ĐẶT VẤN ĐỀ Trƣớc xu thế phát triển hội nhập của khu vực này và cả thế giới, đất nƣớc ta đang từng bƣớc củng cố và phát triển kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế nƣớc ta hiện nay, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới WTO, việc mở cửa thị trƣờng trong nƣớc đã tạo cơ hội cho phát triển kinh tế Việt Nam nhƣng cũng đặt ra nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp trong nƣớc. Đối với bất k doanh nghiệp nào, để tạo dựng uy tín và phát triển bền vững, các nhà quản lý doanh nghiệp phải nhận thức đƣợc vai trò của thông tin kinh tế tài chính. Các thông tin này đƣợc kế toán thu thập và tổng hợp giúp nhà quản lý nắm đƣợc t nh h nh tài chính của công ty, chính sách phát triển kinh tế của đất nƣớc,… để từ đó đƣa ra các quyết định hoạt động phù hợp.
Các thông tin kế toán rất quan trọng đối với các công ty, v vậy việc tổ chức công tác kế toán hoàn chỉnh mang lại hiệu quả cao là việc rất cần thiết đối với bất cứ một doanh nghiệp nào. Có nhiều khâu quan trọng trong tổ chức kế toán doanh nghiệp, trong đó tổ chức thuế và kế toán thuế GTGT là phần hành quan trọng trong các hệ thống kế toán thuế của m i doanh nghiệp. Kế toán thuế GTGT tốt giúp công ty xác định chính xác số thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nƣớc, từ đó công ty có kế hoạch chủ động nộp thuế, hoàn thành tốt nghĩa vụ với Nhà nƣớc, tránh t nh trạng chậm nộp thuế ảnh hƣởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và cơ quan Nhà nƣớc. Trong quá tr nh t m hiểu, em thấy công ty Cổ phần & Tƣ vấn Đại lý thuế TPM v n tồn tại t nh trạng kê khai thiếu một số nghiệp vụ liên quan kế toán thuế GTGT do vô t nh nhập thiếu nên d n đến số thuế nộp ít hơn và khi cơ quan thuế kiểm tra th phải nộp thêm tiền phạt.
Nhận thức đầy đủ và đúng đắn vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức kế toán thuế GTGT, sau một thời gian t m hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty Cổ phần & Tƣ vấn đại lý thuế TPM và kết hợp những kiến thức đã đƣợc học tại trƣờng Đại học Ngân Hàng 1 TP.HCM, em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty Cổ phần & Tƣ vấn Đại lý thuế TPM” cho khóa luận tốt nghiệp của m nh. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần & Tƣ vấn đại lý thuế TPM. Mục tiêu cụ thể Đề tài nghiên cứu hƣớng tới giải quyết 2 mục tiêu cụ thể sau: Phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần & Tƣ vấn đại lý thuế TPM từ đó xác định những mặt đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kế toán thuế GTGT.
Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện kế toán thuế GTGT của công ty. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Nội dung bài nghiên cứu sẽ đi sâu t m hiểu để trả lời cho các câu hỏi sau: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần & Tƣ vấn đại lý thuế TPM diễn ra nhƣ thế nào? Từ đó xác định những ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Các giải pháp g có thể giúp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại công ty? 4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.
Đối tượng nghiên cứu Kế toán thuế GTGT tại đơn vị kinh doanh. Giới hạn phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Đề tài này tập trung vào kế toán thuế GTGT tại Công ty Cổ phần & Tƣ vấn đại lý thuế TPM. Về không gian: Đề tài này đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ phần & Tƣ vấn đại lý thuế TPM. Về thời gian: Các số liệu và thông tin có liên quan trong đề tài đƣợc thu thập từ năm 2020 – 2021.
Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện từ ngày 11/01/2022 đến ngày 11/04/2022. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phƣơng pháp tổng hợp: tổng hợp cơ sở lý thuyết, đặc điểm của đơn vị. Phƣơng pháp phân tích số liệu: phân tích các dữ liệu, số liệu thứ cấp; các sổ sách, chứng từ của Công ty. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Tổng hợp tài liệu về cơ sở lý thuyết về thuế GTGT.
Phân tích thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty. Đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại công ty. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Lê Thị Thu Hằng (2013). Nghiên cứu thu thập thông tin số liệu thứ cấp từ các áo cáo tổng kết hàng năm, tạp chí thuế, chính sách thuế và căn cứ vào những thông tin số liệu của hiện tại để dự áo cho tƣơng lai.
Bằng phƣơng pháp phân tích, so sánh, thống kê, mô tả và tổng hợp để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng, sử dụng lý thuyết để mô tả, giải thích, dự báo và đề xuất các giải pháp. Tác giả phân tích đƣợc các vấn đề liên quan đến thuế GTGT, các hành vi gian lận thuế GTGT, các đối tƣợng trốn thuế thƣờng xảy ra ở các doanh nghiệp mua bán không qua Ngân hàng, thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt, thƣờng gặp ở các doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn có quy mô vừa và nhỏ. 1 Vũ Thị Mai Lan (2015). Nghiên cứu đã làm rõ sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hoàn thuế GTGT và đã phân tích, b nh luận, đánh giá toàn diện, khách quan về t nh h nh thực thi pháp luật kiểm soát gian lận hoàn thuế GTGT trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nghiên cứu chủ yếu sử dụng các phƣơng pháp nhƣ sƣu tầm tài liệu, phân tích tài liệu, tổng hợp, so sánh. Mai Thanh Thúy (2012). Nghiên cứu đã làm rõ các giải pháp để hạn chế gian lận thuế GTGT của các doanh nghiệp thƣơng mại. Tác giả đã phân tích, b nh luận, đánh giá toàn diện, khách quan về t nh h nh thực thi pháp luật, kiểm định sự tác động của các yếu tố: áp lực, cơ hội và khả năng hợp lý hóa hành vi có ảnh hƣởng đến việc gian lận thuế GTGT.
Nguyễn Thị Thùy Trang (2016). Trên cơ sở phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật về khấu trừ và hoàn thuế tại chi cục thuế huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, đối chiếu với các quy định của pháp luật trong lĩnh vực này, đƣa ra những đánh giá cá nhân và chỉ ra những hạn chế, bất cập của pháp luật, từ đó tác giả đƣa ra những kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện quy định của pháp luật, khắc phục những hạn chế, bất cập trên. BỐ CỤC BÀI BÁO CÁO CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET VỀ KE TOÁN THUE GIÁ TR GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KE TOÁN THUE GIÁ TR GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN & TƢ VẤN ĐẠI LÝ THUE TPM. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KE TOÁN THUE GIÁ TR GIA TĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN & TƢ VẤN ĐẠI LÝ THUE TPM.
1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng 1. Khái niệm về thuế giá trị gia tăng Theo Điều 2 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá tr nh từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm và đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng Đặc điểm: Thuế GTGT là một loại thuế gián thu.
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện: Ngƣời mua HHDV là ngƣời phải trả khoản thuế này thông qua gián bán của HHDV. Nhƣng ngƣời mua không trực tiếp nộp thuế GTGT vào NSNN mà trả thuế thông qua giá thanh toán HHDV cho ngƣời bán, trong giá thanh toán bao gồm cả khoản thuế GTGT. Ngƣời bán thực hiện nộp khoản thuế GTGT phải nộp “đã đƣợc ngƣời mua trả” vào NSNN. Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn.
Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng HHDV đó. V vậy, bất cứ trong giai đoạn nào làm tăng giá trị HHDV đều phát sinh thuế GTGT. Tổng số thuế GTGT thu đƣợc ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Thuế GTGT có tính trung lập.
Tính chất này thể hiện thuế GTGT không phải là một yếu tố chi phí mà là một yếu tố cấu thành trong giá cả HHDV, là khoản thu đƣợc cộng thêm vào giá bán của ngƣời cung cấp, hay nói cách khách giá cả HHDV mà ngƣời tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT là một khoản thu bắt buộc của Nhà nƣớc đối với ngƣời tiêu dùng HHDV mà ngƣời bán là ngƣời thu hộ Nhà nƣớc. Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập. Bất cứ ngƣời có thu nhập thấp hay ngƣời có thu nhập cao khi cùng tiêu thụ một loại hàng hóa nhƣ nhau th đều 1 phải trả mức thuế GTGT giống nhau. Nhƣ vậy tỷ lệ nộp thuế GTGT so với thu nhập sẽ càng giảm khi thu nhập của ngƣời chịu thuế càng cao.
Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hàng vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. V theo nguyên lý đánh thuế theo điểm đến , việc đánh thuế tiêu dùng căn cứ vào nơi thực hiện hành vi tiêu dùng. Theo nguyên lý này, thuế đánh vào tất cả các HHDV ở nơi ngƣời tiêu dùng cƣ trú, không phân biệt HHDV đó đƣợc sản xuất ở trong nƣớc hay ở nƣớc ngoài. Đặc điểm này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối với HHDV xuất khẩu và đánh thuế đối với HHDV nhập khẩu.
Đối tượng nộp thuế GTGT Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: Doanh nghiệp nhà nƣớc; Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và bên nƣớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam. Các công ty nƣớc ngoài và tổ chức nƣớc ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam. Doanh nghiệp tƣ nhân Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty cổ phần.