Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên huế

Khóa luận phân tích thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế

Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Việc tổ chức kế toán thuế hiệu quả không chỉ giúp công ty tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí thuế, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển, công tác này càng trở nên cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty.

1.1. Khái Niệm Về Công Tác Kế Toán Thuế

Công tác kế toán thuế bao gồm việc ghi chép, phân loại và báo cáo các nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp phải thực hiện. Điều này không chỉ giúp công ty thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước mà còn cung cấp thông tin tài chính chính xác cho các quyết định quản lý.

1.2. Vai Trò Của Kế Toán Thuế Trong Doanh Nghiệp

Kế toán thuế không chỉ là công cụ quản lý tài chính mà còn là phương tiện để doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế. Việc thực hiện đúng công tác này giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty

Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế đang đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán thuế. Những thay đổi liên tục trong chính sách thuế và quy định pháp luật tạo ra áp lực lớn cho bộ phận kế toán. Việc thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn cao cũng là một vấn đề đáng lưu ý.

2.1. Thay Đổi Chính Sách Thuế

Chính sách thuế thường xuyên thay đổi, yêu cầu công ty phải cập nhật và điều chỉnh quy trình kế toán thuế để tuân thủ. Điều này có thể gây khó khăn trong việc duy trì tính chính xác và kịp thời của báo cáo thuế.

2.2. Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực Chuyên Môn

Sự thiếu hụt nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực kế toán thuế làm giảm hiệu quả công tác này. Công ty cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cho bộ phận kế toán.

III. Phương Pháp Cải Thiện Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên là những giải pháp quan trọng.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin

Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình kế toán thuế, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Công ty cần xem xét đầu tư vào các giải pháp công nghệ phù hợp.

3.2. Đào Tạo Nhân Viên Kế Toán

Đào tạo nhân viên về các quy định thuế mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán là cần thiết. Điều này không chỉ nâng cao năng lực cho nhân viên mà còn giúp công ty tuân thủ tốt hơn các quy định pháp luật.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty

Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế đã áp dụng nhiều biện pháp để cải thiện công tác kế toán thuế. Những kết quả đạt được từ việc thực hiện đúng quy trình kế toán thuế đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.

4.1. Kết Quả Từ Việc Tuân Thủ Quy Định

Việc tuân thủ các quy định về kế toán thuế đã giúp công ty tránh được các rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín trên thị trường. Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng kinh doanh.

4.2. Tác Động Đến Hiệu Quả Kinh Doanh

Công tác kế toán thuế hiệu quả đã giúp công ty tối ưu hóa chi phí, từ đó nâng cao lợi nhuận. Việc này không chỉ mang lại lợi ích cho công ty mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

V. Kết Luận Về Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế

Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế cần được cải thiện liên tục để đáp ứng yêu cầu của thị trường và pháp luật. Việc đầu tư vào công nghệ và nguồn nhân lực sẽ là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.

5.1. Tương Lai Của Công Tác Kế Toán Thuế

Trong tương lai, công tác kế toán thuế sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính của công ty. Sự phát triển của công nghệ sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho công tác này.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Công ty cần xây dựng kế hoạch dài hạn cho công tác kế toán thuế, bao gồm việc nâng cao năng lực nhân viên và áp dụng công nghệ mới. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trong ngành.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 1. Khái niệm về thuế Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước”.Taylor: “Thuế là sự đóng góp cưỡng bách của mỗi người cho Chính phủ để trang trải các khoản chi phí và quyền lợi chung, mà ít căn cứ vào lợi ích riêng”. Theo kinh tế học: Thuế là một biện pháp đặc biệt. Theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của một để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.

Hiện nay, ở nước ta vẫn chưa có khái niệm thống nhất về thuế. Giáo trình Thuế, Th.S Khúc Đình Nam, Nhà xuất bản lao động, năm 2012, có nêu: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực, nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước”. Đặc điểm về thuế  Thuế có ba đặc điểm nổi bật như sau: Thứ nhất, thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc, nhằm đảm bảo tập trung thuế trên phạm vi toàn xã hội. Theo nhà kinh tế học Joseph E.Stiglitz: “Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người này sang người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế là bắt buộc”.

SVTH: Bùi Thị Ngọc Huyền 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga Thuế được đảm bảo bằng quyền lợi chính trị đặc biệt của Nhà nước, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người nộp thuế. Do đó đối tượng nộp thuế không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn tự ứng định hay thỏa thuận mức đóng góp của họ mà chỉ có quyền chấp nhận. Thứ hai, thuế là khoản thu không bồi hoàn không mang tính hoàn trả trực tiếp.

Trước khi nộp thuế nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế. Sau khi nộp thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế. Những lợi ích từ việc nộp thuế sẽ được hoàn trả gián tiếp thông qua các khoản phúc lợi xã hội, phúc lợi công cộng. Thứ ba, thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền lực, tính cưỡng chế, tính pháp lý cao.

Tính pháp lý được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hình thức và các thủ tục, quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế như đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, thuế suất, thời hạn nộp thuế… 1. Vai trò của thuế đối với nhà nước, xã hội và nền kinh tế quốc dân Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của thuế được thể hiện ở các khía cạnh sau: Thuế có vai trò huy động nguồn lực tài chính của nền kinh tế quốc dân Đây là vai trò hàng đầu của thuế.

Mỗi một loại thuế mà Nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho NSNN. Trong nền kinh tế thị trường thì vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Ở nước ta, thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất. Nguồn thu từ thuế thường chiếm từ 80% - 90% tổng thu NSNN.

SVTH: Bùi Thị Ngọc Huyền 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga Thuế thực hiện vai trò phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, điều hòa thu nhập góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Với các sắc thuế khác nhau như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu… được thực hiện theo hướng đánh thuế cao vào những hàng hóa, dịch vụ cao cấp, thu nhập cao đồng thời đánh thuế vào những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho đại đa số dân chúng, thu nhập thấp. Như vậy, việc điều chỉnh thuế suất và đối tượng chịu thuế cho từng loại ngành hàng giúp điều chỉnh quan hệ xã hội nhất định.

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Thuế là công cụ giúp điều tiết giá cả thị trường và kiềm chế lạm phát. Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, nền kinh tế trong nước cũng bị ảnh hưởng, Nhà nước phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp và chính sách, trong đó có sự tham gia của chính sách thuế để kiểm soát biến động, ổn định nền kinh tế. Việc thiết kế và xây dựng hệ thống chính sách thuế của Nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, đồng thời góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước trước các áp lực của đối thủ cạnh tranh nước ngoài.

Thuế Giá trị gia tăng 1. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT Phụ lục 01 - Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT 1. Khái niệm của thuế GTGT Thuế GTGT tên Tiếng anh là Value Added Tax, viết tắt VAT. Theo điều 2 của Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12: “Thuế Giá trị gia tăng là thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” 1.

Đặc điểm Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Chính vì thuế GTGT chỉ thu trên phần GTGT tăng thêm của hàng hóa dịch vụ theo phân đoạn trong SVTH: Bùi Thị Ngọc Huyền 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên cho đến người tiêu dùng cuối cùng khi khép kín một chu kì kinh tế. Đến cuối chu kì SXKD hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.

Do đó, thuế GTGT tránh được hiện tượng thuế trùng lắp. Thuế GTGT có tính trung lập. Thuế GTGT không phải là một yếu tố chi phí mà đơn thuần là một yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT thu bao nhiêu nộp bấy nhiêu, không phụ thuộc vào quá trình phân chia tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu. Thuế GTGT được cộng vào giá cả hàng hóa, dịch vụ, do đó gánh nặng thuế chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế. Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập. Hai đối tượng khác nhau phải trả một khoản thuế GTGT bằng nhau nếu tiêu dùng cùng một loại hàng hóa, dịch vụ.

Do đó, người có thu nhập càng cao thì tỷ lệ chịu thuế GTGT khi tiêu dùng so với thu nhập sẽ thấp và ngược lại 1. Vai trò Thuế GTGT là một trong những sắc thuế tạo nguồn thu quan trọng cho NSNN. Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ. Thuế GTGT không gây ra hiện tượng thuế trùng thuế giúp cho giá cả hàng hóa dịch vụ được xác định hợp lý và chính xác hơn.

Góp phần ổn định giá cả, khuyến khích và mở rộng sản xuất, lưu thông hàng hóa. Thuế GTGT có tác dụng tích cực bảo hộ SXKD nội địa. Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, do đó giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa ngoại nhập so với hàng nội địa. Thuế GTGT áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và được khấu trừ hoặc hoàn lại số thuế GTGT của các yếu tố đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, SVTH: Bùi Thị Ngọc Huyền 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Hồ Thị Thúy Nga hạ giá bán đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế. Thuế GTGT góp phần thúc đẩy các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ kế toán. Việc tính thuế đầu ra và khấu trừ thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua lẫn người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn, chứng từ. Phạm vi áp dụng 1.

Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT. Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Đối tượng không chịu thuế Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và thông tư số 26/2015/TT- BTC ngày 27/2/2015, có 26 nhóm hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT.  Những nhóm hàng hóa dịch vụ (HHDV) không phải chịu thuế GTGT có tính chất: - HHDV mang tính thiết yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của đời sống cộng đồng và không mang tính chất kinh doanh.

- HHDV thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo. - HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển. - HHDV nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam. - HHDV không xác định được phần gía trị tăng thêm.

SVTH: Bùi Thị Ngọc Huyền 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga Lưu ý rằng: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất Thuế GTGT = Giá tính thuế * Thuế suất 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và thực trạng công tác kế toán thuế tại một trong những công ty xây dựng lớn ở Thừa Thiên Huế. Tài liệu này không chỉ phân tích các phương pháp kế toán thuế hiện hành mà còn chỉ ra những thách thức mà công ty đang phải đối mặt, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả công tác kế toán thuế. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức quản lý thuế, giúp nâng cao khả năng áp dụng trong thực tiễn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về kế toán thuế trong các lĩnh vực liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế gtgt và thuế tndn tại công ty tnhh mtv huế trường hải, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về kế toán thuế tại một công ty khác trong khu vực. Bên cạnh đó, tài liệu Giáo trình môn thuế nghề kế toán doanh nghiệp trình độ trung cấp trường cđ kinh tế kỹ thuật bạc liêu sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức cơ bản về thuế trong doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần dệt may huế sẽ cung cấp thêm thông tin về kế toán thuế trong ngành dệt may, mở rộng góc nhìn của bạn về lĩnh vực này.