CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Tìm hiểu về quá trình lập kế hoạch kiểm toán 1. Khái niệm, mục tiêu và nội dung kế hoạch kiểm toán 1. Khái niệm Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 300: Kế hoạch kiểm toán là bản chi tiết hóa chiến lược kiểm toán và bao gồm bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán sẽ được tiến hành bởi các thành viên của nhóm kiểm toán để đạt được các bằng chứng hữu hiệu để giảm rủi ro kiểm toán đến mức độ thấp có thể chấp nhận được.net thì cho rằng kế hoạch kiểm toán là bảng mô tả về các phạm vi và công việc tiến hành được mong đợi trong cuộc kiểm toán với chi tiết đầy đủ để hướng dẫn việc phát triển các chương trình kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán là bằng chứng quan trọng mà cuộc kiểm toán sẽ tiến hành tuân theo các chuẩn mực kiểm toán và các hướng dẫn thực hành. Mục tiêu Lập kế hoạch kiểm toán là công việc quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán và được thực hiện nhằm những mục tiêu sau đây: - Giúp cho KTV có thể thu thập được những bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp và có giá trị; - Công việc kiểm toán tiến hành có hiệu quả đúng thời gian, đảm bảo tiến độ, chi phí ở mức hợp lý; - Tạo điều kiện để kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán; - Tránh được những bất đồng với đơn vị được kiểm toán; 123doc -4- 1. Nội dung - Mô tả về bản chất, thời gian và phạm vi các thủ tục đánh giá rủi ro dự kiến để đánh giá rủi ro về các sai sót trọng yếu. - Mô tả về bản chất, thời gian và phạm vi các thủ tục kiểm toán dự kiến áp dụng đối với các giao dịch, số dư và sự trình bày các thông tin tài chính.
- Các thủ tục khác được yêu cầu để đảm bảo tuân thủ theo các chuẩn mực kiểm toán. Rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm toán (Audit Risk – AR) là rủi ro do kiểm toán viên (KTV) và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu. Để làm giảm rủi ro kiểm toán KTV lựa chọn và thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp để thu thập những bằng chứng thích hợp làm cơ sở cho KTV đưa ra kết luận phù hợp hơn. Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.
Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk – IR) là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ. Rủi ro tiềm tàng độc lập với kiểm toán viên. Kiểm toán viên không thể thay đổi mức độ rủi ro tiềm tàng nhưng có thể thay đổi cách đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng, việc đánh giá rủi ro tiềm tàng là một quá trình xét đoán. Rủi ro kiểm soát (Control Risk – CR) là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.
Rủi ro kiểm soát được đề cập đến như sự hữu hiệu của các chính sách và các thủ tục kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát giảm xuống và ngược lại. Rủi ro kiểm 123doc -5- soát không bao giờ bằng không. Bởi vì kiểm soát nội bộ không thể cung cấp một sự đảm bảo hoàn toàn rằng tất cả các sai sót trọng yếu sẽ được ngăn chặn và phát hiện.
Giống như rủi ro tiềm tàng, mức độ rủi ro kiểm soát không thể thay đổi bởi KTV. Tuy nhiên, KTV có thể đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát bằng cách xác định các thủ tục được sử dụng để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và các thủ tục được sử dụng thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Khi đánh giá rủi ro kiểm soát, KTV thường dự kiến ở mức cao nhất có thể ngay cả khi họ đã hiểu thấu đáo về thiết kế và vận hành của các thủ tục kiểm soát. Rủi ro phát hiện (Detection Risk – DR) là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện được.
Đây là rủi ro khi KTV đã áp dụng các thủ tục kiểm toán nhưng không phát hiện được các sai sót trọng yếu. Rủi ro phát hiện liên quan đến các thử nghiệm cơ bản và việc thu thập bằng chứng kiểm toán. Mức độ rủi ro phát hiện có liên quan trực tiếp đến thử nghiệm cơ bản của KTV. KTV phải dựa vào đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi thử nghiệm cơ bản để giảm rủi ro phát hiện và giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận được.
Rủi ro kiểm toán chấp nhận được Là sự đo lường độ sẵn lòng mà kiểm toán viên chấp nhận rằng các BCTC có thể bị sai sót trọng yếu sau khi việc kiểm toán được hoàn thành và đưa ra ý kiến. Khi KTV xác định rủi ro kiểm toán chấp nhận được ở mức độ thấp, điều này có nghĩa KTV muốn chắc chắn hơn các BCTC không bị sai sót trọng yếu. Trọng yếu Đoạn 4 của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 320 về trọng yếu cho rằng: Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính. Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay của 123doc -6- sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.
Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có. Tính trọng yếu của thông tin cần phải xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính. Bằng chứng kiểm toán Là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình. Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu, thông tin khác.
Chiến lược kiểm toán tổng thể ISA 300 định nghĩa chiến lược kiểm toán tổng thể xác định phạm vi, thời gian, định hướng của cuộc kiểm toán và hướng dẫn phát triển kế hoạch kiểm toán chi tiết. Chiến lược kiểm toán tổng thể có thể được định nghĩa là một quá trình lập ra phương hướng kiểm toán và gắn liền sự hiểu biết của kiểm toán viên về tình hình kinh doanh và các vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính của khách hàng. Việc xây dựng chiến lược tổng thể sẽ giúp KTV: - Xác định phạm vi của cuộc kiểm toán dựa trên các điều khoản của hợp đồng như: khuôn mẫu kế toán dùng để so sánh, các yêu cầu đặc thù, địa điểm kiểm toán, … - Xác định chắc chắn các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán như nhân lực, thời gian tiến hành, … - Xác định các mục tiêu cần báo cáo để lập kế hoạch thời gian và các yêu cầu truyền đạt: thời hạn phát hành báo cáo kiểm toán, thời gian tiếp xúc với quản lý doanh nghiệp, … - Tìm hiểu về khách hàng như tìm hiểu ngành nghề kinh doanh, môi trường pháp luật, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, … - Cân nhắc các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến định hướng cuộc kiểm toán như rủi ro và trọng yếu, phương pháp tiếp cận, các khoản mục rủi ro cao,. Chương trình kiểm toán Chương trình kiểm toán mô tả các phương pháp kiểm toán được thực hiện như thế nào.
Một chương trình kiểm toán mô tả loại và số lượng bằng chứng được yêu cầu được thu thập và đánh giá, và khi nào, bằng cách nào và ai sẽ là người tiến hành thu thập và đánh giá trong cuộc kiểm toán giữa kỳ cũng như kiểm toán định kỳ. Chương trình kiểm toán chi tiết hóa bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán đã dự tính liên quan đến một số dư tài khoản cụ thể hoặc cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính. Thủ tục kiểm toán Là những chỉ dẫn chi tiết cho việc thu thập các loại bằng chứng kiểm toán trong cuộc kiểm toán. Thủ tục kiểm toán cũng có thể được gọi là các kỹ thuật khai thác bằng chứng.
Thủ tục kiểm toán gồm thủ tục đánh giá rủi ro và thủ tục cơ bản. Một thủ tục kiểm toán thường bắt đầu với mục tiêu và trải qua các thủ tục chi tiết hoặc các thử nghiệm nhằm thu được các bằng chứng để đạt đến mục tiêu đã định.Ví dụ: Thủ tục phân tích; đánh giá rủi ro 1. Phương pháp tiếp cận kiểm toán Phương pháp kiểm toán đề cập đến, theo định nghĩa rộng rãi, cách mà kiểm toán viên dự định để thu thập và đánh giá bằng chứng liên quan đến từng cơ sở dẫn liệu về số dư các tài khoản trọng yếu. Tùy thuộc vào mức độ tin cậy dự kiến đối với hệ thống KSNB, kết quả của các thử nghiệm cơ bản và kết quả của thủ tục phân tích mà các phương pháp tiếp cận được xây dựng tương ứng.
Quá trình lập kế hoạch kiểm toán Kiểm toán viên phải lập kế hoạch một cách đầy đủ và giám sát hợp lý các trợ lý. Quá trình lập kế hoạch kiểm toán được thể hiện trong sơ đồ 1-1 Chiến lược kiểm toán tổng thể(Overall Audit Strategy) Phương pháp tiếp cận kiểm Kế hoạch kiểm toán toán (Audit Appoach) 123doc (Audit Plan) Quá trình lập kế hoạch -8- Sơ đồ 1- 1: Quá trình lập kế hoạch kiểm toán (Nguồn: Bài giảng môn kiểm toán – TS. Nguyễn Đình Hùng) 1.