Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống quản lý kinh tế vĩ mô, thuế là công cụ điều tiết quan trọng của Nhà nước và là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, thường chiếm từ 80% đến 90% tổng thu ngân sách. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, hệ thống chính sách tài chính, chế độ kế toán và pháp luật thuế liên tục được điều chỉnh, bổ sung. Đối với doanh nghiệp, kế toán thuế giữ vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực tình hình kinh tế - tài chính, giúp người quản lý xác định đúng đắn nghĩa vụ đối với Nhà nước, phòng ngừa rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín trên thị trường.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Ngọc Huyền (lớp K49C – Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Thúy Nga) tập trung vào công tác hạch toán thuế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp này hoạt động trong ngành xây dựng cơ bản, giao thông, thủy lợi và sản xuất vật liệu xây dựng – lĩnh vực có quy trình thi công phức tạp, nghiệm thu kéo dài và có nhiều quy định đặc thù về hóa đơn, chứng từ. Xuất phát từ thời gian thực tập trực tiếp tại phòng Kế toán – Tài vụ của công ty, tác giả nhận thấy sự cần thiết phải đối chiếu lý luận được đào tạo với thực tế vận hành, đồng thời làm rõ những vướng mắc phát sinh trong quá trình kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN cũng như quy trình kế toán hai sắc thuế này theo các quy định hiện hành.
- Khảo sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế nói riêng và hệ thống kế toán nói chung tại doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị thực tập. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn:
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế, địa chỉ trụ sở tại Lô 77 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua Báo cáo tài chính 3 năm (2015 – 2017); nghiên cứu chi tiết công tác kế toán và kê khai nộp thuế GTGT trong tháng 12/2017; nghiên cứu thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán thuế TNDN cho cả năm tài chính 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật về tài chính công và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành kế toán, thuế của Việt Nam. Về mặt lý thuyết kinh tế học, tác giả viện dẫn các định nghĩa kinh điển của Gaston Jèze, Taylor, Joseph E. Stiglitz và giáo trình chuyên ngành của Th.S Khúc Đình Nam (2012) để làm rõ bản chất kinh tế của thuế: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao mang quyền lực nhà nước.
Hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán được tác giả trích dẫn và vận dụng gồm:
- Luật Kế toán năm 2015, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Nhóm văn bản về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 26/2015/TT-BTC; Thông tư số 151/2014/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
- Nhóm văn bản về thuế TNDN: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung về thuế TNDN; Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong mô hình nghiên cứu bao gồm: Tài khoản 133 (1331, 1332) để theo dõi thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; Tài khoản 3331 (33311, 33312) phản ánh thuế GTGT đầu ra; Tài khoản 821 (8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành, 8212 – chi phí thuế TNDN hoãn lại); Tài khoản 3334 (thuế TNDN phải nộp); Tài khoản 243 (tài sản thuế thu nhập hoãn lại); và Tài khoản 347 (thuế thu nhập hoãn lại phải trả).
Để giải quyết các mục tiêu đặt ra, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, tài liệu chuyên khảo tại thư viện, trung tâm học liệu và hệ thống thông tư, luật thuế nhằm xây dựng cơ sở lý luận và làm chuẩn mực đối chiếu với thực tế.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công việc hàng ngày của nhân viên kế toán thuế, từ bước tiếp nhận chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp pháp, nhập liệu vào phần mềm máy tính, in sổ sách đến lưu trữ hồ sơ.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi nghiệp vụ với các kế toán viên và kế toán trưởng tại phòng Kế toán – Tài vụ để nắm bắt quy chế luân chuyển chứng từ và phương thức xử lý các nghiệp vụ thuế đặc thù.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất các tài liệu kế toán thực tế tại doanh nghiệp gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (2015 – 2017), các hóa đơn GTGT mua vào/bán ra, Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào/bán ra tháng 12/2017, Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017, Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan.
- Phương pháp so sánh: Vận dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối tỷ lệ phần trăm và so sánh cơ cấu nhằm đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và tình hình lao động qua 3 năm (2015 – 2017).
- Phương pháp phân tích đánh giá: Tổng hợp dữ liệu thực tế thu được, phân tích ưu nhược điểm của quy trình hạch toán, từ đó hình thành các giải pháp hoàn thiện.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính kiểm toán và dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ hệ thống chứng từ, sổ kế toán nội bộ của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương này trình bày toàn diện lý thuyết về thuế và hạch toán kế toán thuế theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
- Lý luận về thuế và thuế GTGT:
Thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế có đặc điểm là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp, có tính trung lập và tính lũy thoái so với thu nhập. Luật thuế quy định 3 mức thuế suất: 0% (áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, công trình xây dựng ở nước ngoài và khu phi thuế quan), 5% (hàng hóa thiết yếu, vật tư nông nghiệp) và 10% (mức thuế suất chuẩn áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường).
Tác giả phân tích hai phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký; Phương pháp trực tiếp áp dụng đối với hoạt động mua bán vàng bạc đá quý hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (phân phối hàng hóa 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%; sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%; hoạt động khác 2%). Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào bắt buộc phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Về chu kỳ kê khai, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thực hiện kê khai theo tháng (hạn nộp ngày 20 tháng sau), doanh nghiệp có doanh thu dưới 50 tỷ đồng thực hiện kê khai theo quý (hạn nộp ngày 30 của quý sau).
- Lý luận về thuế và kế toán thuế TNDN:
Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở kinh doanh. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước (thời gian chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm). Thuế suất phổ thông là 20%. Tác giả trình bày chi tiết các điều kiện để khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, đồng thời liệt kê các khoản chi phí không được trừ theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC (chi khấu hao ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt nguyên giá 1,6 tỷ đồng, chi trang phục bằng tiền vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, chi lãi vay vượt mức 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước, các khoản chi không có chứng từ hợp pháp). Theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN hàng quý mà không phải nộp tờ khai tạm tính; trường hợp tổng số thuế tạm nộp các quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền phạt chậm nộp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (mã chứng khoán: GTH, mã số thuế: 3300101011) có tiền thân là Công ty Xây dựng cầu đường thành lập ngày 22/07/1989 theo Quyết định số 20/TC của Sở Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế. Sau nhiều lần đổi tên và sáp nhập (đổi thành Công ty Công trình giao thông Thừa Thiên Huế năm 1993, sáp nhập Công ty Xây dựng – Giao thông 3–2 năm 2002), công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3103000161 ngày 10/02/2006. Người đại diện theo pháp luật là ông Trần Chính (Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc).
Ngành nghề kinh doanh chính gồm: xây dựng, sửa chữa, khảo sát thiết kế các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi; khai thác, chế biến khoáng sản phi quặng, vật liệu xây dựng; kinh doanh xăng dầu và vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ. Cơ cấu bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, các phòng chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, Tổ chức, Kế toán – Tài vụ) cùng các xí nghiệp, đội thi công và cửa hàng xăng dầu trực thuộc.
- Thực trạng tổ chức công tác kế toán và hạch toán thuế:
Đơn vị áp dụng hình thức kế toán máy, sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã trích dẫn hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán phát sinh thực tế tại công ty trong năm 2017:
- Về thuế GTGT: Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo tháng. Nghiệp vụ mua vào được minh họa bằng Phiếu nhập kho, Hóa đơn GTGT số 0009025 ngày 29/12/2017, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 13311 tháng 12/2017 và Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào. Nghiệp vụ bán ra được minh họa qua Hóa đơn GTGT số 0002415 ngày 29/12/2017, hạch toán vào Sổ chi tiết TK 3331 tháng 12/2017, Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra và tổng hợp lên Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017 (mẫu số 01/GTGT).
- Về thuế TNDN: Hàng quý, kế toán tạm xác định số thuế TNDN phải nộp và lập Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước. Cuối năm tài chính 2017, kế toán xác định chi phí thuế TNDN hiện hành, kết chuyển chi phí qua Sổ cái TK 821, theo dõi nghĩa vụ thuế trên Sổ chi tiết TK 3334 và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017 (mẫu số 03/TNDN) kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận cũng phản ánh số liệu tổng hợp về lao động (Bảng 2.1), tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.2) và kết quả sản xuất kinh doanh (Bảng 2.3) của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế
Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối chặt chẽ, chuyên môn hóa; việc ứng dụng phần mềm kế toán máy giúp giảm tải công việc tính toán thủ công; công ty tuân thủ tương đối đầy đủ quy trình mở sổ chi tiết, lưu trữ chứng từ và kê khai nộp thuế qua mạng Internet theo quy định.
- Hạn chế: Công tác luân chuyển chứng từ giữa các đội thi công xây lắp, xí nghiệp trực thuộc về phòng Kế toán – Tài vụ đôi khi còn chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp hóa đơn đầu vào; việc đối chiếu công nợ và kiểm soát chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt ở một số nghiệp vụ phát sinh chưa đồng bộ; áp lực cân đối chi phí hợp lý được trừ khi xác định thuế TNDN trong ngành xây dựng cơ bản còn lớn.
- Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị công ty cần chuẩn hóa quy trình giao nhận chứng từ từ công trường về văn phòng trung tâm; tăng cường kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn trước khi ghi sổ; theo dõi sát sao tiến độ tạm nộp thuế TNDN từng quý nhằm tránh phát sinh tiền phạt chậm nộp do chênh lệch vượt mức 20% so với quyết toán; đồng thời nâng cấp phần mềm kế toán và bồi dưỡng nghiệp vụ thuế định kỳ cho nhân viên.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hệ thống hóa và trích xuất đầy đủ hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động kế toán thuế tại thời điểm nghiên cứu, đồng thời phản ánh chân thực chu trình luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
| Nội dung đối chiếu |
Quy định pháp luật áp dụng trong đề tài |
Thực tế áp dụng tại công ty |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ (Điều 12, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và sửa đổi số 31/2013/QH13) |
Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; sử dụng TK 133 và TK 3331 |
| Kỳ kê khai thuế GTGT |
Khai theo tháng nếu doanh thu năm trước liền kề > 50 tỷ đồng (Thông tư 151/2014/TT-BTC) |
Kê khai thuế GTGT theo tháng; lập Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017 |
| Điều kiện khấu trừ đầu vào |
Hóa đơn GTGT hợp pháp; chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên |
Lưu trữ Hóa đơn GTGT kèm Phiếu nhập kho (ví dụ: HĐ số 0009025 ngày 29/12/2017) |
| Kê khai, nộp thuế TNDN |
Tạm nộp theo quý (không nộp tờ khai); quyết toán chậm nhất 90 ngày sau khi kết thúc năm |
Tạm nộp hàng quý qua Giấy nộp tiền vào NSNN; lập Tờ khai quyết toán năm 2017 (mẫu 03/TNDN) |
| Thuế suất thuế TNDN |
Thuế suất phổ thông 20% (Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12) |
Áp dụng mức thuế suất 20%; theo dõi qua TK 821 và TK 3334 |
| Hình thức kế toán |
Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Thực hiện hình thức kế toán máy, hạch toán và trích xuất sổ tự động |
Về mặt giải pháp, đề tài đóng góp các khuyến nghị thiết thực xuất phát từ đặc thù xây lắp: hoàn thiện khâu lập và kiểm tra chứng từ gốc; siết chặt điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để bảo toàn quyền khấu trừ thuế đầu vào; quản lý chi phí nhân công và nguyên vật liệu đúng định mức kỹ thuật nhằm đảm bảo tính hợp lý khi tính thuế TNDN. Khóa luận mang giá trị cụ thể hóa lý thuyết hạch toán vào một doanh nghiệp cổ phần xây dựng giao thông có địa bàn thi công rộng và nhiều chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận thể hiện ở phạm vi nghiên cứu: các phân tích chi tiết về hóa đơn, chứng từ và sổ kế toán thuế GTGT mới chỉ tập trung sâu vào tháng 12/2017, chưa bao quát biến động của cả chu kỳ 12 tháng trong năm. Đối với thuế TNDN, số liệu hạch toán chuyên sâu dừng lại ở năm tài chính 2017. Ngoài ra, việc nghiên cứu trên một trường hợp doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế) khiến cho các phát hiện mang đậm tính đặc thù nội bộ, chưa phản ánh hết những vướng mắc của toàn bộ các loại hình doanh nghiệp xây dựng khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán thuế qua nhiều năm liên tục để đánh giá tác động dài hạn của các chính sách thuế mới; đồng thời mở rộng phạm vi phân tích sang các chuyên đề kế toán chi phí, tính giá thành công trình xây lắp gắn với tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp sản xuất, xây lắp.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông, thủy lợi có nhu cầu tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ kế toán máy và kỹ thuật lập tờ khai quyết toán thuế.
- Phòng Kế toán – Tài vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế sử dụng làm tài liệu rà soát, đánh giá các điểm nghẽn trong khâu quản lý hóa đơn và tính toán nghĩa vụ thuế.
Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu gồm: hệ thống sơ đồ định khoản kế toán thuế (Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.6); quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán máy; và danh mục hồ sơ mẫu biểu thực tế (Hóa đơn GTGT số 0009025, Hóa đơn số 0002415, Sổ chi tiết TK 13311, TK 3331, TK 3334, Sổ cái TK 821, Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế được cổ phần hóa vào năm nào và người đại diện theo pháp luật là ai?
Công ty tiền thân là doanh nghiệp nhà nước (Công ty Xây dựng cầu đường thành lập năm 1989), được chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 10/02/2006. Người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Trần Chính, giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
2. Công ty áp dụng phương pháp và chu kỳ kê khai thuế GTGT như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện kê khai thuế theo chu kỳ tháng, sử dụng mẫu Tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT theo quy định áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.
3. Tác giả sử dụng các chứng từ thực tế nào để minh họa cho nghiệp vụ thuế GTGT tháng 12/2017 tại công ty?
Tác giả sử dụng Phiếu nhập kho kết hợp Hóa đơn GTGT đầu vào số 0009025 ngày 29/12/2017 để trích dẫn vào Sổ chi tiết TK 13311 và Bảng kê mua vào; đồng thời sử dụng Hóa đơn GTGT đầu ra số 0002415 ngày 29/12/2017 để hạch toán vào Sổ chi tiết TK 3331, Bảng kê bán ra và tổng hợp số liệu lên Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017.
4. Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản mua hàng hóa, dịch vụ theo cơ sở lý thuyết của khóa luận là gì?
Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, đồng thời phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần bổ sung hợp đồng kinh tế và tờ khai hải quan.
5. Theo quy định tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC được trích dẫn trong bài, chế tài xử lý chênh lệch số thuế TNDN tạm nộp so với quyết toán được quy định ra sao?
Nếu tổng số thuế TNDN tạm nộp của 4 quý trong năm thấp hơn số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán năm từ 20% trở lên, doanh nghiệp sẽ phải nộp tiền phạt chậm nộp tính trên phần chênh lệch từ 20% trở lên đó, tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý IV.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán hai sắc thuế này tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế trong năm 2017. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ sách và tờ khai thực tế, tác giả làm rõ sự phù hợp giữa quy trình kế toán máy của đơn vị với các quy định pháp luật thuế hiện hành. Đề tài đã chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ và đề xuất các giải pháp khả thi, đóng góp tư liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài chính – kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.