Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng cuối cùng nhưng do các cơ sở sản xuất kinh doanh thu và nộp thay vào Ngân sách Nhà nước. Đây là sắc thuế có phạm vi điều tiết rộng, chiếm tỷ trọng nguồn thu lớn trong hệ thống tài chính công và gắn liền với mọi giai đoạn của quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, chính sách thuế GTGT tại Việt Nam liên tục được điều chỉnh, bổ sung (tiêu biểu như việc áp dụng chính sách giảm thuế suất từ 10% xuống 8% cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế). Do đó, công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp không chỉ phục vụ việc tuân thủ pháp luật mà còn đóng vai trò then chốt trong việc minh bạch tài chính, tối ưu hóa chi phí và ngăn ngừa các rủi ro pháp lý liên quan đến gian lận, trốn thuế.

Công ty TNHH Vận tải và Cơ khí Dũng Ngân là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ và cho thuê xe cẩu chuyên dụng. Do tính chất đặc thù của ngành dịch vụ vận tải, các nghiệp vụ kinh tế làm phát sinh thuế GTGT diễn ra thường xuyên, liên tục ở cả khâu mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào (xăng dầu, phụ tùng thay thế, sửa chữa xe máy, phí cầu đường) và khâu cung ứng dịch vụ đầu ra. Việc hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ thuế GTGT là yêu cầu thiết thực nhằm bảo đảm hiệu quả vận hành của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp được hình thành nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tế đó.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và tổ chức công tác kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Vận tải và Cơ khí Dũng Ngân, chỉ ra các kết quả đạt được cũng như các tồn tại, vướng mắc trong thực tế.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại công ty, đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Vận tải và Cơ khí Dũng Ngân.
  • Phạm vi không gian: Phòng Hành chính - Kế toán Công ty TNHH Vận tải và Cơ khí Dũng Ngân (địa chỉ trụ sở tại số 8B phố Hoàng Cầu, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập tài liệu và thực hiện đề tài diễn ra từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024; số liệu và chứng từ thực tế phục vụ phân tích được trích xuất từ năm tài chính 2023 (tập trung chi tiết vào Quý 4/2023).
  • Phạm vi nội dung: Quy định pháp lý về thuế GTGT tại Việt Nam; thực tiễn hạch toán, luân chuyển chứng từ, lập sổ sách và kê khai, quyết toán thuế GTGT tại doanh nghiệp vận tải áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước Việt Nam về thuế và quản lý tài chính doanh nghiệp:

  • Hệ thống văn bản luật và quản lý thuế: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi các luật năm 2013, 2014, 2016); Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019; các Thông tư hướng dẫn thi hành thuế GTGT gồm Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC và Thông tư 25/2018/TT-BTC.
  • Quy định về hóa đơn và giảm thuế: Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử và quy trình xử lý sai sót; Nghị định 44/2023/NĐ-CP và Nghị quyết 101/2023/QH15 quy định chính sách giảm thuế GTGT (thuế suất 8%) áp dụng trong nửa cuối năm 2023.
  • Khung chế độ kế toán: Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng tài khoản phản ánh thuế GTGT đầu vào (TK 133: TK 1331, TK 1332) và thuế GTGT đầu ra (TK 3331: TK 33311, TK 33312).

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trong ngành kế toán:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc hiểu, phân tích và tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình kế toán tài chính, các nghiên cứu và khóa luận chuyên ngành đã công bố để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp thu thập hồ sơ, chứng từ: Trực tiếp tiếp cận, thu thập các tài liệu kế toán gốc phát sinh trong năm 2023 tại đơn vị, bao gồm: hóa đơn GTGT điện tử đầu vào/đầu ra, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào - bán ra, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái và tờ khai thuế.
  • Phương pháp phân tích và đối chiếu số liệu: Đánh giá số liệu phản ánh trên hệ thống sổ kế toán, phân tích quy trình nhập liệu trên phần mềm Fast Accounting Online và đối chiếu số liệu tổng hợp trên Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) qua phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK).
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán của công ty để tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ thực tế, phương thức phân loại chi phí, cách thức xử lý sai sót hóa đơn điện tử và các vướng mắc phát sinh trong quá trình kê khai.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, tài liệu học thuật và dữ liệu sơ cấp trích xuất trực tiếp từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán của Công ty TNHH Vận tải và Cơ khí Dũng Ngân.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT

Chương 1 khái quát quá trình hình thành và phát triển của thuế GTGT: xuất phát từ Pháp năm 1954 dưới dạng "Taxe sur la valeur ajoutée" (TVA) do Maurice Lauré đề xuất và áp dụng chính thức từ năm 1968. Tại Việt Nam, thuế GTGT được thí điểm từ năm 1993 theo Quyết định 486-TC/QĐ/TCT đối với 11 doanh nghiệp quốc doanh, ban hành thành luật năm 1997 và chính thức thực thi toàn quốc từ ngày 01/01/1999 thay thế cho thuế doanh thu.

Tác giả làm rõ các đặc trưng cơ bản của thuế GTGT:

  • Là thuế gián thu thu từ khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ;
  • Đánh vào nhiều giai đoạn luân chuyển nhưng không trùng lắp (chỉ tính trên phần giá trị gia tăng ở mỗi khâu);
  • Có tính trung lập kinh tế cao, không tạo yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ;
  • Có tính lũy thoái so với thu nhập và có tính lãnh thổ nghiêm ngặt.

Nội dung chương trình bày chi tiết các quy định pháp luật: 26 nhóm đối tượng không chịu thuế; các căn cứ xác định giá tính thuế và thời điểm xác định thuế; các khung thuế suất (0%, 5%, 10% và mức điều chỉnh giảm 8%); hai phương pháp tính thuế (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT/doanh thu). Về mặt kế toán, chương tổng hợp nhiệm vụ của kế toán thuế, hệ thống tài khoản sử dụng (TK 133 và TK 3331), sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cùng các hình thức ghi sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và ghi sổ bằng phần mềm kế toán).

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Vận tải và Cơ khí Dũng Ngân

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức hoạt động và công tác kế toán thuế tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Thành lập ngày 02/07/2012, loại hình Công ty TNHH Một thành viên, vốn điều lệ ban đầu 1.000 đồng (đăng ký ban đầu), người đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Thùy Ngân; quản lý thuế bởi Chi cục Thuế Quận Đống Đa. Doanh nghiệp khởi đầu với 01 xe cẩu, đến nay sở hữu 05 xe ô tô cẩu và xe tải, tham gia vào các dự án hạ tầng như cầu Vĩnh Tuy, đường vành đai 3 trên cao và dịch vụ xe cẩu chiếu sáng đô thị Hà Nội.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2021 - 2023:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tài sản (triệu đồng) 4.149 Tăng trưởng ổn định Tăng trưởng chậm lại
Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) 1.399 Tăng 4,24% Tăng 3,16%
Doanh thu và thu nhập khác (triệu đồng) 1.504 Tăng 44,26% Tăng 11,14%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 43 Tăng 8,90% Đạt 77,58% so với 2022 (giảm 22,42%)

Tác giả chỉ rõ nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2023 sụt giảm 22,42% là do giá vốn tăng vọt dưới tác động của biến động giá xăng dầu thế giới (ảnh hưởng từ xung đột địa chính trị Trung Đông và Biển Đỏ), đồng thời doanh thu tài chính giảm do lãi suất tiền gửi hạ từ mức 6% (năm 2022) xuống 4% (năm 2023).

  • Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, tinh gọn gồm 02 nhân sự: 01 Kế toán (kiêm nhiệm toàn bộ vai trò kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán các phần hành chi tiết và thuế) và 01 Thủ quỹ.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ; áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm Fast Accounting Online; xuất kho tính theo phương pháp bình quân cuối kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; kỳ khai thuế theo quý.
  • Thực trạng hạch toán và kê khai thuế GTGT:
    • Thuế GTGT đầu vào: Hóa đơn mua vào phát sinh chủ yếu từ nhiên liệu (xăng, dầu DO), phụ tùng, dịch vụ sửa chữa xe (minh họa qua các Hóa đơn số 00010880, 00011243, 00011720, 1625, 00002018). Kế toán kiểm tra, nhập vào phân hệ mua hàng trên phần mềm Fast, hạch toán Nợ TK 152/153/642, Nợ TK 1331 (chi tiết 13311), Có TK 111/112/331.
    • Thuế GTGT đầu ra: Doanh nghiệp phát hành hóa đơn điện tử cho dịch vụ vận chuyển và cho thuê xe cẩu (minh họa qua các Hóa đơn số 87, 97, 103). Quy trình xử lý sai sót hóa đơn điện tử được thực hiện đúng theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC: khi Hóa đơn số 106 bị sai sót, kế toán gửi Mẫu 04/SS-HĐĐT lên Cơ quan Thuế để hủy hóa đơn và lập Hóa đơn thay thế số 107.
    • Kê khai, khấu trừ và nộp thuế: Cuối mỗi quý, kế toán xuất bảng kê mua vào, bán ra từ phần mềm Fast, nhập dữ liệu vào phần mềm HTKK để lập Tờ khai 01/GTGT kèm Phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 101/2023/QH15. Kế toán thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra (Nợ TK 33311 / Có TK 1331) trên Sổ Cái và Sổ chi tiết để xác định số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau hoặc số thuế phải nộp.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Vận tải và Cơ khí Dũng Ngân

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế: khối lượng công việc dồn lên một nhân sự kế toán duy nhất dễ dẫn đến sai sót; quy trình kiểm tra chứng từ đầu vào đôi khi chậm trễ; việc lưu trữ và tra cứu hóa đơn điện tử chưa được hệ thống hóa chuyên biệt; chưa khai thác hết các tiện ích liên kết tự động giữa phần mềm kế toán Fast và phần mềm HTKK.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp và 1 nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý:

  1. Hoàn thiện bộ máy kế toán: Tái cơ cấu phân công nhiệm vụ, xem xét bổ sung nhân sự kế toán phần hành hoặc kế toán viên hỗ trợ để giảm tải cho kế toán tổng hợp; định kỳ tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa tập huấn cập nhật chính sách thuế mới.
  2. Hoàn thiện quy trình luân chuyển, kiểm tra và lưu trữ chứng từ: Thiết lập quy chế luân chuyển chứng từ rõ ràng giữa bộ phận kỹ thuật, lái xe và phòng kế toán; kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào (tra cứu trạng thái hoạt động của doanh nghiệp phát hành hóa đơn trên Cổng thông tin của Tổng cục Thuế); bảo quản, lưu trữ file XML và PDF của hóa đơn điện tử theo thư mục khoa học.
  3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và kiểm soát thuế GTGT: Tăng cường công tác đối chiếu định kỳ số liệu giữa sổ chi tiết TK 133, TK 3331 với tờ khai thuế GTGT trên HTKK; theo dõi nghiêm ngặt điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên để bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế.
  4. Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán Fast: Nâng cấp và khai thác triệt để các tính năng tự động hóa trên Fast Accounting Online, tận dụng chức năng kết xuất trực tiếp dữ liệu sang phần mềm HTKK nhằm giảm thao tác nhập liệu thủ công, hạn chế lỗi số liệu.
  5. Kiến nghị với cơ quan chức năng: Đề nghị Cơ quan Thuế duy trì tính ổn định của hệ thống công nghệ thông tin tiếp nhận tờ khai và hóa đơn điện tử; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ giải đáp kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp khi có sự thay đổi về chính sách thuế suất (đặc biệt là các quy định giảm thuế suất 8%).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Về mặt số liệu thực chứng: Phản ánh chân thực các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp vận tải giai đoạn 2021 - 2023. Làm rõ mức sụt giảm lợi nhuận sau thuế năm 2023 (-22,42%) do áp lực tăng chi phí nguyên liệu đầu vào và phân tích trọn vẹn số liệu kế toán thuế GTGT Quý 4/2023.
  • Về mặt hồ sơ, quy trình: Minh chứng đầy đủ quy trình thực tế từ khâu lập/thu nhận hóa đơn, ghi sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết TK 1331, TK 333111, Sổ Cái TK 133, TK 333 cho đến khâu lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT và Phụ lục giảm thuế theo Nghị quyết 101/2023/QH15. Khóa luận mô tả chi tiết quy trình xử lý hóa đơn sai sót thực tế (hủy Hóa đơn số 106 và lập Hóa đơn thay thế số 107 kèm Mẫu 04/SS-HĐĐT).
  • Về giải pháp ứng dụng: Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp nội bộ mang tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện tài chính và quy mô nhân sự của một doanh nghiệp vận tải nhỏ, giúp hạn chế rủi ro loại trừ chi phí và thuế đầu vào khi quyết toán.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết hợp thành công giữa lý thuyết kế toán thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với việc áp dụng các quy định mới nhất về hóa đơn điện tử (Nghị định 123/2020/NĐ-CP) và chính sách giảm thuế GTGT trong giai đoạn 2023 - 2024, tạo tài liệu thực tế hoàn chỉnh cho mô hình kế toán doanh nghiệp dịch vụ vận tải đường bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Vận tải và Cơ khí Dũng Ngân, nơi có quy mô nhỏ và mô hình kế toán rất tinh gọn (01 kế toán phụ trách toàn bộ). Dữ liệu phân tích chi tiết tập trung trong phạm vi năm tài chính 2023, chưa đối chiếu so sánh sâu với các doanh nghiệp cùng ngành có quy mô vừa và lớn hoặc doanh nghiệp hoạt động đa ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán chi phí giá thành dịch vụ vận tải tại các doanh nghiệp logistics; nghiên cứu so sánh quy trình kế toán thuế GTGT giữa doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC khi Luật thuế GTGT mới (dự thảo sửa đổi năm 2024) chính thức được ban hành và có hiệu lực.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Thuế và Tài chính doanh nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo mẫu mực về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán thuế; học hỏi phương pháp trích dẫn văn bản pháp luật, kỹ năng lập sơ đồ hạch toán và cách thức trình bày các biểu mẫu sổ sách kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp vận tải: Tham khảo trực tiếp quy trình thực tế về:
    • Hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với chi phí xăng dầu, phụ tùng và quản lý chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
    • Quy trình xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo đúng Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC;
    • Cách thức vận hành phần mềm kế toán Fast Accounting Online kết nối với phần mềm HTKK để lập tờ khai thuế và phụ lục giảm thuế GTGT 8%.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận tải và Cơ khí Dũng Ngân áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting Online và áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT với kỳ kê khai theo quý.

2. Tình hình lợi nhuận năm 2023 của công ty biến động như thế nào và đâu là nguyên nhân chính?
Năm 2023, lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 77,58% so với năm 2022 (giảm khoảng 22,42%). Nguyên nhân chính do giá vốn hàng bán tăng cao vì giá xăng dầu và chi phí nguyên vật liệu đầu vào biến động mạnh (ảnh hưởng từ căng thẳng địa chính trị ở Trung Đông và Biển Đỏ), kết hợp với doanh thu hoạt động tài chính giảm do lãi suất tiền gửi hạ từ 6% xuống 4%.

3. Quy trình xử lý sai sót hóa đơn điện tử đầu ra được doanh nghiệp thực hiện như thế nào trong thực tế?
Khi phát hiện sai sót trên hóa đơn điện tử đầu ra (cụ thể là Hóa đơn GTGT số 106), kế toán thực hiện gửi Thông báo hóa đơn điện tử có sai sót (Mẫu 04/SS-HĐĐT) lên Cơ quan Thuế, tiến hành hủy hóa đơn số 106 và xuất Hóa đơn GTGT thay thế số 107 theo đúng quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC.

4. Trong năm 2023, doanh nghiệp kê khai chính sách giảm thuế GTGT như thế nào trên hồ sơ thuế?
Doanh nghiệp áp dụng chính sách giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% đối với dịch vụ chịu thuế theo quy định tại Nghị quyết 101/2023/QH15 và Nghị định 44/2023/NĐ-CP (áp dụng từ 01/07/2023 đến 31/12/2023). Khi lập hồ sơ khai thuế Quý 4/2023, kế toán lập Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) đồng thời đính kèm Phụ lục giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 101/2023/QH15 trên phần mềm HTKK.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Dũng Ngân được tổ chức ra sao?
Phòng kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung với quy mô tinh gọn gồm 02 nhân sự: 01 Kế toán (kiêm nhiệm toàn bộ vai trò kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán các phần hành chi tiết và thuế) và 01 Thủ quỹ quản lý tiền mặt và tài khoản ngân hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Như Quỳnh đã phản ánh toàn diện và có hệ thống cơ sở lý luận cũng như thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Vận tải và Cơ khí Dũng Ngân. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình thu thập chứng từ, hạch toán trên tài khoản, ghi sổ Nhật ký chung qua phần mềm Fast Accounting Online và lập tờ khai thuế qua phần mềm HTKK trong bối cảnh thực thi chính sách giảm thuế GTGT 8% và xử lý hóa đơn điện tử sai sót theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Trên cơ sở phân tích khách quan các hạn chế về bộ máy nhân sự kiêm nhiệm và quy trình lưu trữ chứng từ, đề tài đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện sát thực, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và bảo đảm tuân thủ nghiêm túc các quy định pháp luật về thuế.