Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lao động là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản quyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả tài chính. Tiền lương không chỉ là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là nguồn thu nhập chủ yếu bảo đảm tái sản xuất sức lao động của cán bộ công nhân viên, mà còn đóng vai trò là một khoản mục cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc xây dựng chính sách tiền lương và tổ chức hạch toán chính xác, kịp thời tiền lương cùng các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy người lao động gia tăng năng suất, đồng thời là cơ sở quản lý chi phí nhân công và tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm.

Tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Đầu tư Thuận Đạt – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất cột thép, xà điện, sản phẩm composite và xây lắp công trình điện – việc hoàn thiện cơ chế trả lương, hạch toán minh bạch các khoản trích theo lương có ý nghĩa thiết thực đối với quản trị nội bộ. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Xuân Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Lâm Nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần sản xuất thương mại và đầu tư Thuận Đạt, Ân Thi, Hưng Yên".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Đầu tư Thuận Đạt; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
    • Phân tích đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Đầu tư Thuận Đạt.
    • Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Đầu tư Thuận Đạt.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Đầu tư Thuận Đạt (địa chỉ: Cụm Công nghiệp Quang Vinh, xã Quang Vinh, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm (2019 – 2021); dữ liệu thực tế về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được khảo sát chuyên sâu tại kỳ kế toán tháng 06/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về lao động, tiền lương, bảo hiểm và thuế:

  • Khái niệm và nguyên tắc pháp lý: Khái niệm tiền lương theo học thuyết kinh tế của C. Mác, quan điểm kinh tế học hiện đại và quy định tại Điều 55 Bộ luật Lao động Việt Nam; các nguyên tắc tính trả lương theo Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH.
  • Quy định về bảo hiểm và các khoản trích theo lương: Luật Bảo hiểm xã hội, Thông tư số 62/VBHN-BTC, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ và Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng.
  • Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Luật Thuế TNCN (Điều 22 về Biểu thuế lũy tiến từng phần), Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN; quy định mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng/tháng áp dụng từ ngày 01/07/2020, mức miễn thuế phụ cấp ăn giữa ca tối đa 730.000 đồng/người/tháng, phụ cấp trang phục tối đa 5.000.000 đồng/người/năm.
  • Chế độ kế toán và hệ thống tài khoản: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu gồm: TK 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341, TK 3348), TK 335 (Chi phí phải trả), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3381 đến TK 3388), cùng các tài khoản chi phí liên quan như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642.

Tác giả đã tổng hợp tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong doanh nghiệp theo bảng sau:

Khoản trích theo lương Tỷ lệ tính vào chi phí doanh nghiệp (%) Tỷ lệ trừ vào lương người lao động (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5 8,0 25,5
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Tổng cộng các khoản bảo hiểm 21,5 10,5 32,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0 2,0

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa các tài liệu, báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021; các hóa đơn, chứng từ kế toán ban đầu (bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, sổ nhật ký chung, sổ cái TK 334, 338) trong năm 2021 tại Công ty.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin trực tiếp từ quá trình quan sát thực tế và tìm hiểu thông tin tại các phòng ban của Công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Nhập liệu, tổng hợp và lập bảng biểu bằng phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp so sánh (đánh giá sự biến động giữa các kỳ kế toán) và phương pháp thống kê (thống kê biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Nội dung chương này trình bày có hệ thống các khái niệm cơ bản về tiền lương, chức năng của tiền lương (phân phối thu nhập quốc dân, tái sản xuất sức lao động, kích thích người lao động), các nhân tố ảnh hưởng (doanh nghiệp, thị trường lao động, người lao động, công việc) và các nguyên tắc trả lương. Tác giả phân loại tiền lương theo nhiều tiêu thức: theo hình thức trả lương (thời gian, sản phẩm, khoán, hỗn hợp); theo tính chất lương (lương chính, lương phụ); theo chức năng (trực tiếp, gián tiếp) và theo đối tượng (sản xuất, bán hàng, quản lý).

Về các quỹ trích theo lương, chương trình bày rõ mục đích hình thành, nguồn trích lập và phương thức sử dụng của quỹ BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất), BHYT, KPCĐ và BHTN. Đồng thời, tác giả hệ thống hóa quy định về thuế TNCN với biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc (từ 5% đến 35%) và các khoản giảm trừ, thu nhập miễn thuế. Phần kế toán chuyên môn xác lập rõ quy trình luân chuyển chứng từ (Bảng chấm công Mẫu 01-LĐTL, Bảng thanh toán tiền lương Mẫu 02-LĐTL, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu 11-LĐTL...), kết cấu các tài khoản hạch toán chủ yếu (TK 334, TK 335, TK 338) và sơ đồ hạch toán tổng hợp quan hệ đối ứng tài khoản theo Thông tư 200.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Đầu tư Thuận Đạt

Chương 2 khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty từ khi thành lập năm 2015, thực hiện dự án xây dựng nhà máy quy mô 25.000 m2 tại Cụm công nghiệp Quang Vinh (Ân Thi, Hưng Yên) năm 2016, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần tháng 5/2017, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 và chứng nhận IEC cho sản phẩm composite. Mô hình quản lý của đơn vị gồm: Giám đốc (đại diện pháp nhân), Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán và Bộ phận sản xuất.

Về cơ cấu lao động, tính đến ngày 31/12/2021, Công ty có 65 lao động. Cơ cấu được phân bổ cụ thể theo bảng sau:

Tiêu thức phân loại Chỉ tiêu Số lượng lao động (người) Tỷ trọng (%)
Theo trình độ chuyên môn Đại học, cao đẳng 30 46,2
Lao động phổ thông 35 53,8
Theo giới tính Nam 45 70,0
Nữ 20 30,0
Tổng số 65 100,0

Phân tích tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 cho thấy:

  • Tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản tăng trưởng qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 141,27%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng bình quân 167% do tăng các khoản phải thu, hàng tồn kho và tiền mặt; tài sản dài hạn có xu hướng giảm nhẹ với tốc độ phát triển bình quân 97,72% do ảnh hưởng của trích khấu hao tài sản cố định. Vốn chủ sở hữu tăng đều với tốc độ bình quân 105,2%, tuy nhiên nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng cao.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Đến 31/12/2021, tài sản cố định hữu hình chiếm 91,87%, gồm nhà cửa, vật kiến trúc (chiếm 45,38%), hệ thống máy móc CNC (máy tạo hình plastic thủy lực, máy đột cắt thép góc CNC, máy tiện...), phương tiện vận tải (xe tải gắn cẩu, xe nâng Toyota).
  • Kết quả kinh doanh: Năm 2020, doanh thu tăng 36,62% so với năm 2019, lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 61,85% do công ty tự chủ sản xuất giúp hạ giá thành và tiết kiệm chi phí bán hàng. Năm 2021, doanh thu tăng 4,33% so với năm 2020; chi phí bán hàng tăng 15,38%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 3,5%; chi phí tài chính tăng cao do huy động vốn phục vụ lắp đặt máy móc và mở rộng quy mô.

Chương 3: Thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Đầu tư Thuận Đạt

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức kế toán tại đơn vị. Bộ máy kế toán hoạt động dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương được phản ánh qua:

  • Hình thức trả lương: Kết hợp trả lương theo thời gian (đối với bộ phận quản lý, văn phòng) và trả lương theo sản phẩm, khoán công việc (đối với công nhân trực tiếp sản xuất cơ khí, composite).
  • Quy trình lập chứng từ và tính lương: Hàng tháng, các bộ phận lập Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Phiếu làm thêm giờ chuyển về phòng kế toán để lập Bảng thanh toán tiền lương, Bảng tính thuế TNCN (minh họa số liệu tháng 06/2021) và Bảng trích nộp bảo hiểm.
  • Hạch toán tổng hợp: Kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, ghi Sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái TK 334 và Sổ Cái TK 338 theo đúng quy định.

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Công ty tuân thủ tốt chế độ chứng từ kế toán, việc tính toán tiền lương và các chế độ bảo hiểm, phụ cấp cơ bản đảm bảo quyền lợi cho người lao động, chi trả lương đúng kỳ hạn.
  • Hạn chế: Công tác phân bổ chi phí lương cho từng đối tượng sản phẩm đôi lúc chưa bám sát định mức tiêu hao lao động thực tế; hệ thống sổ kế toán theo dõi chi tiết các khoản trích và thuế TNCN cần được tối ưu hóa hơn để giảm thiểu áp lực nhập liệu thủ công.
  • Giải pháp đề xuất: Tiếp tục hoàn thiện bảng chấm công và chứng từ nghiệm thu khối lượng sản phẩm; xây dựng quy chế trả lương và thang bảng lương gắn chặt với năng suất thực tế; nâng cao nghiệp vụ theo dõi chi tiết tài khoản 334, 338; ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp để nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Về mặt số liệu thực nghiệm: Tổng hợp và phân tích toàn diện thực trạng lao động (65 nhân sự), cơ cấu tài sản và nguồn vốn tăng trưởng bình quân 141,27%, cùng kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm (2019 – 2021) của Công ty Thuận Đạt.
  • Về mặt nghiệp vụ kế toán: Mô tả chi tiết toàn bộ chu trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính lương, trích nộp các quỹ bảo hiểm (tỷ lệ 32% tổng cộng) và kinh phí công đoàn (2%), phương pháp tính thuế TNCN tháng 06/2021, cùng kỹ thuật vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 334, TK 338 tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - thiết bị điện.
  • Đề xuất thực tiễn: Cung cấp các kiến nghị có tính ứng dụng nhằm hoàn thiện quy trình lập chứng từ, phân bổ chi phí tiền lương và hạch toán các khoản trích theo lương, giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chi phí nhân công và nâng cao động lực làm việc cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát chi tiết về bảng lương, thuế TNCN và trích nộp bảo hiểm được giới hạn tại kỳ kế toán tháng 06/2021; phạm vi nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Đầu tư Thuận Đạt) nên chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các mô hình kế toán của các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp điện khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu tiền lương qua nhiều năm liên tục; nghiên cứu tác động của các chính sách điều chỉnh mức đóng bảo hiểm, thuế TNCN mới đến giá thành sản phẩm và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất thiết bị điện và cơ khí.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Quản trị nhân lực, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực, phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 3 năm và quy trình kế toán tiền lương thực tế.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất và xây lắp: Tham khảo mẫu biểu hạch toán (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH), cách thức vận dụng tài khoản 334, 338 theo hình thức kế toán Nhật ký chung và phương pháp tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Đầu tư Thuận Đạt áp dụng hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.

2. Cơ cấu lao động tại Công ty Thuận Đạt tính đến ngày 31/12/2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có tổng số 65 lao động. Trong đó, lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 46,2% (30 người), lao động phổ thông chiếm 53,8% (35 người); cơ cấu giới tính gồm 70% nam (45 người) và 30% nữ (20 người), phù hợp với đặc thù sản xuất cơ khí và xây lắp điện.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu?
Tổng tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm là 32% (doanh nghiệp đóng 21,5% tính vào chi phí, người lao động đóng 10,5% trừ vào lương), gồm BHXH 25,5%, BHYT 4,5%, BHTN 2%. Ngoài ra, kinh phí công đoàn được trích 2% tính toàn bộ vào chi phí của doanh nghiệp.

4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Doanh thu năm 2020 tăng 36,62% so với 2019 và lợi nhuận trước thuế tăng 61,85%. Năm 2021, doanh thu tiếp tục tăng trưởng 4,33% so với 2020, chi phí bán hàng tăng 15,38% và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 3,5%.

5. Những tài khoản kế toán chủ yếu nào được sử dụng để theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương?
Kế toán sử dụng Tài khoản 334 (gồm 3341 - Phải trả công nhân viên, 3348 - Phải trả người lao động khác), Tài khoản 335 (Chi phí phải trả), Tài khoản 338 (gồm 3382 - Kinh phí công đoàn, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT, 3385 - BHTN...) đối ứng với các tài khoản chi phí như TK 622, TK 627, TK 641, TK 642 và tài khoản tiền tệ TK 111, TK 112.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thị Xuân Mai đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Đầu tư Thuận Đạt. Thông qua việc phân tích chu trình chứng từ, phương pháp tính lương, trích nộp bảo hiểm và hạch toán sổ sách theo hình thức Nhật ký chung tại kỳ kế toán thực tế, tác giả đã làm rõ các ưu điểm và hạn chế trong quản lý chi phí lao động của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất trong công trình có tính đồng bộ, bám sát chế độ kế toán hiện hành và hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị.