Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phục hồi và phát triển của thị trường bất động sản kéo theo nhu cầu xây dựng các khu đô thị, trung tâm thương mại, khu nghỉ dưỡng gia tăng, từ đó thúc đẩy lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và trang trí nội thất phát triển mạnh mẽ. Đối với các doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực này, việc mở rộng thị trường gắn liền với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển bền vững. Trong công tác quản trị doanh nghiệp, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò phản ánh toàn diện tình hình lưu chuyển hàng hóa, hiệu quả kinh tế đạt được, cung cấp thông tin trung thực, hợp lý cho ban giám đốc ra quyết định và phục vụ các bên liên quan như cơ quan thuế, nhà đầu tư. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận lựa chọn khảo sát thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Yên Loan.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng phần hành kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yên Loan.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm từng bước hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yên Loan.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Yên Loan, địa chỉ tại số 95 Quốc lộ 9, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích, đánh giá tình hình hoạt động chung của doanh nghiệp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018; thực trạng quy trình hạch toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát chi tiết vào thời điểm cuối tháng 12 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 - "Doanh thu và thu nhập khác") và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
Hệ thống tài khoản kế toán và nguyên tắc ghi nhận được tác giả hệ thống hóa bao gồm:
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Áp dụng 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14.
- Hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Tài khoản Doanh thu & Thu nhập: TK 511 (gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Tài khoản Chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 - Chi phí bán hàng và TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành).
- Tài khoản tổng hợp: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trong khóa luận:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, Thông tư 133/2016/TT-BTC, giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận trước đây.
- Phương pháp thu thập số liệu: Tập hợp hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính các năm 2016 - 2018 của doanh nghiệp.
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc thường nhật tại phòng kế toán, phỏng vấn nhân viên kế toán về luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán.
- Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu: Xử lý chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 bằng phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc để nhận diện xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các vấn đề lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản mục chi phí cấu thành kết quả kinh doanh (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN). Tác giả trình bày kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng quát cho từng phần hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời điểm luận các công trình nghiên cứu trước đó tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Điểm khác biệt căn bản là các nghiên cứu trước (năm 2015, 2016) áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, trong khi nghiên cứu này tiếp cận hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Yên Loan
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Yên Loan (tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân thành lập năm 1996, chuyển đổi sang công ty TNHH năm 2006, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, chuyên kinh doanh gạch men, đá Granit, thiết bị vệ sinh, bình nóng lạnh, đồ trang trí nội thất cao cấp). Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, bộ máy kế toán (áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính), đồng thời đánh giá tình hình hoạt động của đơn vị qua các bảng số liệu:
Bảng 1: Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Yên Loan giai đoạn 2016 - 2018
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2016 (Người) |
Năm 2017 (Người) |
Năm 2018 (Người) |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng số lao động |
40 |
45 |
72 |
+12,50% |
+60,00% |
| Theo bộ phận: |
|
|
|
|
|
| - Ban Giám đốc |
2 |
2 |
2 |
0,00% |
0,00% |
| - Phòng Kế toán |
4 |
4 |
4 |
0,00% |
0,00% |
| - Phòng Kinh doanh |
7 |
9 |
16 |
+28,57% |
+77,78% |
| - Bộ phận Kho bãi |
24 |
26 |
43 |
+8,33% |
+65,38% |
| - Bộ phận khác |
3 |
4 |
7 |
+33,33% |
+75,00% |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học và sau đại học |
2 |
4 |
7 |
+100,00% |
+75,00% |
| - Cao đẳng |
4 |
5 |
4 |
+25,00% |
-20,00% |
| - Trung cấp chuyên nghiệp |
10 |
13 |
21 |
+30,00% |
+61,54% |
| - Lao động phổ thông |
24 |
23 |
40 |
-4,16% |
+73,91% |
| Theo tính chất công việc: |
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
32 |
36 |
56 |
+12,50% |
+55,56% |
| - Lao động gián tiếp |
8 |
9 |
16 |
+12,50% |
+77,78% |
Bảng 2: Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm 2016 - 2018
| Chỉ tiêu tài chính tổng hợp |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Xu hướng biến động chính |
| Tài sản & Nguồn vốn |
|
|
|
Tổng TS và NV năm 2017 tăng 12,5% so với 2016; năm 2018 giảm 21,0% so với 2017. |
| - Tài sản ngắn hạn |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Có xu hướng giảm |
Giảm mạnh |
Do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho giảm mạnh; tiền mặt/tiền gửi tăng nhẹ. |
| - Nợ phải trả |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Giảm |
Giảm |
Doanh nghiệp giảm dần tỷ trọng vay nợ ngân hàng. |
| - Vốn chủ sở hữu |
Ổn định |
Tăng nhẹ |
Tăng nhẹ |
Tăng từ nguồn lợi nhuận giữ lại sau thuế; vốn đầu tư CSH giữ nguyên 6 tỷ đồng. |
| Kết quả kinh doanh |
|
|
|
|
| - Doanh thu bán hàng & CCDV |
Phát sinh đều |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng |
Tăng trưởng đều qua các năm nhờ mở rộng mạng lưới phân phối. |
| - Lợi nhuận gộp |
Tích cực |
Tăng |
Tăng |
Tăng theo quy mô doanh thu bán hàng. |
| - Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
Tích cực |
Giảm |
Giảm |
Giảm do chi phí tài chính (lãi vay) tăng và doanh thu tài chính sụt giảm. |
| - Lợi nhuận sau thuế |
Đạt kế hoạch |
Giảm so với 2016 |
Tăng so với 2017 |
Biến động phụ thuộc vào quy mô lợi nhuận khác và chi phí thuế TNDN. |
Phần hạch toán thực tế mô tả chi tiết quy trình ghi nhận tháng 12/2018:
- Bán buôn, bán lẻ thu tiền ngay (tiền mặt qua TK 1111, chuyển khoản qua BIDV trên TK 112ĐT) hoặc bán chịu theo dõi qua TK 131.
- Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi từ Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank trên TK 112VCB và TK 515).
- Hạch toán thu nhập khác phát sinh (TK 711).
- Trích chuyển giá vốn hàng bán xuất kho (TK 632/TK 156), chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí tài chính (TK 635).
- Quy trình lập chứng từ kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để tính thuế TNDN (TK 821) và xác định lãi/lỗ đưa vào TK 421.
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Yên Loan
Trên cơ sở thực trạng ghi nhận, tác giả chỉ ra các hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán, đối chiếu chứng từ và quản lý chi phí tại công ty. Từ đó, chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, theo dõi công nợ khách hàng và tối ưu hóa việc phân bổ chi phí kinh doanh tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đưa ra các kết quả nghiên cứu và đóng góp cụ thể:
- Minh họa thực tiễn áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: Phản ánh đầy đủ quy trình kế toán tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, sử dụng đúng danh mục tài khoản (TK 6421, TK 6422 gộp trong TK 642; loại bỏ các tài khoản không còn áp dụng theo chế độ cũ).
- Phân tích bức tranh tài chính và tổ chức của đơn vị:
- Quy mô lao động tăng từ 40 người (năm 2016) lên 45 người (năm 2017) và đạt 72 người (năm 2018), trong đó lực lượng lao động trực tiếp kho bãi và kinh doanh chiếm đa số để đáp ứng việc khuân vác, phân phối vật liệu nặng.
- Thu nhập bình quân của người lao động đạt khoảng 3.000.000 đồng/người/tháng.
- Tổng nguồn vốn và tài sản có sự tái cấu trúc rõ nét: giảm tỷ lệ nợ vay ngân hàng, giảm hàng tồn kho và nợ phải thu, cải thiện vòng quay vốn dù quy mô tổng tài sản năm 2018 thu hẹp 21% so với 2017.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Làm rõ tính chuyển tiếp từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC trong hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh; cung cấp hệ thống chứng từ thực tế (56 biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán, tờ khai quyết toán thuế TNDN) làm tư liệu đối chiếu giữa lý luận và thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế chuyên sâu về quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ chỉ tập trung vào niên độ kế toán cuối năm 2018 (tháng 12/2018). Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, do đó chưa bao quát hết tính đặc thù của các loại hình doanh nghiệp khác như xây lắp hay sản xuất công nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc kết hợp phân tích các chỉ số tài chính chuyên sâu để đánh giá chất lượng doanh thu; nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng hiện đại trong việc tự động hóa quá trình lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán mới.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cấu trúc khóa luận chuẩn mực và cách trình bày hệ thống chứng từ, sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Sử dụng làm tài liệu đối chiếu nghiệp vụ hạch toán phần hành doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Yên Loan áp dụng chế độ kế toán nào trong khóa luận?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
2. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được đơn vị hạch toán trên tài khoản nào?
Đơn vị sử dụng tài khoản TK 642 ("Chi phí quản lý kinh doanh") theo quy định của Thông tư 133, chi tiết thành hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
3. Hoạt động kinh doanh chính và đặc điểm cơ cấu lao động của Công ty TNHH Yên Loan là gì?
Công ty chuyên kinh doanh thương mại các mặt hàng gạch men, đá Granit, thiết bị vệ sinh, bình nóng lạnh, ống nhựa. Do đặc thù hàng hóa cồng kềnh, nặng, lực lượng lao động trực tiếp chiếm 77,8% tổng số nhân sự (năm 2018 có 56/72 lao động trực tiếp, trong đó bộ phận kho bãi chiếm 43 người; lao động nam chiếm 62,5%).
4. Khóa luận sử dụng bao nhiêu biểu mẫu chứng từ, sổ sách để minh họa thực tế?
Khóa luận tổng hợp và trình bày 56 biểu mẫu thực tế tại công ty, bao gồm các phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, giấy báo Có ngân hàng BIDV/Vietcombank, sổ chi tiết bán hàng, sổ cái các tài khoản doanh thu/chi phí (TK 511, 515, 632, 635, 6421, 6422, 711, 821, 911) và các chứng từ kết chuyển cuối kỳ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Thị Ánh Sao đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Yên Loan giai đoạn 2016 - 2018, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và quy trình xác định lãi lỗ trong doanh nghiệp thương mại. Công trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.