Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự mở cửa của thị trường vừa đem lại cơ hội vừa tạo ra những áp lực cạnh tranh gay gắt đối với cộng đồng doanh nghiệp trong nước. Để xây dựng uy tín và phát triển bền vững, các nhà quản lý doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế - tài chính. Những thông tin này do bộ phận kế toán thu thập và tổng hợp, đóng vai trò căn cứ quan trọng cho các quyết định điều hành, quản trị và hoạch định chiến lược kinh doanh.
Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, tổ chức kế toán thuế nói chung và kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) nói riêng là một phần hành đặc biệt quan trọng. Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, đồng thời là nghĩa vụ bắt buộc của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng công tác kế toán thuế GTGT giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ thuế phải nộp, chủ động lập kế hoạch tài chính và tránh các rủi ro pháp lý. Tuy nhiên, tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Đại lý thuế TPM, quá trình vận hành thực tế vẫn tồn tại tình trạng bỏ sót, kê khai thiếu một số nghiệp vụ phát sinh do lỗi nhập liệu chủ quan của nhân viên, dẫn đến số thuế kê khai nộp thiếu và doanh nghiệp phải nộp phạt khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Trịnh Ngọc Minh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần & Tư vấn Đại lý thuế TPM".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM, từ đó làm rõ những mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:
- Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM diễn ra như thế nào; những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
- Những giải pháp nào có thể giúp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty?
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị kinh doanh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ, chứng từ, sổ sách và quy trình kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM (Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin thực tế được thu thập trong giai đoạn năm 2020 – 2021; thời gian triển khai nghiên cứu từ ngày 11/01/2022 đến ngày 11/04/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý kế toán tài chính tiêu chuẩn. Khái niệm thuế GTGT được trích dẫn theo Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12: thuế GTGT là sắc thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tác giả tổng hợp các đặc điểm cốt lõi của thuế GTGT:
- Là thuế gián thu cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng là người chịu thuế, người bán là người nộp thay vào Ngân sách Nhà nước.
- Là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn, đánh vào giá trị tăng thêm phát sinh ở từng khâu và tổng số thuế thu được qua các khâu tương đương số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
- Có tính trung lập và tính lũy thoái so với thu nhập (tỷ lệ điều tiết trên thu nhập giảm dần khi thu nhập của người chịu thuế tăng lên).
- Áp dụng nguyên lý đánh thuế theo điểm đến (chỉ đánh thuế vào hành vi tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, không thu thuế đối với hàng xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng nhập khẩu).
Căn cứ tính thuế GTGT được xác định theo Điều 6 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, bao gồm giá tính thuế và thuế suất (với ba mức thuế suất quy định: 0%, 5% và 10%). Khóa luận hệ thống hóa hai phương pháp tính thuế chính:
- Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho các tổ chức kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ.
$$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Thuế GTGT đầu ra} - \text{Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ}$$
- Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho cá nhân, hộ kinh doanh, tổ chức nước ngoài không áp dụng Luật Đầu tư chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoặc kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý. Khi không xác định được chi phí đầu vào, thuế tính theo tỷ lệ (%) giá trị gia tăng trên doanh thu:
- Dịch vụ, xây dựng (không bao thầu nguyên vật liệu): tỷ lệ 50%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 30%.
Về hệ thống tài khoản kế toán, tác giả trình bày kết cấu và nguyên tắc hạch toán của hai tài khoản chủ chốt:
- Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ): Gồm TK 1331 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của tài sản cố định). Phản ánh số thuế GTGT đầu vào phát sinh, đã khấu trừ, được hoàn hoặc chưa được khấu trừ chuyển kỳ sau.
- Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp): Gồm TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và TK 33312 (Thuế GTGT hàng nhập khẩu). Phản ánh nghĩa vụ thuế phát sinh, số thuế đã nộp, số được giảm trừ và số thuế còn phải nộp vào Ngân sách.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai phương pháp cơ bản:
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp cơ sở lý luận, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và đặc điểm cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích các dữ liệu, tài liệu thứ cấp, chứng từ gốc, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM trong giai đoạn 2020 – 2021.
Ngoài ra, tác giả điểm luận các công trình nghiên cứu đi trước liên quan đến công tác quản lý và kế toán thuế GTGT:
| Tác giả (Năm) |
Phương pháp tiếp cận |
Nội dung và kết quả chính |
| Lê Thị Thu Hằng (2013) |
Thu thập số liệu thứ cấp, phân tích, so sánh, thống kê, mô tả và tổng hợp. |
Phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT, chỉ ra hành vi gian lận và trốn thuế thường xuất hiện tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ thanh toán bằng tiền mặt. |
| Vũ Thị Mai Lan (2015) |
Sưu tầm tài liệu, phân tích, so sánh và đánh giá thực tiễn pháp lý. |
Làm rõ sự cần thiết điều chỉnh pháp luật đối với vi phạm hoàn thuế GTGT, đánh giá tình hình kiểm soát gian lận hoàn thuế tại Hà Nội. |
| Mai Thanh Thúy (2012) |
Đánh giá thực thi pháp luật, kiểm định tác động của các nhân tố hành vi. |
Phân tích tác động của ba yếu tố (áp lực, cơ hội, khả năng hợp lý hóa hành vi) đối với hành vi gian lận thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại. |
| Nguyễn Thị Thùy Trang (2016) |
Khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật, đối chiếu quy định pháp lý. |
Phân tích thực trạng khấu trừ và hoàn thuế tại Chi cục Thuế huyện Thuận Thành (Bắc Ninh), chỉ ra bất cập pháp lý và đề xuất giải pháp. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán thuế giá trị gia tăng trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về sắc thuế GTGT và nhiệm vụ của người làm công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết:
- Bản chất kinh tế, nguyên tắc đánh thuế và đối tượng chịu thuế theo Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12.
- Quy định chi tiết về giá tính thuế đối với từng loại hình giao dịch (hàng hóa bán ra, hàng nhập khẩu, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, bán trả góp, hàng biếu tặng, dịch vụ đại lý, du lịch lữ hành, bất động sản).
- Các mức thuế suất quy định (0%, 5%, 10%) và điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế so với phương pháp trực tiếp.
- Mô tả phân công công việc của kế toán thuế: theo dõi luân chuyển hóa đơn, lập bảng kê mua vào - bán ra hàng tháng, lập tờ khai thuế, đối chiếu số liệu sổ chi tiết với sổ cái, lập hồ sơ quyết toán và hoàn thuế, làm việc trực tiếp với cơ quan thuế.
- Danh mục chứng từ và phương pháp hạch toán trên các tài khoản kế toán TK 133 và TK 3331 cùng các tài khoản cấp dưới.
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần Tư vấn và Đại lý thuế TPM
Chương 2 mô tả chi tiết đối tượng khảo sát thực tế và phân tích cụ thể quy trình hạch toán thuế GTGT tại đơn vị:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM (tên viết tắt: TPM Tax Agency Corp; tên quốc tế: TPM Tax Agency & Consulting Corporation), thành lập và hoạt động từ ngày 22/05/2014, mã số thuế 0312787706, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Tấn Bảo, trụ sở tại 28 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM, chịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục Thuế Quận 1. Công ty cung cấp dịch vụ đại lý thuế, rà soát sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho nhiều doanh nghiệp và tập đoàn.
- Bộ máy tổ chức: Cơ cấu gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính nhân sự, Bộ phận hỗ trợ doanh nghiệp, Bộ phận nghiệp vụ, Bộ phận giao nhận và Phòng Kế toán.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Hệ thống sổ sách theo dõi thuế gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 133, Sổ cái TK 3331, Bảng tổng hợp phát sinh TK 133, Bảng tổng hợp phát sinh TK 333.
- Ứng dụng công nghệ: Công ty sử dụng phần mềm kế toán "TPM Platform" tích hợp các phân hệ, trong đó phân hệ kế toán mua hàng nhập dữ liệu hóa đơn đầu vào và tự động chuyển số liệu sang phân hệ thuế GTGT. Trong công tác kê khai nộp thuế, công ty sử dụng phần mềm "Hỗ trợ kê khai thuế" (HTKK) ứng dụng mã vạch 2 chiều của Tổng cục Thuế để kết xuất tờ khai 01/GTGT gửi Chi cục Thuế Quận 1.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu được tác giả trích lục minh họa trong giai đoạn 2020 – 2021:
| Ngày phát sinh |
Số hóa đơn / Ký hiệu |
Nội dung nghiệp vụ kinh tế |
Đối tác giao dịch |
Giá trị chưa thuế (đồng) |
Thuế GTGT (đồng) |
Tài khoản hạch toán |
| 09/11/2020 |
HĐ 01GTKT0/001 |
Mua 4 ổ cứng SSD Samsung và 1 bộ nhớ trong Gskill nhập kho |
Công ty TNHH TMDV Saigon Network |
10.000 |
1 |
Nợ TK 133 / Có TK liên quan |
| 18/11/2020 |
HĐ 01GTKT0/001 |
Thuê phòng nghỉ 1 đêm phục vụ công tác |
DNTN Khách sạn Bình Đại |
300.000 |
30 |
Nợ TK 133 / Có TK liên quan |
| 29/06/2021 |
HĐ 0000462 |
Thu phí dịch vụ đại lý thuế kỳ tháng 4 - 6/2021 |
Công ty CP Công nghệ môi trường Envico |
8.000 |
840 |
Có TK 3331 / Nợ TK liên quan |
| 30/01/2020 |
HĐ TP/19E số 0002029 |
Thu phí dịch vụ đại lý thuế tháng 01/2020 (kê khai thuế suất 0%) |
Công ty TNHH Angels 4 US (MST: 0311678535) |
2 |
0 |
Phân hệ HHDV chịu thuế 0% trên HTKK |
Về quy trình kê khai, khấu trừ và nộp thuế: Công ty thực hiện kê khai theo tháng, nộp tờ khai chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo và thực hiện nộp số tiền thuế phát sinh vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
Chương 3: Nhận xét và các kết luận về kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM
Tác giả tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp qua hai mặt ưu điểm và nhược điểm:
- Ưu điểm: Hệ thống chứng từ được luân chuyển và kiểm duyệt chặt chẽ; phần mềm kế toán TPM Platform tạo sự liên kết dữ liệu tự động giữa phân hệ mua hàng và phân hệ thuế, giúp hạn chế sai sót nhập liệu trùng lặp; phương pháp tính thuế khấu trừ được áp dụng đúng chuẩn mực.
- Nhược điểm:
- Về sổ sách kế toán: Công ty chưa tiến hành mở sổ cái các tài khoản theo tháng mà chỉ theo dõi tập trung trên sổ Nhật ký chung. Điều này khiến việc tổng hợp thuế GTGT phát sinh trong kỳ gặp khó khăn, tốn nhiều thời gian đối chiếu và dễ phát sinh sai sót số liệu thuế tổng hợp.
- Về tổ chức hạch toán ban đầu: Doanh nghiệp chưa bố trí nhân sự kế toán chuyên trách về thuế; một nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều phần hành công việc khác nhau. Thực trạng này dẫn đến quá tải, làm chậm trễ tiến độ kiểm tra chứng từ, gây nguy cơ hạch toán muộn hóa đơn GTGT đầu vào dẫn đến mất quyền khấu trừ thuế của doanh nghiệp.
Từ các hạn chế nêu trên, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán: Đề nghị công ty mở chi tiết hai sổ kế toán cho TK 133 theo tài khoản cấp 2 gồm: Sổ chi tiết TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và Sổ chi tiết TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ). Đồng thời, mở thêm các sổ Nhật ký chuyên dùng (Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền) nhằm tạo căn cứ đối chiếu độc lập với sổ chi tiết vào cuối kỳ.
- Hoàn thiện tổ chức hạch toán ban đầu: Bố trí một nhân sự kế toán chuyên trách phụ trách phần hành thuế. Nhân sự này chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn chứng từ ngay khi tiếp nhận, theo dõi kỳ hạn kê khai để tránh bị loại thuế khấu trừ và phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế nhằm nhận diện, ngăn chặn hóa đơn bất hợp pháp hoặc hành vi gian lận thuế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình thực hành kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM qua các dữ liệu thực tế:
- Hệ thống hóa toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu tiếp nhận hóa đơn đầu vào, lập phiếu nhập mua hàng, ghi nhận doanh thu dịch vụ đầu ra đến khâu kết xuất tờ khai thuế qua phần mềm HTKK và nộp thuế qua Chi cục Thuế Quận 1.
- Ghi nhận các mốc thời gian hành chính: thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT hàng tháng là ngày thứ 20 của tháng kế tiếp và thời hạn hoàn thành nộp thuế chậm nhất là ngày 25 của tháng kế tiếp.
- Làm rõ cấu trúc phân hệ kế toán trên nền tảng TPM Platform, trong đó dữ liệu từ phân hệ mua hàng đóng vai trò đầu vào trực tiếp cho phân hệ thuế GTGT.
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện qua các điểm chính:
- Khác với các nghiên cứu tổng quan trước đây của Lê Thị Thu Hằng (2013) hay Vũ Thị Mai Lan (2015) vốn tập trung vào góc độ quản lý nhà nước và chống gian lận thuế diện rộng, khóa luận này đi sâu vào thực tiễn hạch toán nội bộ tại một doanh nghiệp làm dịch vụ đại lý thuế.
- Chỉ rõ hạn chế cụ thể của doanh nghiệp: việc thiếu vắng sổ cái định kỳ hàng tháng và tình trạng kiêm nhiệm nhân sự dẫn đến rủi ro bị xử phạt vi chính do kê khai thiếu nghiệp vụ.
- Đưa ra giải pháp mang tính ứng dụng thực tế: thiết lập sổ chi tiết TK 1331, TK 1332, bổ sung hệ thống sổ nhật ký chuyên dùng và chuyên môn hóa vị trí kế toán thuế để kiểm soát hóa đơn rủi ro.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế được tác giả ghi nhận:
- Giới hạn thời gian khảo sát: Đề tài chỉ được tiến hành trong thời gian thực tập 3 tháng (từ ngày 11/01/2022 đến ngày 11/04/2022), do đó tác giả chưa thể theo dõi toàn diện quy trình quyết toán thuế trọn vẹn qua nhiều năm tài chính liên tục của doanh nghiệp.
- Giới hạn phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thứ cấp và các nghiệp vụ phát sinh trong hai năm tài chính 2020 và 2021 tại một pháp nhân duy nhất là Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM. Do đặc thù bảo mật thông tin và hạn chế kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, các phân tích chưa bao quát toàn bộ các tình huống thuế phức tạp khác mà các khách hàng của đại lý thuế gặp phải.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên chuỗi dữ liệu dài hơn sau năm 2021, đồng thời đánh giá thêm tác động của các chính sách điều chỉnh thuế GTGT mới hoặc mở rộng khảo sát sang các mô hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại và sản xuất chuyên sâu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu minh họa thực tế về cách thức triển khai một đề tài khóa luận hoàn thiện kế toán phần hành thuế GTGT, từ việc gắn kết lý thuyết Luật thuế GTGT vào quy trình ghi sổ Nhật ký chung và thao tác kê khai trên phần mềm HTKK mã vạch 2 chiều.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc đại lý thuế: Tài liệu cung cấp góc nhìn tham khảo hữu ích về quy trình phối hợp giữa phân hệ mua hàng và phân hệ thuế trên phần mềm kế toán nội bộ; cảnh báo rủi ro kế toán kiêm nhiệm dẫn đến chậm trễ kê khai hóa đơn; cung cấp mẫu biểu tổ chức sổ chi tiết TK 1331, TK 1332 và hệ thống sổ nhật ký chuyên dùng để kiểm tra chéo số liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TPM sử dụng hình thức kế toán và phần mềm nào để ghi sổ và kê khai thuế GTGT?
Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Về công nghệ, công ty sử dụng phần mềm kế toán nội bộ "TPM Platform" để liên kết số liệu từ phân hệ mua hàng sang phân hệ thuế GTGT, đồng thời sử dụng phần mềm "Hỗ trợ kê khai thuế" (HTKK) công nghệ mã vạch 2 chiều của Tổng cục Thuế để lập tờ khai 01/GTGT gửi Chi cục Thuế Quận 1.
2. Hạn chế lớn nhất trong việc mở sổ kế toán thuế GTGT tại TPM là gì?
Hạn chế lớn nhất là công ty chưa mở sổ cái các tài khoản theo từng tháng mà chỉ theo dõi trên sổ Nhật ký chung. Điều này khiến kế toán gặp khó khăn khi tổng hợp số liệu phát sinh, mất nhiều thời gian tra soát và dễ gây sai sót trong quá trình tổng hợp số thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
3. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào đối với hệ thống sổ kế toán theo dõi tài khoản 133?
Tác giả đề xuất công ty cần tách và mở hai sổ chi tiết độc lập theo tài khoản cấp 2 gồm: Sổ chi tiết TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và Sổ chi tiết TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ), kết hợp mở thêm các sổ Nhật ký chuyên dùng (mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền) để đối chiếu số liệu cuối kỳ.
4. Vì sao công ty TPM gặp phải tình trạng bị xử phạt tiền thuế trong thực tế?
Nguyên nhân do công ty chưa có nhân sự kế toán chuyên trách về thuế mà một kế toán phải kiêm nhiệm nhiều phần việc. Sự quá tải dẫn đến việc vô tình nhập thiếu một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế GTGT, làm số thuế kê khai nộp vào ngân sách ít hơn thực tế, dẫn đến việc bị cơ quan thuế phạt chậm nộp và truy thu khi thanh tra kiểm tra.
5. Lịch trình kê khai và nộp thuế GTGT hàng tháng của TPM được thực hiện vào thời gian nào?
Công ty tiến hành kê khai thuế GTGT định kỳ hàng tháng. Hạn chót gửi tờ khai thuế kèm các bảng kê cho Chi cục Thuế Quận 1 là trong vòng 20 ngày đầu của tháng tiếp theo; thời hạn hoàn thành nộp số tiền thuế phát sinh vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Ngọc Minh Thư đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần & Tư vấn đại lý thuế TPM giai đoạn 2020 – 2021. Trên cơ sở đối chiếu lý luận kế toán với quy trình luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách thực tế, công trình đã làm rõ những mặt tích cực cùng hai hạn chế căn bản về tổ chức sổ cái và tình trạng kiêm nhiệm nhân sự. Các giải pháp do tác giả đề xuất về việc phân tách sổ chi tiết TK 1331, TK 1332, bổ sung sổ nhật ký chuyên dùng và bố trí kế toán chuyên trách có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao tính chuẩn xác trong hạch toán và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế.