồn vốn +7,03% -5,60% Biến động khoản mục nợ phải trả từ tiền khách hàng ứng trước mua xe.
Vốn chủ sở hữu -2,38% -0,05% Kết quả hoạt động kinh doanh bị thua lỗ trong các năm trước nhưng mức lỗ giảm dần.
Doanh thu bán hàng -64,71% +45,83% Năm 2017 hàng chưa bàn giao nên chưa ghi nhận doanh thu; năm 2018 tăng trưởng trở lại.
Lợi nhuận gộp -79,66% +11,68% Biến động cùng chiều với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Lợi nhuận thuần -507,41% +65,14% Năm 2017 sụt giảm mạnh doanh thu; năm 2018 cắt giảm chi phí bán hàng để giảm lỗ.
Lợi nhuận kế toán +42,34% +102,30% Năm 2017 còn lỗ; năm 2018 ghi nhận kết quả lợi nhuận dương.
  • Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT: Hầu hết hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra chịu thuế suất 10%. Kế toán sử dụng tài khoản chi tiết TK 133111 (thuế GTGT đầu vào HHDV mua trong nước) và TK 33311 (thuế GTGT đầu ra). Tác giả minh họa nghiệp vụ mua xe ô tô khách đã qua sử dụng ngày 06/11/2018 từ Công ty TNHH Vận tải Quốc tế Thái Phát theo Hóa đơn số 0000124 (giá trị chưa thuế 2.000, thuế GTGT 10% là 200, thanh toán bằng Ủy nhiệm chi qua ngân hàng). Dữ liệu hóa đơn được nhập vào phần mềm FAST để tự động trích sổ chi tiết TK 133, sổ cái TK 3331, đồng thời tổng hợp Bảng kê HHDV mua vào/bán ra trên Excel để kết xuất Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT tháng 11/2018 và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý IV/2018.
  • Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN: Hàng quý kế toán ước tính tạm nộp. Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN, Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu 03-1A/TNDN và Phụ lục Chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh Mẫu 03-2A/TNDN để thực hiện kết chuyển số lỗ phát sinh từ các năm trước theo quy định.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả phân tích các mặt ưu điểm và nhược điểm trong tổ chức kế toán tại đơn vị, từ đó đưa ra 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Đơn vị duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, áp dụng công nghệ thông tin (phần mềm FAST, Excel, HTKK) giúp xử lý số liệu kịp thời. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại về việc lưu trữ, kiểm soát chứng từ hóa đơn, quy trình phân bổ chi phí và kế toán thuế hoãn lại chưa được hạch toán đầy đủ.
  • Nhóm giải pháp về tổ chức công tác kế toán chung: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán; tối ưu hóa quy trình nhập liệu và sao lưu dữ liệu trên phần mềm kế toán.
  • Nhóm giải pháp về công tác kế toán thuế GTGT: Tăng cường công tác kiểm tra, đối chiếu hóa đơn đầu vào (đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên); rà soát kỹ các hóa đơn đặc thù không ghi tách riêng thuế suất để xác định đúng giá tính thuế trước khi kê khai.
  • Nhóm giải pháp về công tác kế toán thuế TNDN: Theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; thực hiện đúng thủ tục và theo dõi chi tiết số lỗ được chuyển trên Phụ lục 03-2A/TNDN liên tục trong vòng 5 năm; nghiên cứu hạch toán bổ sung các khoản thuế TNDN hoãn lại theo đúng Chuẩn mực kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phản ánh thực trạng hạch toán và nghĩa vụ thuế: Minh họa chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ mua bán xe, phụ tùng và dịch vụ vận tải phát sinh trong năm 2018 bằng hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi ngân hàng và trích lục sổ kế toán thực tế (sổ chi tiết TK 133, sổ cái TK 3331).
  • Phân tích bức tranh tài chính 2016 – 2018: Ghi nhận sự phục hồi trong kết quả kinh doanh của công ty khi doanh thu thuần năm 2018 tăng 45,83% và lợi nhuận kế toán tăng 102,30% so với năm 2017, đưa hoạt động kinh doanh thoát khỏi tình trạng thua lỗ.
  • Hệ thống hóa hồ sơ kê khai quyết toán: Trích dẫn và đối chiếu thực tế các biểu mẫu kê khai gồm Tờ khai thuế GTGT tháng 11/2018 (Mẫu 01/GTGT), Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý IV/2018, Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) kèm Phụ lục 03-1A/TNDN và Phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị của tác giả tập trung giải quyết trực tiếp các bất cập thực tế tại Công ty Minh Trung về kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn trên 20 triệu đồng, quy trình chuyển lỗ thuế TNDN và hoàn thiện hạch toán trên phần mềm FAST.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ (6 lao động) với cơ cấu bộ máy kế toán gồm 2 nhân sự; dữ liệu chi tiết về nghiệp vụ kế toán thuế chủ yếu tập trung vào các tháng cuối năm 2018 và chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2016 – 2018) mà chưa bao quát các giai đoạn sau.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu sang việc theo dõi, hạch toán chi tiết thuế TNDN hoãn lại (TK 8212, TK 243, TK 347) theo Chuẩn mực kế toán khi công ty mở rộng quy mô, cũng như đánh giá tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử và các cập nhật mới trong chính sách quản lý thuế đối với loại hình doanh nghiệp thương mại - dịch vụ vận tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu trên phần mềm kế toán máy (FAST) kết hợp Excel/HTKK, cùng cách lập các phụ lục chuyển lỗ và quyết toán thuế TNDN.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 của khóa luận, đặc biệt là hệ thống bảng biểu trích lục thực tế (Bảng kê HHDV mua vào/bán ra, Sổ chi tiết TK 133, Sổ cái TK 3331, Phụ lục kết quả kinh doanh 03-1A/TNDN và Phụ lục chuyển lỗ 03-2A/TNDN).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên máy vi tính bằng phần mềm kế toán FAST theo hình thức Nhật ký chung, kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Đơn vị áp dụng phương pháp kê khai và tính thuế GTGT nào?
Công ty thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo tháng, sử dụng mẫu Tờ khai 01/GTGT; hầu hết các mặt hàng xe đã qua sử dụng, phụ tùng ô tô và dịch vụ vận tải của công ty chịu mức thuế suất thuế GTGT là 10%.

3. Tại sao doanh thu của công ty năm 2017 lại sụt giảm mạnh 64,71% so với năm 2016?
Theo phân tích của tác giả tại Bảng 2.2, nguyên nhân doanh thu năm 2017 sụt giảm mạnh là do hàng hóa bán ra chưa kịp hoàn tất thủ tục bàn giao cho khách hàng trong năm tài chính, dẫn đến việc chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu trong kỳ.

4. Kế toán công ty sử dụng những phụ lục nào đính kèm Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN)?
Kế toán công ty lập và đính kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 03-1A/TNDN) và Phụ lục chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 03-2A/TNDN) để thực hiện kết chuyển các khoản lỗ từ những năm trước sang kỳ tính thuế hiện hành.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Tư Khoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập tờ khai quyết toán thuế tại Công ty TNHH MTV TM DV DL Minh Trung trong giai đoạn 2016 – 2018. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế thực tế, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao tính chính xác và hiệu quả cho công tác kế toán thuế tại đơn vị.