Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế đóng vai trò trọng yếu đối với nguồn thu của ngân sách nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế và định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế. Trong bối cảnh các văn bản pháp luật, thông tư và nghị định liên quan đến quản lý thuế liên tục được Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung nhằm thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp bắt buộc phải thường xuyên cập nhật và vận dụng chính xác các chuẩn mực, chế độ kế toán vào thực tiễn.

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối và lắp đặt thiết bị vệ sinh, phụ kiện ngành nước và thiết bị nội ngoại thất tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tại doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến thuế GTGT phát sinh với tần suất cao mỗi ngày, trong khi nghĩa vụ thuế TNDN đòi hỏi việc tổng hợp doanh thu và chi phí hợp lý phải được thực hiện chuẩn xác định kỳ hằng quý và cuối năm tài chính. Việc tính toán, kê khai và hạch toán đúng số thuế giúp doanh nghiệp bảo đảm nghĩa vụ đối với Nhà nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong việc khấu trừ và miễn giảm thuế. Tuy nhiên, công tác kế toán thuế tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại như việc thực hiện quy định về hồ sơ sổ sách, chứng từ chưa đồng bộ, trình tự hạch toán và kiểm soát dữ liệu còn phát sinh lỗi sai sót nghiệp vụ. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng.
  3. Phân tích các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quy trình kế toán thuế tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cho doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các quy định pháp lý, chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, quy trình hạch toán và thủ tục kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng, trọng tâm là Phòng Kế toán - Tài chính của công ty.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; số liệu hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN được tập trung khảo sát trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Văn bản hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng số 01/VBHN-VPQH; Thông tư số 129/2008/TT-BTC, Thông tư số 06/2012/TT-BTC, Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Về phương pháp tính thuế:

  • Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ: Số thuế GTGT phải nộp bằng số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Thuế suất áp dụng gồm ba mức: 0%, 5% và 10%. Hệ thống tài khoản hạch toán gồm Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, chi tiết thành TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định) và Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp, chi tiết thành TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Thuế TNDN được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông 20%. Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Kế toán thuế TNDN hiện hành sử dụng Tài khoản 3334 (Thuế TNDN) và Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành); kế toán thuế TNDN hoãn lại sử dụng Tài khoản 243 (Tài sản thuế TNDN hoãn lại), Tài khoản 347 (Thuế TNDN hoãn lại phải trả) và Tài khoản 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, tài liệu chuyên ngành, báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của công ty. Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phương pháp quan sát (trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ và nhập liệu của nhân viên phòng kế toán trên máy tính) và phương pháp phỏng vấn (trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và kế toán phụ trách thuế về trình tự tính toán, lập tờ khai và nộp thuế).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2016, 2017, 2018) và phương pháp phân tích tài chính nhằm đánh giá biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu thực tế được cung cấp và trích xuất trực tiếp từ Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định mang tính nền tảng về hai sắc thuế:

  • Thuế GTGT: Trình bày khái niệm, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo các thông tư hướng dẫn, người nộp thuế, căn cứ xác định giá tính thuế cho từng trường hợp giao dịch cụ thể (hàng bán ra, hàng đổi biếu tặng, trả góp, gia công, xây dựng lắp đặt). Phân tích chi tiết phương pháp khấu trừ thuế, quy định nộp hồ sơ kê khai thuế theo tháng (đối với đơn vị có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng, hạn nộp ngày 20 tháng sau) hoặc theo quý (doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống, hạn nộp ngày 30 quý sau), cùng 7 trường hợp được xét hoàn thuế GTGT theo Luật định.
  • Thuế TNDN: Phân tích bản chất là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh. Làm rõ công thức tính toán thu nhập chịu thuế, nguyên tắc ghi nhận doanh thu và điều kiện công nhận chi phí được trừ (đặc biệt là quy định bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên). Trình bày cơ chế tạm nộp thuế TNDN theo quý (chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo) và quyết toán thuế năm.
  • Quy trình hạch toán kế toán: Mô tả kết cấu các tài khoản kế toán liên quan, biểu mẫu chứng từ sử dụng (Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001, bảng kê mua vào 01-2/GTGT, bảng kê bán ra 01-1/GTGT, tờ khai 01/GTGT, tờ khai quyết toán 03/TNDN) và sơ đồ hạch toán tổng hợp dòng tiền cho cả thuế hiện hành và thuế hoãn lại.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng hành nghề kế toán thuế tại đơn vị:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 07/09/2004, mã số thuế 3300366522 do Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế quản lý; trụ sở chính đặt tại số 137 Huỳnh Thúc Kháng, phường Phú Hòa, TP. Huế; vốn điều lệ đăng ký là 12.000 nghìn đồng (theo hồ sơ công ty); mạng lưới hoạt động gồm hai cửa hàng kinh doanh tại TP. Huế và một cơ sở sản xuất tại Khu quy hoạch Bắc Hương Sơ.
  • Tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý theo kiểu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc (bà Lê Thị Sen), hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kinh doanh. Bộ máy kế toán hoạt động theo hình thức tập trung, gồm 1 Kế toán trưởng trực tiếp quản trị chung và 6 nhân sự chuyên trách: kế toán bán hàng, kế toán công nợ, kế toán doanh thu, kế toán thuế, thủ quỹ và thủ kho.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND (ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá ngân hàng Sacombank công bố), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mức thuế suất 10%, quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và định giá theo phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm MISA_SME.NET 2017 theo mô hình chứng từ ghi sổ.

Số liệu về nguồn nhân lực của công ty qua 3 năm được tổng hợp tại bảng dưới đây:

Chỉ tiêu Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) Chênh lệch 2017/2016 (%) Chênh lệch 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 70 100,00 75 100,00 90 100,00 +7,14 +20,00
Phân theo giới tính:
- Nam 40 57,14 45 60,00 59 65,56 +12,50 +31,11
- Nữ 30 42,86 30 40,00 31 34,44 0,00 +3,33
Phân theo trình độ:
- Đại học 14 20,00 12 16,00 25 27,78 -14,29 +108,33
- Phổ thông 30 42,86 28 37,33 30 33,33 -6,67 +7,14
- Đào tạo nghề 26 37,14 35 46,67 35 38,89 +34,62 0,00

Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2016 - 2018 thể hiện qua bảng sau (Đơn vị tính: 1.000 đồng):

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2017/2016 (Giá trị) Chênh lệch 2017/2016 (%) Chênh lệch 2018/2017 (Giá trị) Chênh lệch 2018/2017 (%)
Tài sản ngắn hạn 30.423.751 38.577.026 48.299.731 +8.153.275 +26,80 +9.722.705 +25,20
Tài sản dài hạn 9.015.758 9.027.699 8.801.466 +11.941 +0,13 -226.233 -2,51
Tổng tài sản 39.439.509 47.604.725 57.101.197 +8.165.216 +20,70 +9.496.472 +19,95
Nợ phải trả 24.416.002 32.452.918 41.773.230 +8.036.916 +32,92 +9.320.312 +28,72
Vốn chủ sở hữu 15.023.507 15.151.807 15.327.967 +128.300 +0,85 +176.160 +1,16
Tổng nguồn vốn 39.439.509 47.604.725 57.101.197 +8.165.216 +20,70 +9.496.472 +19,95

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016 - 2018 được tổng hợp như sau (Đơn vị tính: 1.000 đồng):

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
1. Doanh thu bán hàng và CCDV 70.397.546 74.746.536 77.562.354 +6,18 +3,77
2. Các khoản giảm trừ 10.520 16.796 17.265 +59,66 +2,79
3. Doanh thu thuần 70.387.026 74.729.740 77.545.089 +6,17 +3,77
4. Giá vốn hàng bán 64.654.432 69.253.186 71.251.023 +7,11 +2,88
5. Lợi nhuận gộp 5.732.594 5.476.554 6.294.066 -4,47 +14,93
6. Doanh thu hoạt động tài chính 3.026 4.085 4.526 +34,99 +10,80
7. Chi phí tài chính 1.023.543 1.035.234 1.139.587 +1,14 +10,08
8. Chi phí quản lý kinh doanh 4.243.479 4.039.369 4.682.123 -4,81 +15,91
9. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 468.598 406.036 476.882 -13,35 +17,45
10. Lợi nhuận khác 502.473 587.479 601.235 +16,92 +2,34
11. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 871.071 993.515 1.078.117 +14,06 +8,52
12. Chi phí thuế TNDN hiện hành 174.214 198.703 215.623 +14,06 +8,52
13. Lợi nhuận sau thuế TNDN 696.857 794.812 862.494 +14,06 +8,52

Thực trạng hạch toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty được minh họa bằng các nghiệp vụ điển hình tháng 10/2018:

  • Nghiệp vụ mua dịch vụ (Ngày 01/10/2018): Chi tiền mặt thanh toán cước viễn thông cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế theo Hóa đơn GTGT số 0779463. Giá trị dịch vụ chưa thuế là 531.226 đồng, thuế suất GTGT 10% tương ứng 53.123 đồng, tổng thanh toán là 584.349 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 6427: 531.226 đồng, Nợ TK 1331: 53.123 đồng; Có TK 1111: 584.349 đồng. Thao tác trên phân hệ Mua hàng (Chứng từ mua dịch vụ thanh toán ngay) của phần mềm MISA, nhập hóa đơn và ghi nhận tự động vào Sổ chi tiết TK 133, Sổ Cái TK 642 và TK 111.
  • Nghiệp vụ mua hàng hóa nhập kho (Ngày 05/10/2018): Mua hàng của Công ty TNHH Hóa nhựa Đệ Nhất theo Hóa đơn GTGT số 0018649, giá trị hàng mua chưa thuế là 18.600.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.860.000 đồng, tổng giá thanh toán 20.460.000 đồng, chưa thanh toán cho người bán. Kế toán công nợ định khoản: Nợ TK 156: 18.600.000 đồng, Nợ TK 1331: 1.860.000 đồng; Có TK 331: 20.460.000 đồng. Sau khi nhập chứng từ mua hàng chưa thanh toán, phần mềm tự động kết chuyển dữ liệu sang sổ chi tiết tài khoản 133, 156 và 331.
  • Đối với thuế TNDN: Hằng quý, công ty căn cứ vào kết quả kinh doanh ước tính để tạm nộp thuế TNDN (ghi Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112). Cuối năm tài chính, kế toán xác định chi phí thuế TNDN hiện hành thực tế phát sinh, ghi nhận Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh (Nợ TK 911 / Có TK 8211), sau đó lập tờ khai quyết toán thuế mẫu 03/TNDN nộp cho cơ quan thuế.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty

Dựa trên việc đánh giá bộ máy kế toán và thực tế hạch toán tại đơn vị, khóa luận định hướng các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác quản lý và kiểm soát chứng từ đầu vào: Tăng cường rà soát tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT; kiểm soát chặt chẽ điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên nhằm bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
  • Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA: Khai thác triệt để các phân hệ tự động đối chiếu hóa đơn, sổ chi tiết tài khoản 133 và bảng kê thuế đầu vào, đầu ra để giảm thiểu thao tác thủ công và sai sót số liệu khi lập tờ khai thuế.
  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán: Thường xuyên cập nhật các văn bản chính sách thuế mới từ Bộ Tài chính và Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế để điều chỉnh hạch toán kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh và đạt được các kết quả cụ thể:

  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính qua chuỗi số liệu 3 năm: Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục từ 70,39 tỷ đồng (2016) lên 74,73 tỷ đồng (2017) và đạt 77,55 tỷ đồng (2018). Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng từ 871 triệu đồng năm 2016 lên 1,078 tỷ đồng năm 2018. Kéo theo đó, số tiền thuế TNDN hiện hành phát sinh tăng từ 174,21 triệu đồng (2016) lên 198,70 triệu đồng (2017) và đạt 215,62 triệu đồng (2018).
  • Làm rõ cấu trúc luân chuyển chứng từ và cách thức vận hành phần mềm MISA_SME.NET 2017 tại doanh nghiệp: Mô tả chi tiết việc phân chia nhiệm vụ giữa kế toán công nợ, kế toán bán hàng và kế toán thuế trong việc nhập liệu, kiểm tra đối chiếu hóa đơn và tự động xuất dữ liệu sang các sổ chi tiết (TK 133, TK 3331, TK 3334) và báo cáo tài chính.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết chung mà gắn chặt việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và các luật thuế vào một mô hình doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng cụ thể tại địa phương, chỉ ra những điểm còn thiếu sót trong việc kiểm tra hóa đơn và đề xuất giải pháp trực tiếp cho đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Dữ liệu nghiên cứu chuyên sâu về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ tập trung vào năm tài chính 2018, trong đó phần hành minh chứng chi tiết hóa đơn trích xuất tại tháng 10 năm 2018, chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ phát sinh đột biến trong cả năm.
  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Huế, chưa có sự so sánh đối chiếu với các mô hình doanh nghiệp quy mô lớn hoặc doanh nghiệp hoạt động đa ngành.
  • Về nội dung kế toán thuế TNDN, đề tài mới chỉ dừng lại ở kế toán thuế TNDN hiện hành; các vấn đề phát sinh về thuế TNDN hoãn lại (chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ) chưa được phản ánh thực tế tại công ty do đặc điểm doanh nghiệp chưa ghi nhận phát sinh các khoản mục này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán qua nhiều năm tài chính liên tục, nghiên cứu sâu hơn về quy trình chuyển đổi và ứng dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của cơ quan thuế, đồng thời mở rộng phạm vi sang các sắc thuế khác như thuế thu nhập cá nhân.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh vật tư, thiết bị lắp đặt có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp kiểm tra điều kiện khấu trừ thuế và quy trình thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán MISA_SME.NET.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 2 với hệ thống số liệu tài chính 3 năm liên tục được phân tích qua bảng biểu rõ ràng và quy trình xử lý chi tiết từng bước cho các nghiệp vụ mua hàng hóa, dịch vụ cụ thể trên máy tính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH SX & TM Phúc Hưng áp dụng phương pháp và mức thuế suất thuế GTGT nào? Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT. Mức thuế suất áp dụng chủ yếu đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (cước viễn thông, xăng dầu, thiết bị nhập kho) và bán ra (thiết bị vệ sinh, ống nước, thiết bị nội ngoại thất) là mức 10%.

  2. Phần mềm kế toán và hình thức sổ sách kế toán đang vận hành tại công ty là gì? Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA_SME.NET 2017 và áp dụng hình thức kế toán trên máy tính theo bộ chứng từ của hình thức chứng từ ghi sổ, tuân thủ chế độ kế toán ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

  3. Diễn biến chi phí thuế TNDN hiện hành của công ty trong giai đoạn 2016 - 2018 như thế nào? Chi phí thuế TNDN hiện hành của công ty tăng đều qua 3 năm theo tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận: năm 2016 đạt 174.214 nghìn đồng; năm 2017 tăng 14,06% lên 198.703 nghìn đồng; năm 2018 tiếp tục tăng 8,52% đạt 215.623 nghìn đồng.

  4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua số liệu phân tích 3 năm? Nguồn vốn của công ty tăng từ 39,44 tỷ đồng (2016) lên 57,10 tỷ đồng (2018), tuy nhiên sự tăng trưởng này chủ yếu đến từ nợ phải trả (tăng từ 24,42 tỷ đồng năm 2016 lên 41,77 tỷ đồng năm 2018, chiếm 73,16% tổng nguồn vốn). Trong khi đó, vốn chủ sở hữu tăng không đáng kể (từ 15,02 tỷ đồng lên 15,33 tỷ đồng), cho thấy công ty chịu áp lực nợ vay và công nợ phải trả khá lớn.

  5. Quy trình hạch toán một hóa đơn dịch vụ mua vào (như cước viễn thông) được thực hiện ra sao trên phần mềm? Khi nhận hóa đơn GTGT liên 2 từ nhà cung cấp, kế toán kiểm tra tính hợp lệ rồi vào phân hệ "Mua hàng", chọn "Chứng từ mua dịch vụ" thanh toán bằng tiền mặt. Kế toán định khoản chi phí Nợ TK 6427, thuế GTGT Nợ TK 1331 và Có TK 1111, sau đó nhập số hóa đơn, ngày chứng từ và lưu dữ liệu để phần mềm tự động ghi vào Sổ chi tiết TK 133 và Sổ Cái.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huyền Tôn Nữ Hồng Thu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và chuẩn mực hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Hưng thông qua hệ thống số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 và quy trình xử lý chứng từ trên phần mềm MISA_SME.NET 2017. Các đánh giá ưu điểm, hạn chế và giải pháp đề xuất mang tính sát sườn, đáp ứng tốt mục tiêu nghiên cứu và cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại.