Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, thuế là công cụ tài chính giữ tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước, đồng thời đóng vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, định hướng sản xuất, tiêu dùng và phân phối thu nhập xã hội. Đối với doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật, công tác quản lý và hạch toán thuế nói chung, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) nói riêng, là một khâu trọng yếu trong công tác tài chính - kế toán nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế, tránh các rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt do chậm nộp, sai sót.

Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Điện tử - Điện lạnh Vũ Nguyên, một doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, thiết bị điện gia dụng và thi công lắp đặt các công trình xây dựng dân dụng, giao thông tại tỉnh Ninh Bình. Mặc dù doanh nghiệp đã duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả và tuân thủ các quy định cơ bản của cơ quan thuế, thực tế công tác kế toán thuế GTGT tại đây vẫn bộc lộ một số tồn tại trong cách sắp xếp bộ máy kế toán, việc tổ chức và sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán cũng như công tác quản trị hóa đơn và kiểm soát chi phí.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Điện tử - Điện lạnh Vũ Nguyên, làm rõ các nghiệp vụ phát sinh từ khâu lập chứng từ, ghi sổ đến kê khai, quyết toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra.
  3. Chỉ ra những mặt đạt được, các khó khăn, vướng mắc và sai sót tồn tại trong thực tế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ chính sách thuế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Điện tử - Điện lạnh Vũ Nguyên (Tổ 5, phường Tân Bình, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát diễn ra từ ngày 03/01/2022 đến ngày 10/03/2022; các số liệu, tài liệu và chứng từ kế toán minh họa được thu thập trong quý III và quý IV năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu định tính và đối chiếu chứng từ thực tế.

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Văn bản sử dụng hệ thống các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán sau:

  • Luật Kế toán Việt Nam năm 2003 và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), đặc biệt là Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác".
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (có hiệu lực từ 05/02/2015), Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định: Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
  • Bản chất thuế GTGT: Thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng; có tính pháp lý và tính cưỡng chế cao, không mang tính hoàn trả trực tiếp.
  • Hệ thống tài khoản chủ yếu:
    • Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ; TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ).
    • Tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra; TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Các hình thức sổ kế toán lý thuyết: Hình thức Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được tiến hành qua các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Đối tượng / Cách thức triển khai
Thu thập dữ liệu Phiếu điều tra, trắc nghiệm Khảo sát các nhân sự thuộc phòng kế toán: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thuế, Kế toán kho. Phiếu gồm các câu hỏi soạn sẵn về thực trạng tổ chức hạch toán và kế toán thuế.
Phỏng vấn trực tiếp Thực hiện phỏng vấn sâu theo 3 bước (chuẩn bị câu hỏi chuyên môn, phỏng vấn, tổng hợp dữ liệu) đối với Kế toán trưởng và Trưởng phòng Kinh doanh.
Nghiên cứu tài liệu Thu thập và xử lý hai nguồn tài liệu: (1) Văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực, chế độ kế toán; (2) Tài liệu nội bộ do công ty cung cấp (hệ thống tài khoản, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất/nhập kho, sổ sách kế toán).
Phân tích dữ liệu Giai đoạn 1: Tổng hợp dữ liệu Tổng hợp thông tin từ phiếu điều tra, biên bản phỏng vấn và các biểu mẫu chứng từ để lập bảng tổng hợp kết quả điều tra tổng quát.
Giai đoạn 2: Đối chiếu, so sánh Đối chiếu chứng từ hạch toán ban đầu và sổ kế toán thực tế với quy định pháp luật hiện hành nhằm phát hiện các vướng mắc, sai sót và hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận chung về kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các quy định lý luận về thuế GTGT và kỹ thuật hạch toán trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm, đặc điểm và đối tượng nộp thuế: Phân tích đặc trưng gián thu, đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
  • Căn cứ tính thuế và thời điểm xác định thuế:
    • Giá tính thuế GTGT: Quy định cụ thể cho từng hoạt động như bán hàng hóa thông thường (giá chưa có thuế), hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa nhập khẩu, hàng trả góp/trả chậm, dịch vụ gia công, xây dựng lắp đặt hoàn thành bàn giao, bất động sản (trừ giá trị đất) và hàng hóa dùng chứng từ đặc thù (tem, vé).
    • Thời điểm xác định thuế GTGT: Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng hàng hóa đối với bán hàng; thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ hoặc lập hóa đơn; ngày ghi chỉ số đối với điện nước; thời điểm thu tiền theo tiến độ với bất động sản; thời điểm nghiệm thu, bàn giao đối với xây lắp.
  • Kỹ thuật hạch toán thuế GTGT: Trình bày chi tiết phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:
    • Phương pháp khấu trừ: Hạch toán đầu vào qua TK 133, đầu ra qua TK 3331, bù trừ cuối kỳ giữa TK 3331 và TK 1331 để xác định số thuế còn phải nộp hoặc còn được khấu trừ chuyển kỳ sau/xét hoàn thuế.
    • Xử lý các trường hợp giảm thuế GTGT (ghi nhận Nợ TK 3331 / Có TK 711 hoặc Nợ TK 111, 112 / Có TK 711), số thuế đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 1331).
  • Quy định kê khai, nộp thuế và hoàn thuế: Trình bày thời hạn nộp hồ sơ kê khai (theo tháng/quý), nguyên tắc phân cấp khai thuế cho đơn vị trực thuộc cùng tỉnh hoặc ngoại tỉnh, các trường hợp kinh doanh xây dựng lắp đặt vãng lai. Nêu rõ điều kiện xét hoàn thuế (3 tháng liên tục có số thuế chưa khấu trừ hết; hoặc hoạt động xuất khẩu có số thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên).
  • Hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo: Liệt kê các mẫu biểu (Hóa đơn GTGT mẫu 01/GTGT, Bảng kê bán ra 02/GTGT, Bảng kê mua vào 03/GTGT, Bảng kê mua hàng không có hóa đơn 04/GTGT); quy trình ghi sổ theo 4 hình thức và hệ thống Báo cáo tài chính (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN), Báo cáo quản trị.

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Điện tử - Điện lạnh Vũ Nguyên

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Điện tử - Điện lạnh Vũ Nguyên.
    • Giấy phép ĐKKD & Mã số thuế: 2700606463, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp, thành lập ngày 19/04/2011.
    • Đại diện pháp luật: Ông Vũ Trọng Nguyên - Giám đốc.
    • Trụ sở: Tổ 5, phường Tân Bình, TP. Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.
    • Tài khoản giao dịch: 2330101569588 tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) - Chi nhánh Ninh Bình.
    • Nhân sự: 18 lao động trực tiếp tại đơn vị, kết hợp thuê lao động thời vụ theo từng công trình.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình phân quyền đứng đầu là Giám đốc, giúp việc gồm Phó Giám đốc Kinh doanh và Phó Giám đốc Kỹ thuật; các phòng ban chức năng gồm: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch - Thị trường, Phòng Kỹ thuật - Thi công, Phòng Thiết bị vật tư, Phòng Tài chính kế toán, các Tổ xây lắp và Cửa hàng bán vật liệu xây dựng, thiết bị điện gia đình.
  • Đặc điểm sản phẩm và hoạt động sản xuất kinh doanh: Kết hợp thương mại bán lẻ vật tư và hoạt động xây lắp. Sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài, phân chia nhiều giai đoạn ngoài trời, mang tính đơn chiếc và cố định tại địa điểm thi công, đòi hỏi công tác quản lý phải căn cứ chặt chẽ vào dự toán thiết kế, dự toán thi công và mua bảo hiểm công trình. Sản phẩm hoàn thành bàn giao trực tiếp theo giá dự toán hoặc đấu thầu, không qua nhập kho.
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Mô hình tổ chức: Tập trung tại Phòng Tài chính kế toán dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng. Cơ cấu gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, Kế toán ngân hàng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công trình.
    • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ theo năm dương lịch (01/01 - 31/12); đơn vị tiền tệ VND; chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất bán lẻ/đầu ra 10%); hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, ghi thẻ song song, giá xuất kho theo phương pháp đích danh; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng (Thông tư 45/2013/TT-BTC); ghi nhận doanh thu theo VAS 14.
    • Hình thức ghi sổ: Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (kết hợp các mẫu chứng từ ghi sổ theo đặc thù đơn vị).
  • Quy trình hạch toán và kê khai thuế GTGT thực tế:
    • Kỳ kê khai: Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý; thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ đầu ra: Tiếp nhận đơn đặt hàng từ khách -> Phòng Kinh doanh chuyển Phòng Kế toán -> Kế toán bán hàng tính chiết khấu/khuyến mại -> Bộ phận kho lập Phiếu xuất kho -> Kế toán thuế lập Hóa đơn GTGT (3 liên: Liên 1 lưu tại cuốn, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 làm căn cứ vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái 3331, Bảng kê bán ra và Tờ khai thuế GTGT).
    • Nghiệp vụ minh họa trong văn bản:
      • Nghiệp vụ mua thép trong nước ngày 29/09/2021: Giá chưa thuế 159.346.000 đồng, thuế GTGT 15.577.000 đồng, thanh toán chuyển khoản, ghi nhận Nợ TK 156 (159.346.000 đ), Nợ TK 133, Có TK 112.
      • Nghiệp vụ bán hàng ngày 16/09/2021 cho Công ty TNHH TM và DV Hồng Khởi theo Phiếu xuất kho số 89: Xuất bán Thép D10 (số lượng 520 kg, đơn giá 16.000 đ/kg), giá chưa thuế 22.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.200.000 (tổng thanh toán 25.600.000 đồng), kế toán ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.

Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Điện tử - Điện lạnh Vũ Nguyên

Dựa trên việc đánh giá thực trạng, tác giả chỉ ra các điểm hạn chế về tổ chức nhân sự, trình độ nghiệp vụ kế toán thuế, việc ứng dụng phần mềm chưa đồng bộ và công tác kiểm soát hóa đơn; từ đó xây dựng 6 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện công tác tổ chức nhân sự phòng kế toán: Phân công lại nhiệm vụ rõ ràng giữa các phần hành, đặc biệt tách bạch chức năng thủ quỹ và kế toán thanh toán để tránh kiêm nhiệm rủi ro; tối ưu hóa quy trình luân chuyển số liệu về vị trí kế toán thuế.
  2. Nâng cao năng lực nghiệp vụ cho nhân viên kế toán thuế: Tổ chức đào tạo, cập nhật kịp thời các thông tư, chính sách thuế mới ban hành của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế nhằm hạn chế sai sót khi xác định chi phí hợp lý và thuế GTGT được khấu trừ.
  3. Hoàn thiện phần mềm kế toán áp dụng: Chuẩn hóa phần mềm kế toán điện tử, đảm bảo dữ liệu hạch toán nghiệp vụ mua bán kết nối tự động với phân hệ thuế, giảm thiểu việc lập sổ và bảng kê thủ công.
  4. Hỗ trợ xử lý điều chỉnh tăng, giảm thuế và hoàn thuế: Thiết lập quy trình xử lý chuẩn hóa đối với các trường hợp phát sinh sai sót số liệu thuế các kỳ trước, hướng dẫn lập tờ khai bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế khi đủ điều kiện.
  5. Ứng dụng công nghệ kê khai thuế và chữ ký số: Tích hợp xuất dữ liệu trực tiếp ra phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK), hỗ trợ in các báo cáo có mã vạch, tích hợp hệ thống chữ ký số để nộp tờ khai và nộp thuế điện tử qua cổng thông tin của cơ quan thuế đúng hạn.
  6. Xây dựng quy trình quản lý và kiểm soát nội bộ về thuế và hóa đơn:
    • Đảm bảo tính chính xác khi lập hóa đơn: Kiểm soát chặt chẽ tiêu thức tên hàng, số lượng, đơn giá, thuế suất trên hóa đơn đầu ra khớp đúng với hợp đồng và phiếu xuất kho.
    • Ngăn ngừa hóa đơn giả và sai lệch thông tin từ nhà cung cấp: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào trên hệ thống tra cứu hóa đơn của Tổng cục Thuế, xác minh tình trạng hoạt động của bên bán trước khi hạch toán khấu trừ.
    • Đảm bảo tính khớp đúng giữa hóa đơn và tờ khai: Thiết lập quy trình kiểm tra đối chiếu định kỳ giữa Sổ cái TK 133, TK 3331 với Bảng kê mua vào - bán ra và Tờ khai thuế GTGT hàng quý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ khảo sát thực tế tại doanh nghiệp:

Kết quả khảo sát và hạch toán

Nội dung tiêu chí Thực tế ghi nhận tại Công ty TNHH Điện tử - Điện lạnh Vũ Nguyên
Mô hình bộ máy kế toán Mô hình tập trung gồm 5 chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, Kế toán ngân hàng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công trình.
Phương pháp tính thuế GTGT Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; thuế suất thuế GTGT đầu ra áp dụng là 10%.
Kỳ khai thuế & Thời hạn nộp Kê khai theo quý; nộp Tờ khai thuế GTGT và nộp thuế chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo.
Hình thức sổ kế toán Sử dụng hình thức Nhật ký chung kết hợp luân chuyển chứng từ ghi sổ theo đặc thù sản xuất - xây lắp và thương mại.
Chứng từ kế toán minh họa Sử dụng đầy đủ Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTGT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT theo TT 133/2016/TT-BTC), Phiếu nhập kho, Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào - bán ra và Tờ khai thuế GTGT.

Đóng góp của khóa luận

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thuế GTGT đầu vào (TK 133) và đầu ra (TK 3331) tại một doanh nghiệp địa phương có mô hình hoạt động đan xen giữa thương mại phân phối và thi công xây lắp theo dự toán.
  • Đề xuất được hệ thống giải pháp gắn liền với thực tiễn quản lý hóa đơn, kiểm soát rủi ro thuế và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm HTKK, chữ ký số) phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp duy nhất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; phạm vi số liệu minh họa thực tế chỉ tập trung trong hai quý (quý III và quý IV năm 2021); phạm vi hạch toán chỉ tập trung sâu vào thuế GTGT mà chưa bao quát trọn vẹn mối liên hệ với thuế Thu nhập doanh nghiệp và toàn bộ hệ thống Báo cáo tài chính năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang chu kỳ kế toán trọn vẹn cả năm tài chính; nghiên cứu sâu hơn về quy trình chuyển đổi số toàn diện theo quy định hóa đơn điện tử mới và hạch toán các sắc thuế khác như thuế TNDN, thuế TNCN trong doanh nghiệp xây lắp - thương mại.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp thu thập dữ liệu (phiếu điều tra, phỏng vấn, khảo sát chứng từ) và quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong doanh nghiệp thương mại - xây lắp.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu đặt hàng, lập phiếu xuất kho, phát hành hóa đơn đến lên bảng kê và lập tờ khai thuế GTGT quý.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng (Biểu 2.1, 2.2, 2.3) và quy trình kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào, chống rủi ro hóa đơn giả nêu tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Điện tử - Điện lạnh Vũ Nguyên áp dụng phương pháp tính thuế GTGT và kỳ kê khai thuế như thế nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT đầu ra là 10%. Kỳ tính và kê khai thuế GTGT được thực hiện theo quý; thời hạn nộp tờ khai thuế kèm tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế.

2. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng. Các vị trí chuyên môn bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, Kế toán ngân hàng, Kế toán tổng hợp và Kế toán công trình.

3. Quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu ra tại công ty diễn ra qua những bước nào?

Khách hàng gửi Đơn đặt hàng -> Phòng Kinh doanh tiếp nhận và chuyển cho Phòng Kế toán -> Kế toán bán hàng tính chiết khấu/khuyến mại và chuyển Bộ phận kho -> Kế toán thuế lập Hợp đồng (nếu đơn hàng lớn) và phát hành Hóa đơn GTGT (3 liên) -> Bộ phận kho lập Phiếu xuất kho, giao hàng kèm Liên 2 Hóa đơn GTGT cho khách -> Cuối kỳ, Kế toán thuế căn cứ Liên 3 để vào sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 3331, lập Bảng kê bán ra và Tờ khai thuế GTGT.

4. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song; tính giá xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp công nghệ và quy trình nào để hoàn thiện kế toán thuế tại đơn vị?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Nâng cấp và chuẩn hóa phần mềm kế toán tự động kết nối phân hệ thuế; (2) Tích hợp xuất dữ liệu báo cáo mã vạch ra phần mềm HTKK và nộp thuế điện tử bằng chữ ký số; (3) Thiết lập quy trình kiểm soát tính hợp pháp của hóa đơn trên hệ thống cơ quan thuế nhằm ngăn ngừa hóa đơn giả, hóa đơn ghi sai thông tin.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Thùy Dương đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT và phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Điện tử - Điện lạnh Vũ Nguyên trong giai đoạn cuối năm 2021. Đề tài làm rõ phương pháp kế toán khấu trừ, quy trình luân chuyển chứng từ và lập tờ khai thuế quý tại một đơn vị kết hợp giữa kinh doanh thương mại và thi công xây lắp. Các hạn chế được tác giả chỉ ra đã được gắn kết trực tiếp với các giải pháp cụ thể về kiện toàn nhân sự, nâng cấp phần mềm kế toán, ứng dụng chữ ký số và siết chặt quy trình kiểm soát hóa đơn nội bộ.