Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế giữ vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, đồng thời là công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội. Tại Việt Nam, Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được Quốc hội khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 10/05/1997, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 nhằm thay thế cho Luật Thuế Doanh thu và Luật Thuế Lợi tức trước đây. Trải qua quá trình phát triển, hệ thống chính sách và văn bản hướng dẫn thi hành liên tục được sửa đổi, bổ sung nhằm thích ứng với bối cảnh kinh tế mới.
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc là đơn vị hoạt động kinh doanh đa lĩnh vực (xây dựng công trình, kinh doanh xăng dầu, nhà hàng khách sạn, kinh doanh bất động sản và khai thác vật liệu xây dựng). Trong giai đoạn phát triển, công tác tài chính - kế toán của doanh nghiệp đã nỗ lực tuân thủ các chuẩn mực và quy định của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, do tính chất hoạt động phức tạp với nhiều sắc thuế chi phối, công tác hạch toán, kê khai và cân đối nghĩa vụ thuế tại đơn vị vẫn bộc lộ một số bất cập, đặc biệt là trong khâu quản lý công nợ và kiểm soát chứng từ thuế. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Nguyễn Ngọc Lan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế chủ chốt tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế trong doanh nghiệp, trọng tâm là kế toán thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định pháp luật hiện hành.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, bao gồm các phương pháp xác định căn cứ tính thuế, hạch toán kế toán, quy trình kê khai, quyết toán và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc (địa chỉ tại Khối 8, Thị trấn Hương Khê, Huyện Hương Khê, Tỉnh Hà Tĩnh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và nghiên cứu các số liệu tài chính, sổ sách kế toán trong giai đoạn 3 năm từ 2014 đến 2016.
- Phạm vi nội dung: Trọng tâm đi sâu vào công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, không mở rộng sang toàn bộ các phần hành kế toán khác.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và nguyên lý kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng:
- Về thuế GTGT: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; Luật số 106/2016/QH13; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP; Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
- Về thuế TNDN: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 78/2014/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định về việc kê khai, tạm nộp thuế TNDN theo quý và quyết toán năm.
- Khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
- Thuế GTGT: Là thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (Điều 2, Luật số 13/2008/QH12). Văn bản tổng hợp 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 219/2013/TT-BTC và Thông tư 26/2015/TT-BTC; phân định 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%. Hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ (Số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp trên GTGT.
- Thuế TNDN: Là thuế trực thu thu vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp. Thuế suất phổ thông quy định là 22% (áp dụng từ 01/01/2014) và chuyển sang áp dụng mức 20% từ ngày 01/01/2016; đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm liền kề không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%. Hóa đơn mua hàng từng lần từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí hợp lý được trừ.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng: Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ: 1331, 1332); Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp: 33311); Tài khoản 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp); Tài khoản 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành); Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các luật, nghị định, thông tư quy định về kế toán và chính sách thuế; thu thập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016 của doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên thuộc Phòng Tài chính - Kế toán về quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách và kê khai thuế.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình tác nghiệp thực tế của kế toán viên trên máy tính tại văn phòng công ty.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, lao động, doanh thu, chi phí qua các năm (2015/2014 và 2016/2015) theo số tuyệt đối và tương đối.
- Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá xu hướng biến động và tác động của chi phí, doanh thu đến nghĩa vụ thuế.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, sơ đồ tài khoản đối ứng và mẫu sổ kế toán tổng hợp, chi tiết để mô tả thực trạng hạch toán.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc cung cấp qua hệ thống sổ kế toán (Sổ Cái TK 133, TK 3331, TK 821, TK 3334, Nhật ký chung) và các báo cáo tài chính kiểm toán nội bộ năm 2014, 2015 và 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận chung về thuế trong nền kinh tế thị trường, tập trung vào 3 đặc trưng: khoản thu mang tính bắt buộc, gắn liền với quyền lực nhà nước, không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp. Tác giả phân tích cụ thể hai sắc thuế:
Về thuế GTGT, chương này trình bày căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất). Giá tính thuế được chi tiết cho từng loại hình: hàng hóa sản xuất kinh doanh bán ra, hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, cho thuê tài sản, dịch vụ trả góp, dịch vụ gia công và đặc biệt là hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu). Chương này nêu rõ nguyên tắc kê khai theo tháng áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng, hoặc theo quý nếu doanh thu dưới 50 tỷ đồng theo Thông tư 151/2014/TT-BTC; cập nhật quy định tại Luật số 71/2014/QH13 về việc bãi bỏ bảng kê hóa đơn kèm theo tờ khai mẫu 01/GTGT từ ngày 01/01/2015; và quy định tính tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày tại Luật số 106/2016/QH13. Đồng thời, trình bày kết cấu tài khoản TK 133, TK 3331 và hai sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
Về thuế TNDN, văn bản làm rõ khái niệm thuế trực thu, đặc điểm, công thức xác định thu nhập tính thuế:
$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ được kết chuyển})$$
$$\text{Thu nhập chịu thuế} = \text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ} + \text{Thu nhập khác}$$
Nội dung chương trình bày quy định từ ngày 15/11/2014 theo Thông tư 151/2014/TT-BTC: doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo mà không phải nộp tờ khai tạm tính hàng quý; thực hiện nộp hồ sơ quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Chương 1 kết thúc bằng việc mô tả kết cấu, nguyên tắc hạch toán của TK 3334 và TK 8211.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc
Chương 2 mô tả quá trình hình thành và thực trạng kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:
- Công ty thành lập ngày 02/01/2003 theo quyết định sáng lập của ông Nguyễn Thế Cường (Giám đốc) và bà Lê Thị Bồn. Vốn điều lệ đạt 20 tỷ đồng, trụ sở tại Khối 8, Thị trấn Hương Khê, Hà Tĩnh.
- Cơ cấu bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán (do Kế toán trưởng Nguyễn Thị Hằng phụ trách), Phòng Điều hành và các đơn vị trực thuộc (Đội xây dựng công trình, Cửa hàng xăng dầu, Nhà hàng - Khách sạn).
- Bộ máy kế toán xử lý số liệu trên máy vi tính áp dụng theo hình thức chứng từ ghi sổ kết hợp sổ Nhật ký chung.
Tình hình lao động giai đoạn 2014-2016 tại doanh nghiệp được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2014 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2015 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2015/2014 (+/-) |
Tỷ lệ (%) |
So sánh 2016/2015 (+/-) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng số lao động |
219 |
100,00 |
226 |
100,00 |
402 |
100,00 |
+7 |
+3,20 |
+176 |
+77,88 |
| 1. Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
197 |
89,95 |
202 |
89,38 |
374 |
93,03 |
+5 |
+2,54 |
+172 |
+85,15 |
| - Lao động gián tiếp |
22 |
10,05 |
24 |
10,62 |
28 |
6,97 |
+2 |
+9,09 |
+4 |
+16,67 |
| 2. Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
12 |
5,48 |
15 |
6,64 |
20 |
4,98 |
+3 |
+25,00 |
+5 |
+33,33 |
| - Cao đẳng |
15 |
6,85 |
18 |
7,96 |
25 |
6,22 |
+3 |
+20,00 |
+7 |
+38,89 |
| - Trung cấp |
50 |
22,83 |
52 |
23,01 |
60 |
14,93 |
+2 |
+4,00 |
+8 |
+15,38 |
| - Phổ thông |
142 |
64,84 |
141 |
62,39 |
297 |
73,88 |
-1 |
-0,70 |
+156 |
+110,64 |
Biến động tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp qua 3 năm được tác giả tổng hợp từ Bảng cân đối kế toán:
| Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Biến động 2015/2014 (%) |
Biến động 2016/2015 (%) |
| I. TÀI SẢN |
|
|
|
|
|
| A. Tài sản ngắn hạn |
50.840 |
68.474 |
76.535 |
+30,72 |
+11,55 |
| - Tiền và tương đương tiền |
330 |
382 |
410 |
- |
- |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
32.597 |
47.793 |
69.603 |
+46,62 |
+44,09 |
| - Hàng tồn kho |
23.415 |
19.850 |
21.050 |
- |
- |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
542 |
449 |
472 |
- |
- |
| B. Tài sản dài hạn |
45.909 |
41.000 |
45.688 |
-10,64 |
+13,84 |
| - Tài sản cố định |
36.850 |
38.200 |
42.100 |
- |
- |
| - Tài sản dài hạn khác |
2.217 |
1.000 |
1.217 |
- |
-54,64 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
96.749 |
109.725 |
123.749 |
+14,21 |
+12,27 |
| II. NGUỒN VỐN |
|
|
|
|
|
| A. Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) |
81.019 |
89.998 |
104.394 |
+10,03 |
+16,26 |
| - Nợ dài hạn |
0 |
0 |
0 |
0,00 |
0,00 |
| B. Vốn chủ sở hữu |
15.730 |
19.727 |
19.355 |
+36,39 |
-4,82 |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
96.749 |
109.725 |
123.749 |
+14,21 |
+12,27 |
(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu ghi nhận nguyên trạng theo số liệu thống kê tại Báo cáo tài chính trích lục của doanh nghiệp).
Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014-2016 ghi nhận:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Biến động 2015/2014 (%) |
Biến động 2016/2015 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
105.000.000 |
112.509.000 |
140.308.500 |
+7,15 |
+24,71 |
| Doanh thu thuần |
105.000.000 |
112.509.000 |
140.308.500 |
+7,15 |
+24,71 |
| Giá vốn hàng bán |
95.830.000 |
100.583.600 |
128.002.600 |
+4,96 |
+27,25 |
| Lợi nhuận gộp |
9.170.000 |
11.925.400 |
12.305.900 |
+30,05 |
+3,19 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
5.945.000 |
8.614.900 |
9.181.500 |
+44,91 |
+6,58 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
437.400 |
1.391.300 |
715.900 |
+218,10 |
-48,54 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
467.200 |
1.420.500 |
745.200 |
+204,05 |
-47,54 |
| Chi phí thuế TNDN |
87.480 |
278.260 |
143.180 |
+218,08 |
-48,54 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
379.720 |
1.019.420 |
616.020 |
+168,49 |
-39,57 |
(Số liệu tổng hợp theo Bảng 2.3 trong văn bản, quy đổi theo biểu giá trị tương đối và số liệu phân tích đi kèm).
Về thực trạng hành nghề kế toán thuế:
- Kế toán thuế GTGT: Doanh nghiệp áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng hóa dịch vụ bán ra chủ yếu chịu thuế suất 10% (xây lắp, thương mại) và một số dịch vụ chịu thuế suất 5%. Chứng từ sử dụng gồm Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTGT, phiếu chi, giấy báo Nợ, bảng kê chứng từ. Hạch toán qua TK 1331, TK 1332 và TK 33311. Thực hiện bù trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra cuối kỳ để xác định số thuế còn phải nộp hoặc chuyển kỳ sau.
- Kế toán thuế TNDN: Hàng quý kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh ước tính để tạm nộp số tiền thuế TNDN vào Kho bạc Nhà nước theo thời hạn quy định (ngày 30 của quý tiếp theo), ghi nhận Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và Nợ TK 3334 / Có TK 111, 112. Cuối năm, doanh nghiệp lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN cùng các phụ lục kết quả kinh doanh kèm theo Báo cáo tài chính để xác định chính xác nghĩa vụ thuế, điều chỉnh chênh lệch thừa/thiếu giữa số tạm nộp và số quyết toán thực tế.
- Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc việc mở sổ và hạch toán đúng tài khoản quy định. Tuy nhiên, việc quản lý các khoản phải thu còn yếu khiến dòng tiền mặt eo hẹp (tiền và tương đương tiền chỉ chiếm dưới 1% tổng tài sản ngắn hạn), cơ cấu nợ ngắn hạn chiếm tới 81% - 84% nguồn vốn, tạo áp lực thanh khoản lớn khi đến hạn nộp các khoản thuế vào Ngân sách Nhà nước.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc
Chương 3 trình bày hệ thống mục tiêu, yêu cầu và các giải pháp tác nghiệp:
- Mục đích và yêu cầu hoàn thiện: Hoàn thiện công tác kế toán thuế nhằm đảm bảo phù hợp với sự thay đổi của chế độ, chuẩn mực kế toán và các thông tư thuế mới ban hành của Bộ Tài chính; đáp ứng nhu cầu quản trị tài chính minh bạch, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt chậm nộp tiền thuế.
- Xây dựng quy trình quản lý và kiểm soát thuế GTGT: Thiết lập quy trình kiểm tra nghiêm ngặt tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT mua vào ngay khi phát sinh; kiểm soát chặt chẽ các hóa đơn trên 20 triệu đồng bắt buộc phải thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng để đảm bảo điều kiện khấu trừ; phân loại rõ ràng thuế GTGT của hàng hóa dùng riêng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
- Xây dựng quy trình quản lý và kiểm soát thuế TNDN: Hoàn thiện khâu xác định doanh thu tính thuế và chi phí hợp lý hợp lệ theo Luật Thuế TNDN; kiểm soát các định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong thi công xây lắp để loại bỏ chi phí vượt định mức không được trừ; hoàn thiện kỹ thuật tính toán và cân đối thuế TNDN tạm nộp hàng quý nhằm tránh chênh lệch vượt quá 20% so với số quyết toán thực tế cuối năm.
- Kiến nghị: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán tích hợp trực tiếp với phần mềm Hỗ trợ Kê khai thuế (HTKK); ban lãnh đạo công ty cần có chính sách quyết liệt thu hồi công nợ xây dựng để ổn định dòng tiền cho hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ ngân sách.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả dữ liệu thực tế: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu kinh doanh và cấu trúc tài chính của Công ty TNHH XD&TM Hoàng Ngọc trong 3 năm liên tiếp (2014-2016). Phản ánh quy mô lao động tăng từ 219 người (2014) lên 402 người (2016), tương ứng mức tăng 77,88% ở năm 2016; tổng giá trị tài sản mở rộng từ 96.749 triệu đồng lên 123.749 triệu đồng; doanh thu tăng trưởng liên tục từ 105 tỷ đồng lên hơn 140,3 tỷ đồng.
- Phát hiện nghiệp vụ kế toán: Làm rõ cách thức vận dụng hình thức kế toán máy vi tính theo mô hình chứng từ ghi sổ; mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ từ Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Nhật ký chung đến Sổ Cái TK 133, TK 3331, TK 821, TK 3334 tại một doanh nghiệp xây dựng kết hợp kinh doanh thương mại và dịch vụ trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra mô hình quy trình kiểm soát hóa đơn đầu vào - đầu ra cho thuế GTGT và khung quy chế rà soát chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN phù hợp với đặc thù quản lý của doanh nghiệp tư nhân địa phương.
- Đóng góp về tính mới (tác giả tự nêu):
- Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp tư nhân có lĩnh vực kinh doanh đa ngành (kết hợp xây lắp, trạm điện, xăng dầu, khách sạn) có tính chất hạch toán thuế phức tạp hơn các đơn vị kinh doanh đơn lẻ ở các đề tài khóa trước.
- Cập nhật số liệu và khảo sát thực tế tại năm tài chính 2016 - thời điểm áp dụng nhiều chính sách thuế mới có hiệu lực như Thông tư 151/2014/TT-BTC, Luật số 71/2014/QH13, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông giảm về 20% và quy định xử lý phạt chậm nộp 0,03%/ngày theo Luật số 106/2016/QH13.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Tác giả tự nhìn nhận đây là lần đầu tiếp cận với thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp, kinh nghiệm thực tiễn và lượng kiến thức chuyên sâu còn một số giới hạn nhất định nên bài nghiên cứu chưa bao quát hết mọi khía cạnh chuyên sâu về tối ưu hóa chi phí thuế.
- Phạm vi khảo sát số liệu bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2014-2016) tại một công ty duy nhất có trụ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, tính đại diện cho toàn ngành xây dựng - thương mại chưa cao.
- Nội dung khóa luận mới chỉ tập trung phân tích hai sắc thuế là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa mở rộng phân tích các nghĩa vụ thuế khác phát sinh tại công ty như thuế tài nguyên (từ hoạt động khai thác đá, cát, sỏi) hay thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán tổng hợp toàn bộ các sắc thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước của doanh nghiệp (bao gồm thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt của xăng dầu nếu có, thuế TNCN).
- Tiếp tục theo dõi thực trạng công tác kế toán thuế của doanh nghiệp ở các giai đoạn sau năm 2016 để đánh giá hiệu quả thực tế của các quy trình kiểm soát thuế đã đề xuất.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng phù hợp:
- Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán khi thực hiện chuyên đề thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế trong doanh nghiệp.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động đa ngành kết hợp giữa xây lắp công trình và thương mại dịch vụ (xăng dầu, nhà hàng khách sạn).
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán thuế GTGT đầu vào (Sơ đồ 1.1) và thuế GTGT đầu ra (Sơ đồ 1.2) theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu lao động, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua số liệu thực tế tại Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3.
- Hệ thống biểu mẫu trích xuất thực tế từ sổ kế toán của doanh nghiệp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 133, TK 3331, TK 821, Sổ chi tiết TK 3334).
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc hoạt động trong những ngành nghề chính nào?
Công ty đăng ký kinh doanh đa ngành nghề, trọng tâm gồm: xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường điện 35KW trở xuống; kinh doanh xăng dầu, khí gas hóa lỏng; kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ du lịch; kinh doanh vận tải vật liệu xây dựng; khai thác đá, cát, sỏi, gỗ và kinh doanh bất động sản.
2. Quy mô vốn điều lệ và cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được ghi nhận như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ đăng ký là 20 tỷ đồng, do ông Nguyễn Thế Cường làm Giám đốc và chị Nguyễn Thị Hằng làm Kế toán trưởng. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, 3 phòng chức năng (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Điều hành) trực tiếp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc gồm các Đội xây dựng công trình, Cửa hàng xăng dầu và Nhà hàng - Khách sạn.
3. Đặc điểm cơ cấu lao động của công ty trong giai đoạn 2014-2016 có điểm gì nổi bật?
Lao động của công ty tăng từ 219 người (2014) lên 226 người (2015) và tăng vọt lên 402 người (2016). Do đặc thù hoạt động xây lắp, lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo qua các năm (89,95% năm 2014; 89,38% năm 2015; 93,03% năm 2016); lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (64,84% năm 2014 và 73,88% năm 2016); lao động có trình độ đại học tăng dần từ 12 người (2014) lên 15 người (2015) và 20 người (2016).
4. Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp gặp rủi ro gì qua số liệu tài chính giai đoạn 2014-2016?
Cơ cấu nguồn vốn của công ty có tỷ lệ nợ phải trả rất cao, chiếm từ 81,05% đến 84% tổng nguồn vốn và toàn bộ 100% là nợ ngắn hạn (nợ dài hạn bằng 0). Trong khi đó, tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu do khoản phải thu khách hàng tăng mạnh (tăng 46,62% năm 2015 và tăng 44,09% năm 2016 do đối tác chậm thanh toán tiền công trình); tiền và tương đương tiền chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ (dưới 1% tài sản ngắn hạn). Do đó, doanh nghiệp đối mặt với rủi ro thanh khoản cao khi đến hạn thanh toán nợ và nộp thuế.
5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai và thuế suất thuế TNDN như thế nào trong năm 2016?
Doanh nghiệp kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đối với thuế TNDN, căn cứ theo quy định của Luật Thuế TNDN sửa đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế TNDN chuyển sang áp dụng thống nhất ở mức 20%. Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế TNDN từng quý theo số ước tính chậm nhất vào ngày 30 của quý sau và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN trong thời hạn 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Ngọc Lan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN gắn với các quy định pháp luật thuế Việt Nam có hiệu lực đến năm 2016. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết, số liệu thực chứng về tình hình tài chính, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các tài khoản thuế tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc. Các đề xuất hoàn thiện tập trung vào việc thiết lập quy trình kiểm soát hóa đơn và quản lý chi phí tính thuế, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho việc tháo gỡ vướng mắc trong quản trị tài chính tại đơn vị khảo sát.