Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế là công cụ kinh tế - pháp lý quan trọng được Nhà nước sử dụng nhằm tập trung nguồn lực tài chính vào Ngân sách Nhà nước (chiếm khoảng 80% – 90% tổng thu ngân sách), đồng thời đóng vai trò điều tiết vĩ mô, định hướng tiêu dùng, phân phối lại thu nhập và bảo hộ sản xuất nội địa. Đối với các doanh nghiệp, nghĩa vụ nộp thuế tác động trực tiếp đến dòng tiền và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra sự mâu thuẫn nhất định về mặt lợi ích giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế. Do đó, việc hạch toán, kê khai và quyết toán thuế đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành.
Tại Việt Nam, các quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thường xuyên được sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện theo từng giai đoạn phát triển kinh tế. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc nắm bắt và vận dụng đúng chế độ kế toán cùng các văn bản hướng dẫn thi hành thuế là yêu cầu cấp thiết nhằm hạn chế rủi ro pháp lý và thất thoát tài chính. Xuất phát từ thực tiễn tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lộc Thọ — một doanh nghiệp chuyên sản xuất, gia công, lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm nhôm kính, nội thất tại Thừa Thiên Huế — tác giả Nguyễn Trúc Quỳnh đã thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán thuế tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lộc Thọ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lộc Thọ.
- Xác định các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN; các phương pháp xác định, hạch toán, lập chứng từ, ghi sổ, kê khai, quyết toán và nộp thuế tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lộc Thọ (Số 5, Đường số 3, Cụm Công Nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu chuyên sâu số liệu kế toán năm 2017; đồng thời sử dụng chuỗi số liệu tài chính và lao động 3 năm (2015 – 2017) để phân tích biến động nguồn lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam điều chỉnh hai sắc thuế GTGT và TNDN:
| Lĩnh vực |
Văn bản pháp luật và quy chuẩn áp dụng trong khóa luận |
| Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) |
- Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13. - Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ. - Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. - Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế. |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) |
- Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13. - Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP. - Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. - Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13. |
| Chế độ kế toán áp dụng |
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. - Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC (văn bản ghi nhận TT 133/2015/TT-BTC) về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. |
Về phương pháp luận và kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các quy định pháp luật về thuế, tài liệu giáo trình chuyên ngành (như Giáo trình Thuế 1 của TS. Lê Quang Cường và TS. Nguyễn Kim Quyến, 2016) để xác lập khung lý luận chuẩn tắc.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn Kế toán trưởng và các nhân viên phòng kế toán của Công ty Lộc Thọ nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán và kê khai thực tế.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập hóa đơn, vào sổ sách và kê khai trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của nhân viên kế toán.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê, phân loại, so sánh số liệu qua các năm (2015 – 2017) để đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu và các chỉ tiêu thuế.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211), sổ kế toán (Sổ cái, Sổ chi tiết) và bảng tổng hợp để kiểm soát nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN, sổ chi tiết tài khoản và hóa đơn chứng từ năm 2015 – 2017 do Phòng Kế toán Công ty TNHH TMDV Lộc Thọ cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày bản chất kinh tế, đặc điểm và vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường, đồng thời đi sâu vào hai sắc thuế trọng điểm:
- Lý luận về thuế GTGT: Là sắc thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Tác giả phân tích các đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế (26 nhóm hàng hóa, dịch vụ theo Thông tư 26/2015/TT-BTC), căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%), cùng 2 phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT (tỷ lệ % nhân doanh thu). Trình bày chi tiết điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (phải có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và thời hạn nộp tờ khai (tháng: ngày 20; quý: ngày 30). Về mặt hạch toán, tác giả hệ thống hóa quy trình luân chuyển tài khoản TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
- Lý luận về thuế TNDN: Là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Tác giả làm rõ công thức xác định số thuế TNDN phải nộp: $\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Quỹ KHCN}) \times \text{Thuế suất}$. Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và các khoản chi phí không được trừ theo Điều 4 và Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC; quy định áp dụng mức thuế suất phổ thông 20% từ ngày 01/01/2016; quy định bỏ nộp tờ khai tạm tính quý (chỉ tự tạm nộp tiền thuế) theo Thông tư 151/2014/TT-BTC và thời hạn nộp tờ khai quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Về kế toán, trình bày việc sử dụng TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 3334 (Thuế TNDN).
Chương 2: Thực trạng áp dụng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Lộc Thọ
Nội dung chương 2 gồm hai phần chính: giới thiệu tổng quan đơn vị và mô tả thực tế công tác kế toán thuế.
- Tổng quan về Công ty TNHH TMDV Lộc Thọ: Thành lập ngày 30/09/2005, mã số thuế 3300380608, vốn điều lệ 12,8 tỷ đồng. Người đại diện theo pháp luật trước năm 2017 là ông Nguyễn Văn Huấn, sau năm 2017 là ông Nguyễn Văn Thọ. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, gia công, kinh doanh các sản phẩm nhôm kính, cửa kính, gương kính và đồ nội thất. Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc trực tiếp điều hành 3 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh).
- Phân tích nguồn lực giai đoạn 2015 – 2017:
- Lao động: Quy mô lao động tăng từ 21 người (2015) lên 25 người (2016) và đạt 36 người (2017). Lao động nam chiếm ưu thế lớn (trên 80%) và lao động trực tiếp chiếm 75% năm 2017 do đặc thù ngành sản xuất, lắp đặt nhôm kính cơ khí.
- Tài sản: Tổng tài sản năm 2015 đạt 13.392.024.635 đồng; năm 2016 tăng 14,14% (tăng hơn 1.893 triệu đồng); năm 2017 giảm 4,76% (giảm hơn 877 triệu đồng) do tài sản ngắn hạn giảm 22,23% dù tài sản dài hạn tăng 1,3%.
- Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo qua các năm (đạt 68,17% năm 2015; duy trì trên 60% tổng nguồn vốn). Nợ phải trả giảm mạnh trong năm 2017 do thanh toán dứt điểm các khoản nợ vay ngắn hạn (giảm 85,38%) và nợ người bán (giảm 14,19%), thể hiện sự tự chủ tài chính cao nhưng hiệu quả khai thác đòn bẩy tài chính chưa cao.
- Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty: Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kỳ kê khai theo tháng trên phần mềm HTKK. Các chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, Phiếu nhập kho, Bảng kê thanh toán... Tác giả minh họa chi tiết qua số liệu tháng 11/2017: hạch toán đầu vào qua TK 1331, đầu ra qua TK 33311, đối chiếu qua Sổ chi tiết TK 133, Sổ chi tiết TK 3331, Bảng kê chi tiết TK 331, TK 111. Chương này chỉ ra trường hợp thực tế công ty phải nộp Tờ khai thuế GTGT bổ sung lần 1 tháng 11/2017 kèm Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh do phát hiện sai sót số liệu.
- Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty: Hàng quý kế toán căn cứ kết quả kinh doanh quý (như Quý III/2017) để tạm tính số thuế TNDN phải nộp và lập Giấy nộp tiền vào NSNN qua tài khoản tiền mặt (TK 111) hoặc tiền gửi ngân hàng. Cuối năm, kế toán tiến hành xác định thu nhập chịu thuế, kết chuyển chi phí và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017 (Mẫu 03/TNDN) kèm Phụ lục kết quả hoạt động SXKD (Mẫu 03-1A/TNDN), phản ánh nghĩa vụ thuế qua TK 8211 và TK 3334.
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TMDV Lộc Thọ
- Đánh giá công tác kế toán:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ chứng từ, mở đầy đủ sổ cái và sổ chi tiết; thực hiện nộp tờ khai và nghĩa vụ thuế vào Ngân sách Nhà nước cơ bản đúng thời hạn; ứng dụng phần mềm kê khai HTKK giúp nâng cao tốc độ lập báo cáo.
- Nhược điểm: Việc kiểm tra, rà soát chứng từ đầu vào đôi lúc còn thiếu sót dẫn đến việc phải lập tờ khai bổ sung, điều chỉnh thuế GTGT; việc tách bạch chi phí hợp lý và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN chưa được thực hiện chi tiết trong kỳ kế toán mà chủ yếu dồn vào thời điểm quyết toán cuối năm; công tác cập nhật các văn bản chính sách thuế mới đôi khi chưa kịp thời.
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ ngay từ khâu tiếp nhận; nâng cấp phần mềm kế toán nhằm tự động hóa việc kết nối dữ liệu sang phần mềm HTKK; mở sổ theo dõi riêng các khoản chi phí không được trừ khi xác định thuế TNDN theo quy định của Thông tư 96/2015/TT-BTC; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kế toán thuế.
Kết quả và đóng góp
Số liệu phân tích thực nghiệm tại Công ty Lộc Thọ
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh nguồn lực và tình hình tài chính của đơn vị thông qua các bảng số liệu thực tế giai đoạn 2015 – 2017:
1. Cơ cấu và biến động lao động (2015 – 2017)
| Tiêu chí phân loại |
Năm 2015 (Người) |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2017 (Người) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng số lao động |
21 |
25 |
36 |
+19,05% |
+44,00% |
| - Nam |
17 |
21 |
30 |
+23,53% |
+42,86% |
| - Nữ |
4 |
4 |
6 |
0,00% |
+50,00% |
| - Lao động trực tiếp |
14 |
18 |
27 |
+28,57% |
+50,00% |
| - Lao động gián tiếp |
7 |
7 |
9 |
0,00% |
+28,57% |
| - Trình độ Đại học, CĐ |
6 |
6 |
7 |
0,00% |
+16,67% |
| - Trình độ Trung cấp, TH |
15 |
18 |
29 |
+20,00% |
+61,11% |
2. Cơ cấu và biến động tài sản và nguồn vốn (2015 – 2017)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 (Đồng) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
Biến động 2016/2015 (%) |
Biến động 2017/2016 (%) |
| Tổng tài sản / Nguồn vốn |
13.392.024.635 |
100,00% |
+14,14% |
-4,76% |
| 1. Tài sản ngắn hạn |
3.289.464.219 |
24,56% |
+31,94% |
-22,23% |
| 2. Tài sản dài hạn (TSCĐ) |
10.102.560.416 |
75,44% |
+8,34% |
+1,30% |
| 3. Nợ phải trả |
4.262.256.707 |
31,83% |
+39,21% |
Giảm mạnh nợ vay |
| 4. Vốn chủ sở hữu |
9.129.767.928 |
68,17% |
+2,43% |
+54,82% |
Đóng góp của đề tài
- Về tính mới tại đơn vị nghiên cứu: Theo ghi nhận của tác giả tại Thư viện Đại học Kinh tế Huế, các công trình trước đây tại Công ty Lộc Thọ chỉ tập trung vào đề tài Kế toán tiền lương hoặc Kế toán bán hàng. Đây là khóa luận đầu tiên đi sâu nghiên cứu có hệ thống về phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.
- Về giá trị thực tiễn: Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình ghi sổ thực tế, chỉ ra việc xử lý khai bổ sung thuế GTGT tháng 11/2017 và quy trình lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017; đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm giúp phòng kế toán hoàn thiện việc theo dõi chi phí tính thuế và nâng cao độ chính xác của hồ sơ kê khai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Dữ liệu thực tế về hạch toán chi tiết hai sắc thuế chủ yếu tập trung vào niên độ kế toán năm 2017, chưa phản ánh đầy đủ chuỗi biến động số liệu thuế chi tiết trong nhiều năm liên tiếp.
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH TMDV Lộc Thọ), mang tính chất nghiên cứu điển hình (case study), do đó các kết luận và đề xuất chủ yếu phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh nhôm kính tại địa phương, chưa mang tính khái quát hóa cho toàn ngành.
- Đề tài chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của các khoản chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế (thuế TNDN hoãn lại theo TK 243, TK 347).
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sắc thuế khác phát sinh tại doanh nghiệp như Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), Thuế Xuất nhập khẩu hoặc các khoản phí, lệ phí.
- Nghiên cứu giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin chuyên sâu và tích hợp phần mềm ERP trong việc tự động hóa công tác lập hóa đơn điện tử và kê khai thuế.
- Phân tích so sánh công tác kế toán thuế giữa các doanh nghiệp sản xuất cơ khí - vật liệu xây dựng trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp mẫu hình khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp; hướng dẫn cách thức tiếp cận, thu thập chứng từ, phân tích biến động tài chính 3 năm và trình bày phần hành kế toán thuế.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành sản xuất, gia công nhôm kính: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất/nhập kho, Giấy nộp tiền NSNN), cách hạch toán trên hệ thống tài khoản TK 133, 3331, 3334, 8211 và cách lập bảng giải trình kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT trên phần mềm HTKK.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và TNDN (Chương 1) và hồ sơ chứng từ, bảng kê, sổ chi tiết thực tế minh họa trong năm 2017 (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TMDV Lộc Thọ áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào và theo kỳ kê khai ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Kỳ kê khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng bằng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK), với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
2. Các tài khoản kế toán chủ yếu nào được sử dụng để phản ánh thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty?
Công ty sử dụng các tài khoản kế toán theo quy định hiện hành, bao gồm:
- Kế toán thuế GTGT: TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm TK 1331 - Hàng hóa dịch vụ và TK 1332 - Tài sản cố định) và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp, gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Kế toán thuế TNDN: TK 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành) và TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp).
3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Lộc Thọ trong giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của công ty (đạt 68,17% năm 2015 và tiếp tục duy trì trên mức 60% qua các năm). Nợ phải trả duy trì dưới 40% và giảm mạnh vào năm 2017 do công ty chi trả các khoản vay ngắn hạn và giảm nợ phải trả người bán, phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao nhưng khả năng tận dụng đòn bẩy tài chính còn hạn chế.
4. Trong năm 2017, công ty có phát sinh việc điều chỉnh sai sót thuế GTGT không?
Có. Theo hồ sơ thực tế tại Chương 2 (Biểu 2.8 và Biểu 2.9), công ty đã phát sinh việc lập "Tờ khai thuế GTGT tháng 11 năm 2017 bổ sung lần thứ 1" kèm theo "Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh tháng 11 năm 2017" trên phần mềm HTKK để xử lý các sai sót số liệu phát hiện sau thời điểm nộp tờ khai chính thức.
5. Khóa luận này có điểm gì mới so với các đề tài nghiên cứu trước đây tại Công ty Lộc Thọ?
Theo xác nhận của tác giả, các khóa luận tốt nghiệp của sinh viên những khóa trước tại Công ty TNHH TMDV Lộc Thọ chỉ tập trung nghiên cứu về Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương hoặc Kế toán bán hàng. Đề tài này là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu và đánh giá thực trạng phần hành Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trúc Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý điều chỉnh hai sắc thuế quan trọng là thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định pháp luật Việt Nam. Bằng việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017 và hồ sơ hạch toán thực tế năm 2017 tại Công ty TNHH TMDV Lộc Thọ, tác giả đã phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp sản xuất, gia công nhôm kính. Các đánh giá về ưu, nhược điểm cùng hệ thống giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại đơn vị cũng như cho sinh viên chuyên ngành kế toán - kiểm toán.