Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ kinh tế - tài chính chủ yếu được Nhà nước sử dụng nhằm huy động nguồn lực vào ngân sách quốc gia, điều tiết kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, điều chỉnh giá cả và thực hiện phân phối thu nhập. Đối với các doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế tác động trực tiếp đến chi phí hoạt động, dòng tiền và lợi nhuận kinh doanh, do đó luôn tồn tại sự mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa nghĩa vụ nộp thuế và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Bên cạnh đó, các chính sách, chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật về thuế tại Việt Nam—đặc biệt là thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)—thường xuyên được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện. Thực tế này đòi hỏi bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp phải không ngừng cập nhật để phản ánh nghiệp vụ chuẩn xác, hạn chế rủi ro pháp lý và sai sót trong kê khai.

Công ty TNHH MTV Phú Thành là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật tại địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Do đặc thù ngành xây lắp có chu kỳ sản xuất kéo dài, phát sinh chi phí phân tán, khối lượng vật tư lớn và phương thức thanh quyết toán theo từng giai đoạn hoặc hạng mục bàn giao, công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN giữ vai trò trọng yếu trong việc bảo đảm tính hợp pháp của chi phí, hóa đơn đầu vào - đầu ra và nghĩa vụ nộp ngân sách. Từ yêu cầu thực tế đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp nhằm thiết lập khung lý thuyết phục vụ phân tích.
  2. Tìm hiểu, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành qua các nghiệp vụ thực tế phát sinh.
  3. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Phú Thành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH MTV Phú Thành (thôn Phú Ngạn, xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019. Số liệu và chứng từ kế toán chi tiết phục vụ hạch toán, kê khai thuế được thu thập từ kỳ kế toán năm 2018. Chuỗi số liệu phân tích tình hình tài chính, nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2016 - 2018).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung khảo sát cơ cấu tổ chức quản lý, nguồn lực lao động, tình hình tài sản và nguồn vốn; khảo sát tổ chức bộ máy kế toán; phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên hệ thống tài khoản và quy trình lập tờ khai, quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, giáo trình đào tạo chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh về thuế:

  • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:
    • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13;
    • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12;
    • Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT;
    • Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
    • Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 119/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN;
    • Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế;
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán: Tác giả hệ thống hóa nguyên tắc kết cấu và phương pháp định khoản của nhóm tài khoản kế toán thuế: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, chi tiết 1331 - Hàng hóa dịch vụ và 1332 - Tài sản cố định), Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp, chi tiết 33311 - Thuế GTGT đầu ra và 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu), Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), Tài khoản 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại), Tài khoản 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại) và Tài khoản 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập giáo trình, bài giảng chuyên ngành kế toán thuế (Khoa Kế toán - Kiểm toán, Đại học Kinh tế Huế), tạp chí chuyên ngành và hệ thống văn bản luật, thông tư, nghị định liên quan.
    • Thu thập tài liệu nội bộ: Sao chép trực tiếp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu chi, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước), sổ kế toán (sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 1331, 3331, 3334, 8211) và Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2016 - 2018.
    • Phương pháp phi thực nghiệm: Áp dụng kỹ thuật quan sát tại chỗ các quy trình xử lý hóa đơn, nhập liệu máy tính, thao tác kê khai trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK); tiến hành phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và ban quản lý công ty về quy trình công việc và quản lý hóa đơn, chứng từ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Thống kê mô tả: Tổng hợp, hệ thống hóa dữ liệu thành các bảng biểu thống kê để phản ánh quy mô và hiện trạng nguồn lực.
    • Phương pháp so sánh: So sánh biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu lao động, tài sản, nguồn vốn qua 3 năm (2016, 2017, 2018).
    • Phương pháp phân tích cơ cấu và phân tích xu hướng: Đánh giá tỷ trọng, sự dịch chuyển của các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán để xác định biến động tài chính của đơn vị.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Tái hiện và kiểm tra các bút toán định khoản kế toán từ chứng từ phát sinh thực tế tại đơn vị theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê quản trị lao động, Báo cáo cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 2016 - 2018, các tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN và dữ liệu kết xuất từ phần mềm HTKK của Công ty TNHH MTV Phú Thành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày bản chất kinh tế và hệ thống phương pháp hạch toán của hai sắc thuế cơ bản:

  • Lý luận chung về thuế: Khái quát các đặc điểm cơ bản của thuế gồm tính bắt buộc, tính pháp lý và tính không hoàn trả trực tiếp; phân tích vai trò của thuế với tư cách là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và công cụ điều tiết vĩ mô. Phân loại thuế theo tính chất (trực thu, gián thu), theo đối tượng đánh thuế (tài sản, thu nhập, tiêu dùng) và theo thẩm quyền quản lý (trung ương, địa phương).
  • Thuế Giá trị gia tăng: Phân tích bản chất là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn có tính trung lập và lũy thoái so với thu nhập. Trình bày chi tiết căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%), đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC. Hệ thống hóa hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký) và phương pháp trực tiếp trên GTGT (tính theo tỷ lệ % trên doanh thu). Phân tích điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: phải có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế khâu nhập khẩu và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Trình bày sơ đồ luân chuyển hạch toán thuế GTGT đầu vào (TK 133) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331).
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Trình bày bản chất trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh. Phân tích công thức xác định thu nhập tính thuế: bằng thu nhập chịu thuế (doanh thu trừ chi phí được trừ cộng thu nhập khác) trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (kết chuyển liên tục không quá 5 năm). Trình bày các điều kiện để chi phí được trừ và các khoản chi phí không được trừ theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC (vấn đề định mức tiêu hao, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trên 20 triệu đồng, chi lương không có chứng từ chi trả hợp lệ, chi trang phục vượt 5 triệu đồng/người/năm). Hệ thống hóa quy định trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ (tối đa 10% thu nhập tính thuế) và nguyên tắc kế toán thuế TNDN hiện hành (TK 8211, TK 3334), chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212), tài sản thuế hoãn lại (TK 243) và thuế hoãn lại phải trả (TK 347) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm đơn vị thực tập, phân tích thực trạng nguồn lực tài chính và quy trình hạch toán, kê khai thuế thực tế phát sinh trong năm 2018:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Phú Thành (tiền thân là DNTN Phú Thành, chuyển đổi loại hình năm 2017) do ông Cao Thương làm Giám đốc, đặt trụ sở tại xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; mã số thuế 3300330928. Hoạt động chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; các hoạt động phụ trợ gồm mua bán vật liệu xây dựng, sản xuất mộc dân dụng và hoàn thiện công trình. Mô hình tổ chức quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức tiêu thụ, Phòng Kế hoạch kỹ thuật và các Phân xưởng sản xuất.
  • Tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm (2016 - 2018):
    • Về lao động: Quy mô lao động tăng từ 60 người (2016) lên 80 người (2017) và đạt 110 người (2018). Cơ cấu lao động dịch chuyển tập trung vào lao động trực tiếp (tăng từ 45 người năm 2016 lên 95 người năm 2018 để đáp ứng yêu cầu mở rộng phân xưởng và thi công công trình), trong khi bộ phận lao động gián tiếp duy trì ổn định 15 người. Trình độ lao động có xu hướng cải thiện với 12 người có trình độ đại học, cao đẳng và 7 người trình độ trung cấp vào năm 2018.
Chỉ tiêu lao động Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 60 80 110 +20 +33,33% +30 +37,50%
Phân theo chức năng:
- Lao động trực tiếp 45 65 95 +20 +44,44% +30 +46,15%
- Lao động gián tiếp 15 15 15 0 0,00% 0 0,00%
Phân theo trình độ:
- Đại học, cao đẳng 7 10 12 +3 +42,86% +2 +20,00%
- Trung cấp 5 7 7 +2 +40,00% 0 0,00%
- Lao động phổ thông 48 63 91 +15 +31,25% +28 +44,44%
  • Về tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục từ 4.798.995.284 đồng (2016) lên 5.027.796.578 đồng (2017, tăng 4,8%) và đạt 6.820.161.028 đồng (2018, tăng 35,6%). Trong năm 2018, các khoản phải thu khách hàng tăng lên 2.481.345.243 đồng (tăng 41,5%) và hàng tồn kho tăng mạnh lên 1.970.382.011 đồng (tăng 160,7% so với 2017) phản ánh việc công ty đẩy mạnh dự trữ vật tư cho các công trình xây dựng và áp dụng chính sách bán chịu; chỉ tiêu tiền và tương đương tiền giảm 42,3% xuống còn 876.664.767 đồng.
Chỉ tiêu tài sản (VNĐ) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tiền và tương đương tiền 1.236.465.861 1.520.667.356 876.664.767 +23,0% -42,3%
Phải thu khách hàng 1.741.432.126 1.753.462.638 2.481.345.243 +0,7% +41,5%
Hàng tồn kho 645.522.463 755.692.165 1.970.382.011 +17,1% +160,7%
Tài sản cố định (nguyên giá trừ hao mòn) 820.130.118 713.880.118 1.170.582.991 -13,0% +64,0%
Tài sản khác 355.444.716 283.941.751 321.186.016 -20,1% +13,1%
Tổng cộng tài sản 4.798.995.284 5.027.796.578 6.820.161.028 +4,8% +35,6%
  • Về nguồn vốn: Nợ phải trả tăng đột biến trong năm 2018 từ 259.316.607 đồng (2017) lên 1.941.655.860 đồng, cấu thành chủ yếu từ nợ phải trả người bán (965.683.408 đồng) và người mua trả tiền trước cho công trình xây dựng (931.821.273 đồng). Vốn chủ sở hữu đạt 4.878.505.168 đồng năm 2018, trong đó vốn góp chủ sở hữu là 4.755.414.971 đồng và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đạt 123.090.197 đồng (phục hồi so với mức 37.071.872 đồng năm 2017).
Chỉ tiêu nguồn vốn (VNĐ) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Nợ phải trả 55.419.185 259.316.607 1.941.655.860 +367,9% +648,8%
- Phải trả người bán - 187.638.500 965.683.408 - +414,6%
- Người mua trả tiền trước - - 931.821.273 - -
- Thuế và các khoản phải nộp 5.105.555 7.045.750 10.837.549 +38,0% +53,8%
Vốn chủ sở hữu 4.743.576.099 4.768.479.971 4.878.505.168 +0,5% +2,3%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 85.099.975 37.071.872 123.090.197 -56,4% +232,0%
Tổng cộng nguồn vốn 4.798.995.284 5.027.796.578 6.820.161.028 +4,8% +35,6%
  • Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT: Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Hạch toán thuế đầu vào sử dụng TK 1331 căn cứ trên các hóa đơn GTGT mua vật tư xây dựng (xi măng, đá, thép, sơn...), dịch vụ vận chuyển kèm theo phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi. Kế toán theo dõi chi tiết trên sổ TK 1331. Thuế GTGT đầu ra được phản ánh vào TK 33311 khi công trình hoặc hạng mục xây lắp hoàn thành bàn giao và xuất hóa đơn GTGT. Định kỳ hàng quý, kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm HTKK (phiên bản 3.x), lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, thực hiện bù trừ thuế đầu vào - đầu ra, xác định số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc lập Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (như các chứng từ nộp thuế quý 3/2018).
  • Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN: Doanh nghiệp thực hiện tạm tính số thuế TNDN phát sinh hàng quý theo quy định của Thông tư 151/2014/TT-BTC (không phải nộp tờ khai tạm tính quý mà chỉ tính và nộp tiền vào NSNN qua giấy nộp tiền, như chứng từ nộp thuế TNDN quý 2/2018). Cuối năm tài chính 2018, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN, hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 8211 và bên Có TK 3334, theo dõi chi tiết trên sổ tài khoản 3334 và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Phú Thành

Dựa trên khảo sát thực tế, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ hóa đơn, chứng từ; thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý đúng mẫu biểu quy định; áp dụng phần mềm HTKK hỗ trợ giảm thiểu sai sót tính toán; nộp thuế đầy đủ vào ngân sách nhà nước, không phát sinh nợ đọng thuế kéo dài.
  • Tồn tại, hạn chế: Công tác phân loại, lưu trữ chứng từ mua vật tư công trình đôi lúc còn chậm trễ do địa bàn thi công phân tán; khâu theo dõi hóa đơn đầu vào có giá trị thanh toán tiền mặt sát ngưỡng 20 triệu đồng tiềm ẩn rủi ro về điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính hợp lý của chi phí được trừ khi tính thuế TNDN; doanh nghiệp chưa khai thác và hạch toán thuế TNDN hoãn lại (TK 8212, TK 243, TK 347) do sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và luật thuế chưa được theo dõi tách bạch.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm tra và luân chuyển hóa đơn chứng từ từ các đội công trình về phòng kế toán; kiểm soát chặt chẽ phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng để bảo đảm tính hợp lệ khấu trừ thuế; nâng cấp và chuẩn hóa quy trình nhập liệu kế toán nội bộ kết nối trực tiếp với phần mềm kê khai thuế; tổ chức bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các thay đổi trong chính sách thuế GTGT và thuế TNDN cho nhân viên phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng thực trạng tài chính và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị:

  • Kết quả dữ liệu tài chính: Phản ánh toàn diện sự phát triển về quy mô nguồn lực của Công ty TNHH MTV Phú Thành trong giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô lao động tăng 83,3% (từ 60 lên 110 người), tổng tài sản tăng 42,1% (từ 4,798 tỷ đồng lên 6,820 tỷ đồng). Nguồn vốn kinh doanh mở rộng mạnh mẽ nhờ chiếm dụng vốn thương mại hợp pháp từ nhà cung cấp (965,68 triệu đồng) và khách hàng ứng trước theo tiến độ công trình (931,82 triệu đồng), bảo đảm năng lực thi công hạ tầng tại địa phương.
  • Kết quả nghiệp vụ kế toán: Tái hiện chi tiết chu trình kế toán thuế thực tế tại doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, bao gồm: quy trình lập và kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn mua vật tư; định khoản kế toán tài khoản 133, 3331, 3334, 8211; quy trình lập tờ khai GTGT quý mẫu 01/GTGT và quyết toán thuế TNDN năm mẫu 03/TNDN trên phần mềm HTKK 3.x; đối chiếu số liệu giữa sổ cái, sổ chi tiết và các giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Đóng góp của đề tài: Tác giả chỉ ra tính mới của đề tài khi khảo sát trên hệ thống dữ liệu học thuật số (tainguyenso.vn) cho thấy mảng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại các doanh nghiệp xây lắp địa phương còn ít được khai thác; đồng thời đây là công trình khóa luận tốt nghiệp đầu tiên nghiên cứu trực tiếp tại Công ty TNHH MTV Phú Thành. Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn về công tác hạch toán thuế tại một doanh nghiệp xây lắp cấp huyện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, đóng góp tài liệu tham khảo cho sinh viên các khóa sau của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập (từ ngày 31/12/2018 đến 21/04/2019) và điều kiện tiếp cận hồ sơ tài chính tại một doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi mô hình, phạm vi số liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong kỳ kế toán năm 2018 và chuỗi số liệu BCTC giai đoạn 2016 - 2018. Bên cạnh đó, tác giả chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ để hạch toán thuế TNDN hoãn lại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các sắc thuế khác phát sinh tại doanh nghiệp như thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) của công nhân thi công thời vụ, thuế môn bài, các loại phí và lệ phí trong hoạt động xây dựng; kéo dài chu kỳ khảo sát số liệu sang các năm tài chính tiếp theo khi chính sách thuế và hóa đơn điện tử có hiệu lực mới; thực hiện nghiên cứu so sánh thực tiễn kế toán thuế giữa các doanh nghiệp xây dựng có quy mô tương đương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tiễn về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp xây dựng; hướng dẫn phương pháp thu thập, xử lý số liệu Báo cáo tài chính và minh họa chu trình hạch toán hai sắc thuế quan trọng nhất trong doanh nghiệp.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Đặc biệt là kế toán các đơn vị xây dựng dân dụng và công nghiệp, có thể tham khảo quy trình đối chiếu hóa đơn vật tư, quy trình lập tờ khai GTGT mẫu 01/GTGT và quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN qua phần mềm HTKK.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống bảng số liệu phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và lao động (Bảng 2.1, 2.2, 2.3); các sơ đồ luân chuyển hạch toán thuế GTGT, thuế TNDN và danh mục chứng từ - sổ sách thực tế trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Phú Thành hoạt động trong lĩnh vực gì và có trụ sở tại đâu?

Công ty TNHH MTV Phú Thành chuyên về lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, công trình công nghiệp, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật; ngoài ra còn kinh doanh bán lẻ vật liệu xây dựng, sản xuất đồ mộc dân dụng và trang trí nội thất. Công ty có mã số thuế 3300330928, trụ sở chính đặt tại thôn Phú Ngạn, xã Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT và phần mềm hỗ trợ nào?

Công ty TNHH MTV Phú Thành áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT và Thông tư 219/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT định kỳ theo quý trên Tờ khai mẫu số 01/GTGT thông qua phần mềm Hỗ trợ Kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.x.

3. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2016 - 2018?

Tổng tài sản của công ty tăng từ 4,798 tỷ đồng (2016) lên 5,027 tỷ đồng (2017) và đạt 6,820 tỷ đồng (2018). Trong năm 2018, quy mô tài sản tăng mạnh 35,6% chủ yếu do hàng tồn kho tăng 160,7% (đạt 1,970 tỷ đồng) và các khoản phải thu khách hàng tăng 41,5% (đạt 2,481 tỷ đồng). Cùng thời điểm, nợ phải trả tăng lên 1,941 tỷ đồng, phần lớn là nợ người bán (965,68 triệu đồng) và người mua trả tiền trước (931,82 triệu đồng).

4. Căn cứ pháp lý chủ yếu nào được tác giả sử dụng để làm cơ sở lý luận về thuế TNDN?

Tác giả dựa trên Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC (về bãi bỏ tờ khai tạm tính quý) và Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để xây dựng cơ sở lý luận về thu nhập tính thuế, chi phí được trừ và phương pháp hạch toán kế toán thuế TNDN.

5. Phạm vi thời gian nghiên cứu và chu kỳ số liệu của khóa luận được xác lập như thế nào?

Đề tài được tiến hành thực tập và hoàn thành trong khoảng thời gian từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019. Số liệu phân tích khái quát tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn được tổng hợp trong 3 năm liên tiếp 2016 - 2018, trong khi các chứng từ, sổ sách chi tiết và tờ khai thuế GTGT, thuế TNDN được tập trung nghiên cứu trong kỳ kế toán năm 2018.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Hằng Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành. Thông qua việc phân tích thực tế số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 và hệ thống chứng từ sổ sách năm 2018 tại Công ty TNHH MTV Phú Thành, tác giả đã phản ánh rõ nét quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán hai sắc thuế này tại một doanh nghiệp xây dựng địa phương. Công trình đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản lý chứng từ, chi phí hợp lý và đề xuất các nhóm giải pháp gắn với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp.