Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính doanh nghiệp, thuế giữ vai trò là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với Nhà nước, đồng thời là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và dòng tiền của tổ chức. Giai đoạn năm 2013 – 2014 đánh dấu nhiều biến chuyển quan trọng trong khung pháp lý về thuế tại Việt Nam, tiêu biểu là việc ban hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, cùng các văn bản hướng dẫn mới về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Công ty Liên doanh Điều hành Hoàng Long (Hoang Long Joint Operating Company - HLJOC) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dầu khí – một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù với cơ chế quản lý tài chính và chính sách thuế riêng biệt theo các Hợp đồng Dầu khí (HĐDK) và quy định pháp luật chuyên ngành. Đứng trước những điều chỉnh của chính sách thuế mới, việc nghiên cứu thực tiễn hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN tại HLJOC là yêu cầu cần thiết nhằm đánh giá mức độ thích ứng và hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT, thuế TNDN và quy trình kế toán hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Liên doanh Điều hành Hoàng Long.
  3. So sánh, đối chiếu thực tiễn hạch toán tại công ty với các quy định pháp luật hiện hành, nhận diện các điểm phù hợp và những vướng mắc phát sinh từ đặc thù hoạt động dầu khí.
  4. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Liên doanh Điều hành Hoàng Long.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 3 và tháng 4 năm 2014, kết hợp các dữ liệu tài chính, tình hình hoạt động năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật về thuế:

  • Luật Thuế Giá trị gia tăng (Điều 2, Điều 4) và Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP về quản lý thuế.
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Các quy định về thuế nhà thầu nước ngoài: Thông tư số 28/2011/TT-BTC và Thông tư số 60/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quy định chuyên ngành về tài chính, thuế đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: Thông tư số 32/2009/TT-BTC, Luật Dầu khí và các điều khoản tại Hợp đồng Dầu khí Lô 16-1.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 20/2006/TT-BTC hướng dẫn Chuẩn mực kế toán số 17 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (theo dõi tài sản thuế hoãn lại, thuế thu nhập hoãn lại phải trả).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 133 (1331, 1332), Tài khoản 3331 (33311, 33312), Tài khoản 3334, Tài khoản 821 (8211, 8212), Tài khoản 243, Tài khoản 347, Tài khoản 421, Tài khoản 911 cùng các tài khoản doanh thu, chi phí liên quan.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận, trích xuất dữ liệu từ các chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra, tờ khai thuế và báo cáo tài chính tại phòng Tài chính - Kế toán HLJOC.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Tổng hợp lý luận kế toán thuế theo các văn bản luật và chế độ kế toán ban hành.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý số liệu phản ánh thực trạng kê khai, hạch toán và nộp thuế GTGT, thuế TNDN tại công ty.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa phương pháp kế toán theo quy định chuẩn mực với quy trình hạch toán thực tế trong môi trường liên doanh điều hành dầu khí.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Bảng cân đối kế toán, Tờ khai thuế GTGT tháng 04/2014, Tờ khai thuế Nhà thầu nước ngoài tháng 03/2014, Báo cáo tình hình thuế VAT tháng 04/2014 gửi Tổng công ty PVEP, hồ sơ kê khai thuế TNDN tạm tính của chuyến bán dầu thô TGT-134 và Báo cáo quyết toán thuế TNDN dầu thô năm 2013 của HLJOC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết và quy định pháp lý về hai sắc thuế cơ bản:

  • Thuế GTGT: Khái niệm thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm; đối tượng chịu thuế và người nộp thuế; hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT. Các mức thuế suất 0%, 5%, 10%; quy định về giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, trả góp. Trình bày quy định kê khai theo tháng hoặc theo quý (áp dụng cho người nộp thuế có tổng doanh thu năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống theo Nghị định 83/2013/NĐ-CP) và thủ tục khai nộp, quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 28/2011/TT-BTC, Thông tư 60/2012/TT-BTC.
  • Thuế TNDN: Khái niệm, ý nghĩa điều tiết thu nhập; phương pháp xác định thu nhập tính thuế [Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển)]; công thức tính thuế [Thuế TNDN = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) x Thuế suất]. Mức thuế suất phổ thông theo Thông tư 78/2014/TT-BTC (20% đối với doanh thu năm trước $\le 20$ tỷ đồng; 22% đối với doanh thu $> 20$ tỷ đồng) và khung thuế suất đặc thù từ 32% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam theo Luật số 32/2013/QH13.
  • Kế toán thuế: Nhiệm vụ của kế toán thuế; nguyên tắc hạch toán, kết cấu các tài khoản chuyên dùng (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821, TK 243, TK 347); trình tự định khoản các nghiệp vụ mua hàng, nhập khẩu, tiêu thụ, chuyển nhượng tài sản, kết chuyển thuế cuối kỳ; phương pháp ghi chép trên hệ thống sổ kế toán (Nhật ký chứng từ số 10, Nhật ký chung, Sổ cái) và trình bày trên Báo cáo tài chính (Mã số 262, Mã số 335 trên Bảng cân đối kế toán; Mã số 51, Mã số 52 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh).

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Liên doanh Điều hành Hoàng Long

Chương 2 phân tích chi tiết môi trường hoạt động và thực tiễn hạch toán thuế tại HLJOC:

  • Quá trình hình thành và mô hình tổ chức: HLJOC được thành lập theo Hợp đồng Dầu khí Lô 16-1 ký kết ngày 08/11/1999 (có hiệu lực từ 08/12/1999). Cơ cấu tỷ lệ tham gia của các đối tác gồm: Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) nắm giữ 41,0%, Công ty SOCO Việt Nam (SOCO) nắm giữ 28,5%, Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí PTT (PTTEP) nắm giữ 28,5%, và Công ty OPECO Việt Nam (OPECO) nắm giữ 2,0%. HLJOC là đơn vị điều hành phi lợi nhuận đại diện cho các Bên Nhà thầu, trực tiếp thực hiện khai thác tại Mỏ Tê Giác Trắng (TGT), Mỏ Tê Giác Đen (TGD), Mỏ Cá Ngừ Vàng (CNV) và triển khai Thỏa thuận Hợp nhất Mỏ (UA) ký ngày 30/10/2012 giữa Lô 16-1 và Lô 15-2/01.
  • Quy mô hợp tác và đối tác cung ứng dịch vụ: HLJOC duy trì các hợp đồng kinh tế và dịch vụ kỹ thuật dầu khí quy mô lớn.
Tên đối tác Nội dung dịch vụ / giao dịch Giá trị giao dịch năm 2013 (triệu USD) Giá trị giao dịch 01-06/2014 (triệu USD)
Công ty TNHH MTV Lọc Hóa Dầu Bình Sơn Tiêu thụ dầu thô 25,65 258,84
Công ty Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro Tàu, máy bay dịch vụ, bảo trì giàn khai thác 29,59 23,04
Bumi Armada Cho thuê cụm xử lý nổi (FPSO/FTSO) 108,35 51,19
PV Oil Cung cấp nhiên liệu cho tàu biển 17,29 11,15
PV Drilling Cho thuê giàn khoan 24,08 2,84
PTSC Marine Cho thuê các loại tàu biển 5,90 2,70
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT tại HLJOC:
    • Công ty tổ chức hạch toán thuế GTGT đầu vào qua TK 133, thực hiện kê khai thuế GTGT hàng tháng (khảo sát chi tiết tháng 04/2014).
    • Kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (khảo sát tháng 03/2014) theo phương pháp trực tiếp, theo dõi chênh lệch thuế GTGT đầu vào của thuế nhà thầu và thực hiện khấu trừ đối với các dịch vụ phục vụ hoạt động dầu khí.
    • Thực hiện hạch toán cơ chế chia sẻ chi phí điều hành giữa HLJOC và Thăng Long JOC (TLJOC) theo các thỏa thuận điều hành chung.
    • Lập Báo cáo tình hình thuế VAT gửi Tổng công ty PVEP và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN tại HLJOC:
    • Xác định nghĩa vụ thuế TNDN căn cứ trên các quy định chuyên biệt của Hợp đồng Dầu khí (Điều 12) và Thông tư số 32/2009/TT-BTC.
    • Khai nộp thuế TNDN tạm tính phát sinh theo từng chuyến xuất bán dầu thô (minh họa qua hồ sơ kê khai chuyến dầu TGT-134) và doanh thu tiêu thụ nội địa.
    • Xác định tỷ lệ thuế thu nhập tạm tính đối với doanh thu bán khí thiên nhiên, kết hợp xác định thuế tài nguyên.
    • Lập tờ khai và thực hiện quyết toán thuế TNDN dầu thô năm 2013 theo quy định áp dụng cho nhà thầu dầu khí.

Chương 3: Nhận xét thực trạng và kiến nghị về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Liên doanh Điều hành Hoàng Long

Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng: HLJOC vận hành bộ máy kế toán chuyên nghiệp, tuân thủ các quy định về quản lý hóa đơn, chứng từ và thực hiện nghĩa vụ khai nộp thuế đúng hạn. Công ty áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ theo dõi chi tiết các khoản thuế nhà thầu nước ngoài và nghĩa vụ thuế phát sinh theo từng chuyến dầu.
  • Tồn tại và khó khăn: Quy trình phân bổ chi phí chia sẻ giữa HLJOC và TLJOC đòi hỏi nhiều bước xử lý thủ công; công tác theo dõi và xử lý hồ sơ chứng từ thanh toán cho các nhà thầu nước ngoài bằng ngoại tệ (USD) có khối lượng lớn và tính chất phức tạp; việc thường xuyên thay đổi các chính sách thuế đặt ra áp lực cập nhật liên tục cho đội ngũ kế toán.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Đối với công ty: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ thuế nhà thầu nước ngoài; nâng cấp các phân hệ phần mềm kế toán để liên kết tự động giữa khâu kê khai thuế và sổ cái; tăng cường đối chiếu định kỳ các khoản chi phí chia sẻ giữa các công ty điều hành liên doanh; bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ kế toán về các chính sách thuế mới ban hành (Nghị định 83/2013/NĐ-CP, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 219/2013/TT-BTC).
    • Đối với cơ quan quản lý: Đề xuất ban hành các văn bản hướng dẫn đồng bộ, cụ thể hơn về thủ tục thuế áp dụng riêng cho các Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí (PSC) và công ty liên doanh điều hành (JOC) để giảm thiểu vướng mắc trong khâu thực thi.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu: Khóa luận phản ánh toàn diện quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong một doanh nghiệp liên doanh điều hành dầu khí. Tác giả đã tổng hợp và phân tích các số liệu thực tế về doanh thu và chi phí hợp đồng dầu khí (tiêu biểu như doanh thu bán dầu thô cho Lọc Hóa Dầu Bình Sơn đạt 25,65 triệu USD năm 2013 và 258,84 triệu USD trong 6 tháng đầu năm 2014; chi phí thuê cụm xử lý nổi Bumi Armada đạt 108,35 triệu USD năm 2013 và 51,19 triệu USD trong nửa đầu năm 2014); minh họa cụ thể việc kê khai thuế GTGT tháng 04/2014, thuế nhà thầu tháng 03/2014 và quyết toán thuế TNDN dầu thô năm 2013.
  • Giải pháp đề xuất: Khóa luận đưa ra các kiến nghị cụ thể về chuẩn hóa luân chuyển chứng từ thuế nhà thầu, tối ưu hóa phân bổ chi phí chia sẻ giữa HLJOC và TLJOC, và nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán thuế.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ sự khác biệt giữa mô hình kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại/sản xuất thông thường với mô hình hạch toán phi lợi nhuận của công ty điều hành chung (JOC) trong ngành dầu khí, cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về công tác kế toán thuế theo hợp đồng dầu khí tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu tập trung vào nguồn số liệu thực tế tại Công ty Liên doanh Điều hành Hoàng Long trong phạm vi hẹp (chủ yếu là tháng 3, tháng 4 năm 2014 và số liệu tổng hợp năm 2013 - 6 tháng đầu năm 2014), chưa khảo sát chuỗi dữ liệu dài hạn qua nhiều năm tài chính đầy đủ của chu kỳ mỏ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá công tác kế toán thuế trên toàn bộ chu kỳ phát triển mỏ dầu khí; phân tích sâu hơn về mối quan hệ giữa thuế TNDN, thuế tài nguyên và thuế xuất khẩu dầu thô trong khuôn khổ các hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các nhà thầu nước ngoài.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; các chuyên viên kế toán và quản lý thuế làm việc trong các công ty điều hành dầu khí (JOC), doanh nghiệp liên doanh hoặc các đơn vị có hoạt động sử dụng dịch vụ nhà thầu nước ngoài.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Nội dung thực trạng kế toán thuế nhà thầu nước ngoài và thuế GTGT đầu vào trong Chương 2.
    • Phương pháp xác định và kê khai thuế TNDN tạm tính theo từng chuyến xuất bán dầu thô (minh họa qua hồ sơ chuyến TGT-134).
    • Quy trình hạch toán và chia sẻ chi phí điều hành giữa các liên doanh dầu khí.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu vốn góp của các đối tác tham gia Hợp đồng Dầu khí Lô 16-1 tại Công ty Liên doanh Điều hành Hoàng Long được phân chia như thế nào?
    Trả lời: Theo HĐDK Lô 16-1, tỷ lệ tham gia của các đối tác gồm: Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí (PVEP) nắm giữ 41,0%, Công ty SOCO Việt Nam nắm giữ 28,5%, Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí PTT (PTTEP) nắm giữ 28,5%, và Công ty OPECO Việt Nam nắm giữ 2,0%.

  2. Bản chất pháp lý và nguyên tắc hoạt động của Công ty Liên doanh Điều hành Hoàng Long (HLJOC) có điểm gì đặc thù?
    Trả lời: HLJOC là tổ chức pháp nhân đại diện cho các Bên Nhà thầu để thực hiện HĐDK Lô 16-1. Công ty hoạt động với tư cách là một đại lý phi lợi nhuận, không được thành lập để tạo ra lợi nhuận riêng và không có thẩm quyền độc lập ràng buộc các Bên Nhà thầu trừ khi được ủy quyền cụ thể theo hợp đồng.

  3. Mức thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí được quy định như thế nào theo Luật thuế số 32/2013/QH13?
    Trả lời: Khác với mức thuế suất phổ thông của doanh nghiệp thông thường (20% - 22%), thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam dao động từ 32% đến 50%, do Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể cho từng dự án căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.

  4. Giá trị giao dịch tiêu thụ dầu thô giữa HLJOC và Công ty Lọc Hóa Dầu Bình Sơn trong giai đoạn 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 là bao nhiêu?
    Trả lời: Năm 2013, số tiền giao dịch tiêu thụ dầu thô giữa hai đơn vị đạt 25,65 triệu USD; trong giai đoạn từ tháng 01 đến tháng 06 năm 2014, giá trị này tăng lên mức 258,84 triệu USD.

  5. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khấu trừ của nhà thầu nước ngoài được quy định như thế nào trong khóa luận?
    Trả lời: Doanh nghiệp có trách nhiệm lập và gửi hồ sơ quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày kết thúc hợp đồng theo quy định của Bộ Tài chính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Bích Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế tại Công ty Liên doanh Điều hành Hoàng Long trong bối cảnh chính sách thuế năm 2013 – 2014 có nhiều điều chỉnh. Nghiên cứu làm nổi bật các đặc điểm kế toán đặc thù của mô hình liên doanh điều hành dầu khí phi lợi nhuận (JOC), từ khâu khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài đến cơ chế tính nộp thuế TNDN theo từng chuyến dầu. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng dựa trên số liệu thực tế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác kế toán thuế trong ngành dầu khí.