Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Anh Đào tập trung vào đề tài công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng nội thất thủ công mỹ nghệ.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò tất yếu của thuế đối với sự hình thành, phát triển của Nhà nước và ngân sách quốc gia. Ở Việt Nam, Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/1999 để thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức trước đây. Trải qua hơn 20 năm áp dụng, hệ thống pháp luật thuế liên tục được điều chỉnh, bổ sung nhằm thích ứng với biến động kinh tế vĩ mô. Đối với các đơn vị kinh doanh, thuế GTGT và thuế TNDN là hai sắc thuế cơ bản, phát sinh thường xuyên và gắn liền mật thiết với trách nhiệm pháp lý. Kế toán thuế đảm nhận vai trò tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước, đồng thời xác định chuẩn xác các khoản được khấu trừ, hoàn thuế hoặc miễn giảm để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đơn vị.

Tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành, sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, hệ thống kế toán đã dần đi vào ổn định nhưng vẫn bộc lộ những tồn tại nhất định. Cụ thể, tác giả chỉ rõ tình trạng doanh nghiệp còn chậm nộp thuế dẫn đến việc phát sinh chi phí phạt chậm nộp, cũng như việc cập nhật chưa kịp thời các chính sách, quy định mới về thuế TNDN làm mất đi các quyền lợi mà công ty đáng được thụ hưởng. Do đó, việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này mang tính cấp thiết trong thực tế quản trị tài chính tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và ba mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề căn bản về thuế GTGT, thuế TNDN và lý luận kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT (bao gồm thuế đầu vào được khấu trừ và thuế đầu ra) cùng công tác kế toán thuế TNDN (kê khai, tạm tính, quyết toán và nộp thuế) tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành.
  3. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị, bao gồm việc quản lý chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán, hệ thống tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán và các quy trình kê khai, khấu trừ, tạm tính, quyết toán thuế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành (Lô số CN04, Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tổng quan về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020; khảo sát số liệu thực tế về thuế TNDN trong năm tài chính 2020 và thuế GTGT trong kỳ tính thuế tháng 9/2021.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trong việc phân tích kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra và nghiệp vụ kê khai, tạm nộp, quyết toán chi phí thuế TNDN hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Nhà nước và các giáo trình chuyên ngành kế toán, thuế:

  • Khung chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT cùng các thông tư sửa đổi, bổ sung (Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Thông tư số 193/2015/TT-BTC, Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Thông tư số 25/2018/TT-BTC).
  • Văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN số 32/2013/QH13; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC; Thông tư số 96/2015/TT-BTC; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC hướng dẫn về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.
  • Quy định quản lý thuế: Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (Điều 44 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, Điều 55 về thời hạn nộp thuế, Điều 59 về xử lý tiền chậm nộp).
  • Cơ sở lý thuyết học thuật: Giáo trình thuế (2007) của Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu; Giáo trình thuế (2010) của Đồng Thị Vân Hồng; Bài giảng thuế và Kế toán thuế của Phạm Thị Hồng Quyên.

Tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020, hệ thống hóa đơn GTGT, hóa đơn thương mại, bảng kê, tờ khai thuế và các sổ kế toán chi tiết, sổ cái tại đơn vị; phương pháp nghiên cứu tài liệu từ các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình lý luận; phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp nhân sự tại Phòng Kế toán và Phòng Kế hoạch của công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và quy trình luân chuyển chứng từ; sử dụng phương pháp đối ứng tài khoản để phân tích cách định khoản và ghi chép các nghiệp vụ phát sinh theo quy định kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, tổng hợp số liệu; áp dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm 2018, 2019, 2020) để nhận định xu hướng biến động nguồn lực và kết quả kinh doanh; áp dụng phương pháp phân tích - tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng và rút ra kết luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về thuế GTGT, thuế TNDN và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hai sắc thuế và kỹ thuật hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Thuế GTGT: Là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (theo Điều 2 Luật số 13/2008/QH12). Thuế có đặc điểm trung lập kinh tế cao, đánh nhiều giai đoạn không trùng lắp, có tính lũy thoái so với thu nhập và tuân thủ nguyên tắc điểm đến. Căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế và thuế suất (0% áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; 5% cho các nhóm hàng thiết yếu, vật tư nông nghiệp, y tế; 10% cho hàng hóa, dịch vụ thông thường). Phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký) và phương pháp trực tiếp trên GTGT hoặc trên doanh thu. Về khấu trừ, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh chịu thuế được khấu trừ nếu có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Thuế TNDN: Là thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các chi phí hợp lý. Thuế suất phổ thông hiện hành là 20% (các hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí áp dụng mức 32% - 50%; tài nguyên quý hiếm là 50% hoặc 40%). Thuế TNDN phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế (sau khi trừ trích lập quỹ khoa học công nghệ tối đa 10% nếu có) nhân với thuế suất. Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển (chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm). Chi phí được trừ phải liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn hợp pháp và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các lần mua từ 20 triệu đồng trở lên. Tác giả liệt kê các khoản chi không được trừ như trích khấu hao sai quy định, chi trang phục vượt 5 triệu đồng/người/năm, trả lãi vay ngoài tổ chức tín dụng vượt 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.
  • Kỹ thuật hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Thuế GTGT: Sử dụng TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của HH, DV; TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra; TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
    • Thuế TNDN: Do giới hạn thời gian nghiên cứu, tác giả chỉ trình bày kế toán thuế TNDN hiện hành, sử dụng TK 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và TK 8211 "Chi phí thuế TNDN hiện hành".
Tiêu thức so sánh Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất kinh tế Thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ Thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh
Căn cứ pháp lý chủ yếu Luật số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC Luật số 14/2008/QH12; Thông tư 78/2014/TT-BTC
Thuế suất áp dụng 0%, 5%, 10% Thuế suất phổ thông 20% (ngành đặc thù 32% - 50%)
Kỳ kê khai / nộp thuế Kê khai theo tháng (doanh thu > 50 tỷ) hoặc theo quý (doanh thu $\le$ 50 tỷ) Tạm tính và tạm nộp theo quý; khai quyết toán theo năm tài chính
Tài khoản theo TT 200 TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312) TK 3334, TK 8211
Hạn nộp hồ sơ theo Luật 38/2019 Chậm nhất ngày 20 tháng sau (khai tháng) hoặc ngày cuối tháng đầu quý sau (khai quý) Tạm nộp quý ngày 30 của quý sau; quyết toán năm ngày cuối cùng tháng thứ 3 sau kết thúc năm

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và đi sâu phân tích nghiệp vụ thực tế tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành:

  • Tổng quan đơn vị:
    • Tên giao dịch quốc tế: PHT JOINT STOCK COMPANY (viết tắt PHT .,JSC).
    • Trụ sở: Lô số CN 04 – Cụm công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Mã số thuế: 3301194153.
    • Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Văn Phước – Giám đốc công ty.
    • Thành lập ngày 27/05/2010, hoạt động chính thức từ ngày 28/05/2010. Ban đầu đặt tại thôn Bàu Đưng, phường Hương Văn; ngày 07/08/2018 di dời đến Cụm công nghiệp Tứ Hạ.
    • Vốn điều lệ ghi nhận: 25.000 đồng.
    • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất các mặt hàng đan lát mỹ nghệ, bàn ghế, giường, túi xách từ sợi nhựa tổng hợp; gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (khung nhôm, sắt tĩnh điện) và may nệm vải. Thị trường tiêu thụ xuất khẩu chính là các nước Châu Âu thông qua đơn vị nhập khẩu và phân phối là công ty EUROFURNINDO LIMITED, đồng thời mở rộng ra Mỹ, Nga, Úc.
    • Tổ chức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán máy.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT:
    • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và thực hiện kê khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế theo tháng.
    • Thuế GTGT đầu vào: Khảo sát chi tiết tháng 9/2021 qua Hóa đơn GTGT đầu vào số 0001085, Sổ chi tiết TK 1331, Sổ Cái TK 133 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT). Doanh nghiệp tổng hợp các hóa đơn mua nguyên vật liệu hạt nhựa, sợi nhựa, hóa chất phục vụ sản xuất.
    • Thuế GTGT đầu ra: Khảo sát Hóa đơn GTGT đầu ra số 0000038, Hóa đơn thương mại số 20210910 – APO – 0333, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 9/2021 (Mẫu 01-1/GTGT), Sổ chi tiết TK 33311 và Sổ Cái TK 3331. Đối với hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, đơn vị xuất hóa đơn thương mại và áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%.
    • Kê khai và nộp thuế: Tác giả phân tích việc lập Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2021 (Mẫu số 01/GTGT) và Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN:
    • Đơn vị xác định nghĩa vụ thuế TNDN với mức thuế suất 20%.
    • Hàng quý, phòng kế toán tiến hành tạm tính lợi nhuận và số thuế TNDN tạm nộp mà không phải nộp tờ khai tạm tính quý (theo tinh thần Thông tư 151/2014/TT-BTC).
    • Cuối năm tài chính 2020, kế toán thực hiện quyết toán thuế TNDN thông qua Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN) kèm theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2020 (Mẫu 03-1A/TNDN).
    • Hệ thống sổ sách kế toán thuế TNDN tại công ty bao gồm Sổ chi tiết TK 3334 và Sổ chi tiết TK 8211.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế còn tồn tại và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập được bộ máy kế toán phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh; áp dụng phần mềm kế toán giúp việc lưu chuyển và xử lý dữ liệu nhanh chóng; chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra được lưu trữ tương đối đầy đủ; thực hiện kê khai thuế GTGT hàng tháng và lập quyết toán thuế TNDN năm đúng mẫu biểu quy định.
  • Hạn chế được chỉ ra:
    • Công ty gặp phải tình trạng nộp chậm tiền thuế vào ngân sách nhà nước so với thời hạn luật định, dẫn đến việc bị cơ quan thuế tính tiền chậm nộp với lãi suất 0,03%/ngày theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
    • Nhân sự kế toán chưa cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật thuế mới ban hành, điển hình là các quy định mới tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (quy định tổng số thuế TNDN tạm nộp của 3 quý đầu năm không được thấp hơn 75% số thuế quyết toán năm). Việc này tiềm ẩn nguy cơ phát sinh thêm tiền chậm nộp thuế TNDN hoặc làm mất quyền lợi miễn giảm thuế của doanh nghiệp.
    • Việc rà soát chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN đôi lúc chưa chặt chẽ; công tác lập bảng kê và đối chiếu giữa số liệu kê khai thuế với số liệu ghi chép trên sổ cái các tài khoản 133, 3331, 3334 vẫn còn sự chậm trễ.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác kê khai và lập kế hoạch dòng tiền nộp thuế. Kế toán cần xây dựng lịch theo dõi nộp thuế nghiêm ngặt nhằm nộp đúng thời hạn quy định (ngày 20 hàng tháng đối với thuế GTGT và ngày 30 của tháng đầu quý sau đối với thuế TNDN tạm nộp), triệt để khắc phục việc phát sinh chi phí tiền chậm nộp.
    • Giải pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các chính sách, nghị định và thông tư thuế mới ban hành; chủ động nắm bắt quy định tỷ lệ tạm nộp 75% trong 3 quý đầu năm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP để điều chỉnh số tiền tạm nộp hợp lý.
    • Giải pháp 3: Tối ưu hóa việc ghi chép sổ sách và phân loại chứng từ; kiểm tra đối chiếu chặt chẽ hóa đơn mua vào từ 20 triệu đồng trở lên có đầy đủ chứng từ thanh toán ngân hàng trước khi đưa vào kê khai khấu trừ; hạch toán rành mạch các khoản chi phí không được trừ theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Anh Đào mang lại các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Về kết quả thực nghiệm: Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp xuất khẩu thủ công mỹ nghệ. Cung cấp dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành qua các bảng kê mua vào, bán ra, hóa đơn mẫu (Hóa đơn GTGT đầu vào số 0001085, Hóa đơn thương mại số 20210910 – APO – 0333 áp dụng thuế suất 0% cho thị trường Châu Âu) và hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2020 (Mẫu 03/TNDN, Mẫu 03-1A/TNDN).
  • Về phát hiện hạn chế: Tác giả phát hiện rõ hai nhược điểm nổi cộm tại đơn vị là việc phát sinh tiền phạt chậm nộp 0,03%/ngày do trễ hạn nộp ngân sách và sự chậm trễ trong cập nhật quy định về thuế TNDN (như yêu cầu tạm nộp 3 quý đạt tối thiểu 75% theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).
  • Về đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa các quy định pháp luật mới nhất liên quan đến hai sắc thuế tại thời điểm nghiên cứu (2020 – 2021), làm rõ sự kết hợp giữa kỹ thuật kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các nghĩa vụ khai nộp theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Đồng thời, các khuyến nghị đề xuất được xây dựng bám sát thực trạng tại chỗ, hỗ trợ phòng kế toán của công ty giảm thiểu rủi ro tài chính và tránh các khoản chi phí phát sinh ngoài ý muốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi được văn bản nêu rõ, đề tài có những hạn chế khách quan sau:

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Nghiên cứu giới hạn trong hai sắc thuế GTGT và TNDN, chưa bao quát các sắc thuế khác cũng phát sinh thường xuyên trong doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu như thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân. Đối với thuế TNDN, do giới hạn về mặt thời gian, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu chi phí thuế TNDN hiện hành, chưa đi sâu vào kế toán thuế TNDN hoãn lại.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Số liệu thực tế về thuế GTGT chỉ được khảo sát tập trung tại kỳ tính thuế tháng 9/2021; số liệu thuế TNDN chỉ được phân tích cho năm tài chính 2020. Nghiên cứu chưa đối chiếu số liệu thuế qua nhiều kỳ kế toán liên tiếp để nhận diện đầy đủ chu kỳ biến động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán toàn bộ các sắc thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương của doanh nghiệp; khảo sát số liệu theo chuỗi thời gian nhiều năm liên tục; nghiên cứu chuyên sâu về kế toán thuế TNDN hoãn lại và phân tích các rủi ro thanh tra thuế tại các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu sang thị trường Âu - Mỹ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của Lê Thị Anh Đào có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán thuế.
    • Kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu (đặc biệt là các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đan lát, cơ khí phụ trợ).
    • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu cần tài liệu tình huống thực tế về tổ chức kế toán thuế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các nội dung đáng chú ý để tham khảo:
    • Hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán thực tế: Cách trình bày bảng kê hóa đơn mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT), mẫu hóa đơn thương mại xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%, Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT), Sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 8211.
    • Thủ tục lập hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN: Trình tự tổng hợp số liệu từ Báo cáo tài chính để lập Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh (Mẫu 03-1A/TNDN) và chuyển sang Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN).
    • Nhận diện rủi ro nộp thuế: Các chỉ dẫn về tính tiền chậm nộp (0,03%/ngày) và quy định tạm nộp 75% trong 3 quý đầu năm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP là tình huống thực tế hữu ích cho người làm kế toán thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành áp dụng phương pháp tính thuế và kỳ khai thuế GTGT như thế nào? Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo kỳ tính thuế theo tháng (áp dụng cho người nộp thuế có doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng theo quy định tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC).

2. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2020 của công ty được tác giả khảo sát gồm các tài liệu nào? Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2020 của công ty gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC), Báo cáo tài chính năm 2020 và Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN (ban hành theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

3. Tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN của các quý đầu năm được quy định như thế nào trong văn bản mà tác giả trích dẫn? Theo trích dẫn tại Điểm b Khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 05/12/2020), tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 3 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu nộp thiếu so với tỷ lệ này, người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 3.

4. Vì sao công ty phải chịu chi phí phạt nộp chậm và mức tiền chậm nộp được tính theo tỷ lệ nào? Theo phản ánh của tác giả, công ty gặp phải tình trạng nộp thuế chậm so với thời hạn luật định do điều phối dòng tiền chưa kịp thời. Mức tính tiền chậm nộp được áp dụng theo Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 là 0,03%/ngày tính trên tổng số tiền thuế chậm nộp.

5. Sản phẩm xuất khẩu của công ty sang thị trường nước ngoài chịu thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu và sử dụng chứng từ gì? Sản phẩm đan lát, bàn ghế xuất khẩu sang thị trường Châu Âu (thông qua đối tác EUROFURNINDO LIMITED) áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%. Để chứng minh và kê khai, kế toán sử dụng hóa đơn thương mại (như Hóa đơn thương mại số 20210910 – APO – 0333), tờ khai hải quan, hợp đồng kinh tế và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của Lê Thị Anh Đào đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) cùng hệ thống pháp luật thuế hiện hành tại Việt Nam. Nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Phước Hiệp Thành thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết và các tờ khai thuế trong các kỳ kế toán 2020 – 2021. Trên cơ sở chỉ ra các hạn chế thực tế về việc nộp chậm thuế và cập nhật văn bản pháp lý mới, đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán, hạn chế chi phí phạt chậm nộp và đảm bảo quyền lợi tài chính hợp pháp.