Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế gián thu quan trọng cấu thành nguồn thu ổn định cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích sản xuất kinh doanh, thúc đẩy đầu tư và minh bạch hóa chế độ hạch toán chứng từ. Đối với các doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ, hoạt động mua bán diễn ra liên tục với khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn, việc quản lý và hạch toán chính xác thuế GTGT đầu vào và đầu ra đóng vai trò then chốt trong việc tuân thủ pháp luật, xác định đúng nghĩa vụ tài chính và bảo vệ lợi ích kinh tế của đơn vị.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Thu Huyền được thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên Vòng Hường – doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn các loại kim loại, quặng kim loại và gia công cơ khí tại địa bàn tỉnh Cao Bằng. Tuy quy mô nhân sự nhỏ nhưng lưu lượng chứng từ, hóa đơn đầu ra và đầu vào tại công ty phát sinh thường xuyên. Việc nghiên cứu thực trạng hạch toán, kê khai và quyết toán thuế GTGT tại đơn vị là yêu cầu thực tiễn nhằm nhận diện các ưu điểm và bất cập trong quy trình kế toán, từ đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện phù hợp với quy định hiện hành.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Vòng Hường; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT tại các doanh nghiệp nói chung.
- Thứ hai: Phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Vòng Hường.
- Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Vòng Hường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT trong việc thu thập chứng từ, ghi sổ, lập tờ khai, kê khai và nộp thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Vòng Hường; thu thập hệ thống hóa đơn, chứng từ, mẫu sổ kế toán theo dõi thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và đầu vào (TK 133), cùng tờ khai thuế GTGT.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Vòng Hường, địa chỉ tại Số nhà 037, Tổ 1, Phường Sông Bằng, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng, Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và thực hiện đề tài từ ngày 20/06/2022 đến ngày 27/12/2022.
- Phạm vi số liệu: Sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2019–2021 để đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh; số liệu nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng kế toán thuế GTGT được thu thập và phân tích trong Quý 2 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp đang có hiệu lực tại thời điểm nghiên cứu:
- Căn cứ pháp lý về thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT (Luật số 31/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 106/2016/QH13); Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định về kỳ kê khai thuế; Thông tư số 119/2014/TT-BTC về cải cách thủ tục hành chính thuế; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ; Nghị định số 15/2022/NĐ-CP và Nghị định số 41/2022/NĐ-CP về chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT trong năm 2022 (từ 10% xuống 8% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ ngoại trừ kim loại, khai khoáng, bất động sản, tài chính...).
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ" gồm TK 1331, TK 1332) và Tài khoản 3331 ("Thuế GTGT phải nộp" gồm TK 33311, TK 33312).
- Phương pháp tính thuế: Phân tích bản chất của phương pháp khấu trừ thuế (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT/doanh thu; các điều kiện luật định để khấu trừ thuế đầu vào và 3 tình huống bù trừ tài khoản thuế cuối kỳ.
Về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, tác giả phối hợp các phương pháp định tính và thống kê xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát trực tiếp quy trình xử lý, kiểm tra, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách của nhân viên kế toán; thực hiện phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng về việc vận dụng chế độ kế toán, chu kỳ kê khai thuế, quy trình lập tờ khai bổ sung khi có sai sót hóa đơn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ hệ thống Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2019–2021, sao chụp hệ thống chứng từ gốc phát sinh trong Quý 2/2022 (hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn điện tử đầu ra, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, phiếu nhập/xuất kho), bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào – bán ra, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 133, 3331, tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Sử dụng các bảng biểu thống kê để mô tả cơ cấu và biến động các chỉ tiêu kinh tế; áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích tốc độ tăng trưởng lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2019–2021).
- Tổng quan nghiên cứu thực tiễn: Khóa luận đối chiếu với 3 công trình nghiên cứu đi trước (Lê Thị Kim Oanh, 2021; Vũ Huyền Trâm, 2015; Nguyễn Hữu Đạt, 2014) để kế thừa cách tiếp cận mô tả luân chuyển chứng từ, đồng thời định vị điểm cần bổ sung là cập nhật kịp thời các chính sách thuế mới và giải quyết các bất cập khi phát sinh sai sót hóa đơn.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc tổ chức hạch toán thuế GTGT trong điều kiện kinh tế thị trường, xác định rõ vị trí của kế toán thuế như một cầu nối pháp lý giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và cơ quan quản lý nhà nước. Phần này công bố mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu là quy trình kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH MTV Vòng Hường cùng phạm vi không gian tại Thành phố Cao Bằng và phạm vi thời gian dữ liệu từ năm 2019 đến Quý 2/2022.
Phần 2: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa lịch sử hình thành sắc thuế GTGT (bắt nguồn từ thuế doanh thu tại Pháp năm 1954, ban hành tại Việt Nam từ năm 1999) và làm rõ 6 đặc trưng cơ bản: tính gián thu, đánh vào nhiều giai đoạn không trùng lặp, tính trung lập kinh tế, ít mức thuế suất (0%, 5%, 10% và mức 8% theo nghị định hỗ trợ), tính lũy thoái và tính lãnh thổ. Tác giả tổng hợp chi tiết căn cứ xác định giá tính thuế cho từng trường hợp nghiệp vụ đặc thù (hàng hóa bán ra, tiêu dùng nội bộ, cho thuê tài sản, bán trả góp, gia công, kinh doanh bất động sản), quy định khấu trừ thuế đầu vào theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, nguyên tắc kê khai thuế theo quý (đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng theo Thông tư 151/2014/TT-BTC), quy trình nộp thuế, mức phạt chậm nộp 0,03%/ngày và các điều kiện hoàn thuế GTGT. Đồng thời, tác giả trình bày chi tiết các phương pháp thu thập sơ cấp, thứ cấp, thống kê mô tả và phân tích so sánh được áp dụng trong đề tài.
Phần 3: Kết quả nghiên cứu
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và tổ chức công tác kế toán
Công ty TNHH MTV Vòng Hường được thành lập ngày 09/11/2016, mã số thuế 4800897788, người đại diện theo pháp luật là ông Đào Xuân Vòng, chịu sự quản lý thuế trực tiếp của Chi cục Thuế Thành phố Cao Bằng. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn kim loại và quặng kim loại, gia công cơ khí và tráng phủ kim loại. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng Kế toán (3 người), Phòng Kinh doanh (5 người) và Bộ phận nhân viên trực tiếp (11 người).
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, trong đó Phòng Kế toán chịu trách nhiệm toàn bộ các khâu từ thu nhận, phân loại chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ cái đến lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế:
- Kế toán trưởng (Vũ Thị Hường): Chịu trách nhiệm chung về tổ chức công tác tài chính kế toán, kiểm tra giám sát ghi chép ban đầu, bảo quản hồ sơ và lập báo cáo.
- Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Nương): Quản lý theo dõi doanh thu, chi phí bán hàng, phát hành hóa đơn đầu ra và theo dõi công nợ khách hàng.
- Kế toán kho (Hoàng Thị Lanh): Tính giá xuất nhập kho vật tư hàng hóa, lập phiếu nhập/xuất kho, kiểm tra hóa đơn mua hàng và theo dõi báo cáo xuất - nhập - tồn.
Về chính sách kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo quý; đồng tiền hạch toán là VNĐ; phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo quý; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA (MISA AMIS) kết hợp phần mềm bảng tính Excel.
Về tình hình nguồn lao động giai đoạn 2019–2021, số lượng nhân sự tăng từ 15 người lên 20 người, phản ánh sự mở rộng hoạt động kinh doanh:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 (Người) |
Cơ cấu 2019 (%) |
Năm 2020 (Người) |
Cơ cấu 2020 (%) |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
Tăng bình quân (%) |
| Tổng số lao động |
15 |
100,00 |
17 |
100,00 |
20 |
100,00 |
113,33 |
117,65 |
115,47 |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
10 |
66,67 |
12 |
70,59 |
15 |
75,00 |
120,00 |
125,00 |
122,47 |
| - Nữ |
5 |
33,33 |
5 |
29,41 |
5 |
25,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
| 2. Phân theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
5 |
33,33 |
5 |
29,41 |
5 |
25,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
| - Cao đẳng |
3 |
20,00 |
3 |
17,65 |
3 |
15,00 |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
| - Lao động phổ thông |
7 |
46,67 |
9 |
52,94 |
12 |
60,00 |
128,57 |
133,33 |
130,93 |
(Nguồn: Số liệu trích từ Báo cáo Phòng Kế toán Công ty TNHH MTV Vòng Hường)
Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty trong Quý 2/2022
Khóa luận mô tả chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và tài khoản hạch toán thực tế:
- Kế toán thuế GTGT đầu vào: Thu thập và kiểm tra tính hợp pháp của các hóa đơn mua hàng hóa (như Hợp đồng kinh tế với Công ty CP Tôn mạ VNSTEEL Thăng Long, Hóa đơn GTGT đầu vào số 1005, số 1401, số 430, số 00000062, số 9), hóa đơn chi phí dịch vụ mua ngoài (hóa đơn tiền điện tháng 5 số 00000753). Quy trình hạch toán gắn liền với việc lập Phiếu nhập kho, Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi qua ngân hàng. Kế toán định khoản Nợ TK 156 (hoặc TK 152, 642), Nợ TK 1331 và Có TK 111, 112, 331; ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 1331, Sổ cái TK 133 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào Quý 2/2022.
- Kế toán thuế GTGT đầu ra: Doanh nghiệp xuất hóa đơn điện tử cho các nghiệp vụ bán buôn kim loại (các Hóa đơn GTGT đầu ra số 00000079, 00000074, 00000076, 00000001, 0000002, 00000035, 00000038, 00000085). Kế toán ghi nhận doanh thu và nghĩa vụ thuế: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 33311; theo dõi qua Phiếu xuất kho, Phiếu thu, lập Sổ chi tiết TK 3331, Sổ cái TK 3331 và Bảng kê hóa đơn bán ra Quý 2/2022.
- Kê khai và báo cáo thuế: Cuối quý, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133) và số thuế GTGT đầu ra phải nộp (TK 3331). Dữ liệu từ bảng kê mua vào và bán ra được kết xuất nhập vào Phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 4.x) để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT Quý 2/2022 và lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế qua mạng Internet.
Đánh giá và đề xuất giải pháp
Khóa luận đánh giá tổng quát công tác kế toán thuế GTGT tại công ty:
- Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng phần mềm MISA AMIS giúp giảm tải áp lực tính toán thủ công; thực hiện đầy đủ việc lưu trữ chứng từ, kê khai thuế theo quý đúng thời hạn quy định.
- Hạn chế: Việc kiểm tra tính hợp lý của một số hóa đơn đầu vào dịch vụ còn chậm; kỹ năng xử lý các trường hợp phát sinh sai sót hóa đơn điện tử hoặc kê khai điều chỉnh bổ sung còn lúng túng; mức độ phối hợp cung cấp chứng từ giữa bộ phận kho, bán hàng và kế toán trưởng đôi khi chưa đồng bộ.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ nội bộ; nâng cao kỹ năng kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP; tăng cường ứng dụng đồng bộ các tính năng đối soát trên phần mềm MISA với phần mềm HTKK nhằm hạn chế sai sót khi lập tờ khai thuế.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết lại các kết quả đã đạt được trong quá trình nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH MTV Vòng Hường, khẳng định vai trò của việc hoàn thiện công tác kế toán thuế đối với sự phát triển ổn định của doanh nghiệp; đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ban Giám đốc công ty và cơ quan quản lý thuế trong việc hỗ trợ doanh nghiệp cập nhật các chính sách thuế sửa đổi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại một doanh nghiệp thương mại kim loại với các phát hiện cụ thể:
- Làm rõ cấu trúc tổ chức bộ máy kế toán 3 người theo mô hình tập trung (gồm Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và Kế toán kho), vận hành song song trên phần mềm MISA AMIS, Excel và HTKK để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với Chi cục Thuế Thành phố Cao Bằng.
- Phản ánh trung thực tình hình nguồn nhân lực qua 3 năm (2019–2021) với quy mô lao động tăng từ 15 người lên 20 người (tốc độ tăng bình quân 115,47%/năm), trong đó lao động phổ thông chiếm tỷ trọng tăng dần từ 46,67% năm 2019 lên 60,00% năm 2021 nhằm đáp ứng công việc bốc dỡ, kho bãi và gia công kim loại.
- Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán số liệu thực tế trong Quý 2/2022 thông qua hệ thống hóa đơn mua vào (hóa đơn số 1005, 1401, tiền điện...), hóa đơn bán ra (hóa đơn số 00000079, 00000074...) và quy trình kết chuyển bù trừ tài khoản 133 và 3331 để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT.
- Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài đóng góp một nghiên cứu điển hình (case study) về việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và các quy định hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP tại một doanh nghiệp kinh doanh kim loại trên địa bàn miền núi. Tác giả đã khắc phục được nhược điểm của các nghiên cứu trước bằng việc cập nhật các chính sách giảm thuế năm 2022 và phân định rõ danh mục mặt hàng kim loại không thuộc đối tượng giảm thuế GTGT xuống 8%.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ khảo sát và phản ánh chi tiết các nghiệp vụ hạch toán, chứng từ và tờ khai thuế GTGT phát sinh trong phạm vi 01 quý (Quý 2 năm 2022). Số liệu báo cáo tài chính tổng hợp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh chỉ dừng lại ở giai đoạn 2019–2021, chưa bao quát toàn bộ năm tài chính 2022.
- Hạn chế về tính đa dạng nghiệp vụ: Do đặc thù của công ty là bán buôn kim loại nội địa, đề tài chủ yếu tập trung vào các nghiệp vụ mua bán thông thường chịu thuế suất 10%, chưa phát sinh các nghiệp vụ chuyên sâu phức tạp như thuế GTGT hàng xuất nhập khẩu, dự án đầu tư xây dựng cơ bản hay thủ tục hoàn thuế GTGT.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng theo dõi chu kỳ kế toán thuế GTGT trọn vẹn của cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về quy trình quyết toán thuế cuối năm, xử lý sai sót và kê khai bổ sung theo Thông tư 80/2021/TT-BTC; hoặc thực hiện phân tích so sánh công tác kế toán thuế giữa nhiều doanh nghiệp thương mại kim loại có quy mô khác nhau trên cùng địa bàn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực hành chuyên môn:
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận về chuyên đề kế toán thuế GTGT; kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Nội dung tham khảo nổi bật: Hệ thống bảng danh mục chứng từ, sơ đồ luân chuyển chứng từ mua hàng - bán hàng, phương pháp hạch toán chi tiết tài khoản 133 và 3331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; quy trình trích xuất số liệu từ sổ kế toán sang phần mềm HTKK và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Vòng Hường áp dụng phương pháp tính thuế và chu kỳ kê khai thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (sử dụng tài khoản 133 và tài khoản 3331) và thực hiện kê khai thuế GTGT theo kỳ theo quý trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK), do doanh thu hàng năm của công ty dưới ngưỡng 50 tỷ đồng theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC.
2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Vòng Hường được tổ chức ra sao?
Phòng Kế toán của công ty gồm 3 nhân sự, tổ chức theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng (Vũ Thị Hường) phụ trách chung và kiểm tra báo cáo; Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Nương) theo dõi hóa đơn đầu ra, doanh thu và công nợ; Kế toán kho (Hoàng Thị Lanh) theo dõi chứng từ mua hàng, phiếu nhập/xuất kho và hàng tồn kho.
3. Số lượng và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?
Tổng số lao động tăng từ 15 người (năm 2019) lên 17 người (năm 2020) và đạt 20 người (năm 2021), đạt mức tăng trưởng bình quân 115,47%/năm. Trong đó, lao động nam luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (tăng từ 66,67% lên 75,00% năm 2021) và lao động phổ thông tăng từ 7 người (46,67%) lên 12 người (60,00%) để phục vụ công tác bốc xếp, kho vận và gia công kim loại.
4. Khóa luận sử dụng các công cụ và phần mềm nào để mô tả thực trạng kế toán tại đơn vị?
Khóa luận mô tả công tác kế toán được vận hành trên phần mềm kế toán MISA AMIS kết hợp bảng tính Microsoft Excel trong khâu ghi sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết, sau đó kết xuất dữ liệu sang Phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 4.x) của Tổng cục Thuế để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử Quý 2/2022.
5. Các mặt hàng kim loại công ty kinh doanh có được áp dụng thuế suất giảm 8% trong năm 2022 không?
Theo phân tích cơ sở lý thuyết tại Phần 2 căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP và Nghị định số 41/2022/NĐ-CP, mặc dù chính sách chung giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%, nhưng nhóm hàng hóa kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng nằm trong danh mục loại trừ, do đó vẫn áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý về thuế GTGT, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán, kê khai thuế GTGT Quý 2/2022 tại Công ty TNHH MTV Vòng Hường theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp minh chứng rõ ràng về quy trình xử lý hóa đơn, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm MISA AMIS kết hợp HTKK tại một doanh nghiệp thương mại kim loại quy mô nhỏ ở Cao Bằng. Các giải pháp và đánh giá được đề xuất bám sát thực tế phát sinh tại cơ sở, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán và giảng dạy chuyên ngành.