CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về thuế 1. Khái niệm Hiện nay ở nước ta vẫn chưa có khái niệm thống nhất về thuế.Theo giáo trình thuế 1, Đồng chủ biên TS. Lê Quang Cường & TS Nguyễn Kim Quyến, năm 2016 có nêu:” Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội”.
Đặc điểm của thuế Một là, thuế mang tính chất bắt buộc: “Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người này sang người kia: Trong khi tất cả các khoản chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế là bắt buộc” – Joseph E. Tính bắt buộc được thể hiện dưới 2 khía cạnh đó là cơ quan thuế và người nộp thuế. Đối với cơ quan thuế thì thu thuế là một nghĩa vụ bắt buộc đối với cán bộ, cơ quan thu thuế. Luật quản lý thuế đã quy định rõ: “Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế là tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật, lấy pháp luật làm căn cứ duy nhất để thực hiện” Đối với người nộp thuế thì đây là nghĩa vụ chuyển giao tài sản của họ cho Nhà nước khi có đủ điều kiện do pháp luật thuế quy định mà không phải quan hệ thanh toán trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng.
Tính bắt buộc thể hiện ở chỗ người nộp thuế không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn tự mình ấn định hay thỏa thuận mức đóng góp của mình mà chỉ có quyền chấp thuận. Hai là, thuế mang tính pháp lý: Được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hình thức, các thủ tục và quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế. Ba là, thuế không hoàn trả một cách trực tiếp (không đối giá): Khác với khoản vay, phí và lệ phí, thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế (một phần thuế SVTH: Nguyễn Trúc Quỳnh 5 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hoàng Thùy Dương được hoàn gián tiếp qua các khoản phúc lợi xã hội, lợi ích cộng đồng). Tính không hoàn trả trực tiếp được thể hiện qua cả trước và sau khi nộp thuế.
Trước khi nộp thuế : Nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp dịch vụ công. Sau khi nộp thuế: Nhà nước không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế. Việc sử dụng các khoản thu chủ yếu từ thuế là từ các sản phẩm công (những lợi ích không thể xác định theo giá trị vật chất). Thuế được thu mục đích chủ yếu là nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước nên thuế không có đối khoán cụ thể.
Vai trò của thuế đối với nền kinh tế Thuế có vai trò quan trọng đối với Nhà nước và đối với xã hội. Nhà nước sử dụng thuế như là công cụ chủ yếu nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách nhà nước. Thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất của ngân sách Nhà nước. Ở nước ta hàng năm thuế đóng góp từ 80 – 90% vào tổng thu NSNN.
Bên cạnh phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ thì khoản thu từ thuế mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càng tăng nên thuế được xem là khoản thu quan trọng nhất. Hầu hết mọi cá nhân, tổ chức hoạt động và thực hiện các giao dịch trong phạm vi quy định đều phải nộp thuế vào NSNN. Thuế đánh vào tiêu dùng, thuế đánh vào tài sản và đánh vào thu nhập. Thuế là công cụ góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước: + Thuế là công cụ kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả.
+ Thuế là công cụ để phân phối lại sản phẩm nhằm mục tiêu công bằng xã hội. + Thuế góp phần bảo hộ sản xuất nội địa và duy trì, tăng trưởng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế. Điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội: + Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về TN giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. SVTH: Nguyễn Trúc Quỳnh 6 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hoàng Thùy Dương + Điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có thể được thực hiện thông qua các sắc thuế trực thu.
+ Ngoài ra việc điều hòa thu nhập, định hướng tiêu dùng còn có thể được thực hiện một phần thông qua các sắc thuế gián thu như thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1 Thuế giá trị gia tăng 1. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT Một số văn bản pháp luật được sử dụng chủ yếu sau đây: 1, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 1/1/2009. 2, Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT.
3, Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT có hiệu lực 1/1/2014. 4, Thông tư 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT. 5, Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế và NĐ 83 – 2013 – NĐ – CP. 6, Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp 7, Quyết định 48/ 2006/QĐ- BTC, Thông tư 133/ 2015/TT-BTC 8, Và số văn bản liên quan khác… 1.
Khái niệm “Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm Thuế GTGT là một sắc thuế gián thu, đánh vào đối tượng tiêu dùng HHDV chịu thuế GTGT. Tính gián thu của thuế GTGT được thể hiện ở chỗ: Người mua HHDV không trực tiếp nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước mà trả tiền thông qua giá SVTH: Nguyễn Trúc Quỳnh 7 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hoàng Thùy Dương thanh toán cho người bán. Người bán sẽ là người chịu trách nhiệm nộp thuế GTGT vào NSNN.
Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Thuế GTGT không đánh trên toàn bộ hàng hóa mà chỉ đánh vào giá trị tăng thêm qua các giai đoạn và chưa bị đánh thuế. Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập. Thuế GTGT đánh vào HHDV.
Người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ là người phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả 1 khoản thuế bằng nhau nếu dùng 1 loại HHDV. Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế GTGT phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập càng cao thì tỷ lệ tiền thuế GTGT phải trả so với thu nhập càng thấp và ngược lại. Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm vào giá bán.
Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế. Bên cạnh đó, thuế GTGT không tham gia vào các mục tiêu ưu đãi hay là khuyến khích đối với một số ngành nghề, lĩnh vực, hàng hóa dịch vụ nào. Thuế giá trị gia tăng không bóp méo giá cả hàng hóa. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế, người nộp thuế GTGT a.
Phạm vi áp dụng Thuế GTGT có phạm vi tác động rộng, đánh vào hầu hết tất cả các hàng hóa dịch vụ trên thị trường. Đối tượng chịu thuế “Hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT. Đối tượng không chịu thuế Những HHDV không chịu thuế GTGT mang tính chất sau: (-) Mang tính chất thiết yếu (-) Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo SVTH: Nguyễn Trúc Quỳnh 8 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hoàng Thùy Dương (-) Là hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích phát triển (-) Là hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam. (-) Là hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm.
Gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ: được nêu rõ tại thông tư 26/2015/TT – BTC, sửa đổi và bổ sung thông tư 219/2014/TT - BTC Lưu ý rằng: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12. Người nộp thuế GTGT Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT. Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT a.
Căn cứ tính thuế GTGT Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất Thuế GTGT = Giá tính thuế GTGT * Thuế suất Giá tính thuế Theo Điều 7, luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và luật sửa đổi, bổ sung thuế GTGT số 31/2013/QH13 quy định như sau: 1, Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra: Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa thuế GTGT được ghi trên hóa đơn GTGT Đối với HHDV chịu thuế TTĐB: Giá tính thuế GTGT là giá đã bao gồm thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường: giá tính thuế GTGT là giá đã bao gồm thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường và thuế tiêu thụ đặc biệt: Giá tính thuế GTGT là giá đã bao gồm thuế TTĐB và thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT. SVTH: Nguyễn Trúc Quỳnh 9 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.