Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (mã số: 934 03 01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hương, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Việt tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2018), mang tên đề tài: "Các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại báo cáo tài chính sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam sau hơn 15 năm hình thành và phát triển đã đặt ra yêu cầu bức thiết về tính minh bạch thông tin tài chính do các công ty niêm yết công bố. Trong giai đoạn nghiên cứu, thị trường xuất hiện tình trạng chênh lệch đáng kể giữa báo cáo tài chính (BCTC) do doanh nghiệp tự lập với BCTC sau kiểm toán độc lập, hay còn gọi là hiện tượng trình bày lại BCTC sau kiểm toán. Tỷ lệ doanh nghiệp niêm yết phải điều chỉnh chỉ tiêu lợi nhuận sau kiểm toán diễn ra phổ biến (giai đoạn 2012 – 2014 dao động từ 72% đến 82%; 6 tháng đầu năm 2015 ghi nhận 52%). Một số đơn vị có mức chênh lệch lợi nhuận sau kiểm toán lên đến hàng trăm tỷ đồng, làm đảo lộn kết quả từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại (như trường hợp Công ty Cổ phần Địa ốc Dầu khí năm 2013 tăng lỗ thêm 156 tỷ đồng; Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam năm 2013 giảm lỗ 487 tỷ đồng; Công ty Cổ phần Hùng Vương năm 2016 sụt giảm gần 309 tỷ đồng lợi nhuận sau kiểm toán làm giá cổ phiếu giảm sàn 4 phiên liên tiếp).
Việc BCTC bị điều chỉnh sau kiểm toán cho thấy chất lượng thông tin ban đầu chưa cao, làm sai lệch quyết định kinh tế của nhà đầu tư và suy giảm niềm tin thị trường. Mặc dù các nghiên cứu quốc tế đã xem xét nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC, tại Việt Nam phần lớn các công trình trước đó mới dừng lại ở việc mô tả thực trạng, thống kê số liệu thuần túy hoặc tiếp cận đơn lẻ một nhóm nhân tố. Do đó, việc xây dựng một nghiên cứu toàn diện nhằm kiểm định và xác định hệ thống các nhân tố tác động đến khả năng xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam là khoảng trống học thuật cần được giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015.
Luận án thực hiện 4 mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam;
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán;
- Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam và các giả thuyết nghiên cứu;
- Khám phá và phân tích các nhân tố mới có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- (1) Thực trạng việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam như thế nào?
- (2) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố như thế nào?
- (3) Ngoài các nhân tố được xác định qua kiểm định, có những nhân tố mới nào được khám phá có ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết.
- Phạm vi không gian: Các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), loại trừ các đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, ngân hàng.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm, từ năm 2011 đến năm 2015.
- Phạm vi nội dung: Xem xét việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán đối với các chỉ tiêu tài chính trọng yếu trên BCTC (tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế...).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình nghiên cứu trên thế giới về gian lận, sai sót trọng yếu và trình bày lại BCTC được luận án hệ thống hóa theo 3 hướng tiếp cận chính:
CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC
[ Hướng tiếp cận 1 ] [ Hướng tiếp cận 2 ] [ Hướng tiếp cận 3 ]
Đặc điểm HĐQT và cơ Đặc điểm liên quan Đặc điểm kinh tế và
cấu sở hữu vốn công ty đến kiểm toán BCTC đặc điểm khác của công ty
| Hướng tiếp cận |
Các tác giả và công trình tiêu biểu |
Các phát hiện và nhân tố chính được ghi nhận |
| 1. Đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn |
Beasley (1996), Abbott và cộng sự (2001, 2004), Agrawal & Chadha (2005), Chen và cộng sự (2006), GAO (2007), COSO (2010), Abdullah và cộng sự (2010), Zhizhong và cộng sự (2011), Wang & Wu (2011), Aziz và cộng sự (2017). |
Tỷ lệ thành viên độc lập/thành viên bên ngoài trong HĐQT, quy mô HĐQT, thành viên HĐQT hoặc ban kiểm toán có chuyên môn tài chính, số cuộc họp HĐQT, sự kiêm nhiệm của Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc (CEO duality), tỷ lệ sở hữu của cổ đông lớn bên ngoài, tỷ lệ sở hữu của ban giám đốc và HĐQT, giám đốc điều hành thuộc gia đình sáng lập. |
| 2. Đặc điểm liên quan đến kiểm toán BCTC |
Kinney và cộng sự (2004), Lazer và cộng sự (2004), Tompson & McCoy (2008), Francis & Yu (2009), Blankley và cộng sự (2012, 2013), Francis và cộng sự (2012), Vivek & Myungsoo (2013), Lobo & Zhao (2013), Ahmadabadi và cộng sự (2014). |
Uy tín và quy mô công ty kiểm toán (nhóm Big 4 so với Non-Big 4), phí kiểm toán độc lập, chi phí cung cấp dịch vụ phi kiểm toán (dịch vụ thuế), sự nỗ lực kiểm toán, việc thay đổi công ty kiểm toán độc lập. |
| 3. Đặc điểm kinh tế và đặc điểm khác |
Kinney & McDaniel (1989), Loebbecke và cộng sự (1989), Bell và cộng sự (1991), Richardson và cộng sự (2002), Ahmed & Goodwin (2007), Rezaei & Mahmoudi (2013), Abdoli & Nazemi (2013). |
Quy mô công ty, kết quả kinh doanh thua lỗ hoặc sụt giảm lợi nhuận ở các năm trước, đòn bẩy tài chính (tỷ số nợ), tốc độ tăng trưởng, tỷ số giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (Market-to-Book ratio), số năm niêm yết, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh. |
Bên cạnh đó, các nghiên cứu của Plumlee & Yohn (2010), GAO (2007) và DeZoort (2011) chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến việc trình bày lại BCTC bao gồm: lỗi ghi chép kế toán, sự phức tạp của các chuẩn mực kế toán, sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ, sự phức tạp của các giao dịch kinh tế, và hành vi gian lận chủ ý từ ban quản lý.
Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các tác giả ban đầu chủ yếu phản ánh thực trạng chênh lệch số liệu và đưa ra nhận định định tính (Mỹ Hà và Công Lý, 2014; Minh An, 2015; Vị Xuyên, 2015; Nguyễn Công Phương, 2015). Các nghiên cứu định lượng bắt đầu phát triển nhằm phân tích mối quan hệ nhân quả:
- Trần Thị Giang Tân và Trương Thùy Dương (2016): Kiểm định ảnh hưởng của các đặc tính HĐQT (quy mô HĐQT, tỷ lệ thành viên không điều hành, thành viên có quan hệ gia đình, chuyên môn tài chính, nhiệm kỳ HĐQT) và tỷ số nợ đến sai sót trọng yếu trên BCTC.
- Nguyễn Văn Hương (2016): Tìm thấy bằng chứng các công ty chịu áp lực lợi nhuận có xác suất xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán cao hơn.
- Nguyễn Việt và Nguyễn Văn Hương (2017): Phân tích đặc điểm kinh tế của doanh nghiệp (thua lỗ năm trước, tỷ số nợ cao, áp lực lợi nhuận, giá trị thị trường trên giá trị sổ sách thấp) tác động đến khả năng điều chỉnh chỉ tiêu lợi nhuận trên BCTC sau kiểm toán.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng hợp các nghiên cứu trước cho thấy chưa có công trình nào tại Việt Nam tích hợp đầy đủ cả ba nhóm nhân tố (đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn, đặc điểm kiểm toán độc lập, và đặc điểm kinh tế của doanh nghiệp) trong một mô hình thực nghiệm thống nhất để đánh giá xác suất xảy ra việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng mô hình kiểm định định lượng toàn diện kết hợp phương pháp định tính nhằm phát hiện thêm các nhân tố mới phù hợp với môi trường thể chế và quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
1. Khái niệm nền tảng
- Báo cáo tài chính (BCTC): Được nhìn nhận theo quan điểm của Watts (1977), GAAP, Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, lãi lỗ và luồng tiền của doanh nghiệp nhằm phục vụ việc ra quyết định kinh tế.
- Trình bày lại BCTC (Financial Restatement): Định nghĩa dựa trên quan điểm của FASB, GAO (2007) và Palmrose & Scholz (2000), là việc phát hành bản sửa đổi của BCTC đã công bố trước đó nhằm điều chỉnh các sai sót, nhầm lẫn hoặc gian lận do không tuân thủ các nguyên tắc kế toán. Trong nghiên cứu này, việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán được xác định khi có sự chênh lệch số tiền ở các chỉ tiêu tài chính (tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần, lợi nhuận...) giữa BCTC quý 4 lũy kế cả năm do công ty tự lập với BCTC năm đã được kiểm toán độc lập.
2. Các lý thuyết nền tảng
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Khởi xướng bởi Ross (1973), phát triển bởi Jensen & Meckling (1976), Fama & Jensen (1983) và Eisenhardt (1989). Lý thuyết giải thích xung đột lợi ích giữa người ủy quyền (cổ đông, chủ nợ) và người đại diện (nhà quản lý). Nhà quản lý có xu hướng tối đa hóa lợi ích cá nhân (tiền thưởng, chức vụ, uy tín) thông qua việc quản lý lợi nhuận hoặc bóp méo thông tin trên BCTC tự lập để đạt kế hoạch kinh doanh. Khi kiểm toán độc lập thực hiện soát xét, các sai lệch này bị phát hiện và điều chỉnh, dẫn đến trình bày lại BCTC. Lý thuyết đại diện là nền tảng giải thích vai trò giám sát của HĐQT, cơ cấu sở hữu và kiểm toán độc lập.
- Lý thuyết cổ đông (Stakeholder Theory): Làm rõ trách nhiệm giải trình và sự minh bạch thông tin tài chính đối với toàn bộ các bên có quyền lợi liên quan.
- Lý thuyết tam giác gian lận (Fraud Triangle Theory): Của Cressey (1953), phân tích ba yếu tố thúc đẩy hành vi sai lệch: Áp lực (áp lực tài chính, áp lực duy trì tăng trưởng), Cơ hội (sự yếu kém trong kiểm soát nội bộ và quản trị) và Thái độ/Sự hợp lý hóa hành vi.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp gắn kết (Embedded Mixed Design), trong đó phương pháp định lượng giữ vai trò chủ đạo, kết hợp phương pháp định tính nhằm bổ trợ và mở rộng phát hiện nghiên cứu.
THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
[ Nghiên cứu Định lượng ] (Chính) [ Nghiên cứu Định tính ] (Phụ)
1. Phương pháp nghiên cứu định lượng (Chủ đạo)
- Quy trình nghiên cứu: Phát triển các giả thuyết nghiên cứu từ cơ sở lý thuyết và tổng quan tài liệu; xây dựng mô hình hồi quy đa biến; xác định biến phụ thuộc và các biến độc lập; thu thập dữ liệu thứ cấp; thực hiện phân tích thống kê mô tả, kiểm tra ma trận tương quan và chạy mô hình hồi quy logistic nhị phân (Binary Logistic Regression).
- Mô hình hồi quy: Sử dụng hàm hồi quy nhị phân để ước lượng xác suất xảy ra việc trình bày lại BCTC:
$$\ln\left(\frac{P_i}{1 - P_i}\right) = \beta_0 + \sum \beta_j X_{ji} + \epsilon_i$$
Trong đó, biến phụ thuộc là biến giả nhận giá trị bằng 1 nếu công ty có trình bày lại BCTC sau kiểm toán, nhận giá trị bằng 0 nếu không xảy ra trình bày lại BCTC.
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Kiểm định mức độ phù hợp mô hình thông qua kiểm định Omnibus (Omnibus Tests of Model Coefficients), hệ số xác định Cox & Snell $R^2$ và Nagelkerke $R^2$, bảng phân loại dự báo (Classification Table) và kiểm định Wald để đánh giá mức độ ý nghĩa thống kê của từng hệ số hồi quy.
- Mẫu và nguồn dữ liệu:
- Thu thập từ BCTC năm chưa kiểm toán và BCTC năm đã kiểm toán của các công ty niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2011 – 2015 (loại trừ các tổ chức tín dụng, ngân hàng, công ty bảo hiểm và chứng khoán).
- Dữ liệu giá cổ phiếu đóng cửa tại ngày kết thúc niên độ kế toán từ HOSE và HNX để tính toán giá trị thị trường.
- Dữ liệu phi tài chính và quản trị công ty thu thập từ báo cáo thường niên công bố hàng năm của các doanh nghiệp.
2. Phương pháp nghiên cứu định tính (Bổ trợ)
- Phương pháp thu thập: Thực hiện nghiên cứu tình huống và phỏng vấn sâu trực tiếp với đối tượng là kế toán trưởng, người phụ trách lập BCTC và nhà quản lý tại các công ty niêm yết thuộc các nhóm ngành kinh doanh khác nhau; đồng thời phát phiếu khảo sát lấy ý kiến chuyên gia là các kiểm toán viên hành nghề thực tế tại các công ty kiểm toán độc lập.
- Mục đích: Giải thích sâu hơn các cơ chế tác động phi thống kê, nhận diện các vướng mắc thực tiễn khi áp dụng chuẩn mực kế toán và khám phá các nhân tố mới ngoài mô hình định lượng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về trình bày lại BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC trong các công ty niêm yết từ các nghiên cứu trước
Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hiện tượng trình bày lại BCTC, sai sót trọng yếu và gian lận kế toán. Tác giả phân tích các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến việc trình bày lại theo phân loại quốc tế (nhầm lẫn kế toán, hạn chế hệ thống kiểm soát nội bộ, áp dụng chuẩn mực phức tạp, giao dịch kinh tế phi truyền thống và gian lận báo cáo). Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu thực nghiệm theo 3 nhóm nhân tố chính: đặc điểm HĐQT và cấu trúc sở hữu; đặc điểm kiểm toán độc lập; đặc điểm tài chính - kinh tế của doanh nghiệp. Qua việc phân tích những đóng góp và hạn chế của các tài liệu trước đây, chương 1 xác lập khoảng trống nghiên cứu tại thị trường chứng khoán Việt Nam, tạo tiền đề để định hình vấn đề nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết nền tảng cho luận án, tập trung vào Lý thuyết đại diện (Agency Theory), kết hợp Lý thuyết cổ đông (Stakeholder Theory) và Lý thuyết tam giác gian lận (Fraud Triangle Theory). Tác giả làm rõ các khái niệm pháp lý và học thuật về BCTC theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Kế toán năm 2015 cũng như các định nghĩa quốc tế về việc trình bày lại BCTC. Từ khung lý thuyết, tác giả phân tích cơ chế tác động của từng đặc điểm quản trị công ty, cơ chế giám sát kiểm toán và áp lực kinh tế đến hành vi lập BCTC. Trên cơ sở đó, chương 2 tổng hợp danh mục các biến số, thiết lập mô hình nghiên cứu thực nghiệm tổng quát và phát triển các giả thuyết nghiên cứu làm căn cứ kiểm định.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp gắn kết. Trong phần định lượng, chương này cụ thể hóa quy trình chọn mẫu toàn bộ các công ty niêm yết phi tài chính trên HOSE và HNX giai đoạn 2011 – 2015; định nghĩa phương pháp đo lường biến phụ thuộc (xác định qua việc điều chỉnh các khoản mục tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận) và các biến độc lập; trình bày phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ BCTC và báo cáo thường niên; xác định phương pháp hồi quy binary logistic cùng hệ thống kiểm định thống kê liên quan. Trong phần định tính, chương 3 mô tả quy trình thiết kế dàn bài phỏng vấn sâu đối với kế toán trưởng, nhà quản lý doanh nghiệp niêm yết và quy trình khảo sát ý kiến kiểm toán viên độc lập nhằm bảo đảm độ tin cậy và tính giá trị của dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu định lượng và định tính:
- Thực trạng trình bày lại BCTC: Phân tích xu hướng biến động của việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015; thống kê chi tiết các chỉ tiêu tài chính thường xuyên bị điều chỉnh (tập trung cao nhất ở các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu và chi phí); phân loại quy mô số tiền điều chỉnh lợi nhuận và cơ cấu trình bày lại theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh.
- Kết quả hồi quy Binary Logistic: Trình bày kết quả ma trận tương quan giữa các biến, tóm tắt xử lý trường hợp, các chỉ số kiểm định mức độ phù hợp của mô hình (Omnibus test, Cox & Snell $R^2$, Nagelkerke $R^2$), bảng phân loại tỷ lệ dự báo chính xác và kết quả kiểm định Wald đối với từng hệ số hồi quy của các biến độc lập.
- Kết quả định tính và thảo luận: Trình bày tổng hợp thông tin từ phỏng vấn sâu kế toán trưởng, nhà quản lý và khảo sát kiểm toán viên; đối chiếu, so sánh các kết quả tìm thấy tại Việt Nam với các phát hiện trong nghiên cứu quốc tế để giải thích nguyên nhân và vai trò ảnh hưởng của từng nhân tố.
Chương 5: Kết luận, các hàm ý và kiến nghị
Chương 5 đúc kết toàn bộ các kết quả nghiên cứu chính của luận án; phân loại các nhóm nhân tố tác động theo đặc điểm kinh tế của công ty, đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu vốn, và đặc điểm kiểm toán độc lập. Tác giả trình bày các hàm ý quản trị rút ra từ kết quả thực nghiệm, nêu rõ những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn, đồng thời chỉ ra các hạn chế của đề tài. Cuối cùng, chương 5 đề xuất hệ thống kiến nghị chính sách cụ thể, có tính khả thi dành cho 4 nhóm đối tượng: cơ quan quản lý nhà nước (UBCKNN, Bộ Tài chính, các sở giao dịch chứng khoán), các công ty kiểm toán độc lập, người sử dụng thông tin BCTC (nhà đầu tư, ngân hàng), và ban lãnh đạo các công ty niêm yết.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả nghiên cứu đạt được
- Về thực trạng: Đã phản ánh bức tranh thực tế về việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015. Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế và doanh thu là các khoản mục chịu sự điều chỉnh nhiều nhất sau kiểm toán; tần suất và quy mô số tiền điều chỉnh có sự khác biệt rõ nét giữa các nhóm ngành kinh doanh.
- Hệ thống nhân tố tác động: Luận án đã xác định được:
- Mười một (11) nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng xảy ra trình bày lại BCTC sau kiểm toán thông qua kiểm định mô hình hồi quy Binary Logistic;
- Một (01) nhân tố được xác định qua phân tích thống kê mô tả;
- Ba (03) nhân tố mới được khám phá và phân tích sâu thông qua phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu và khảo sát ý kiến kiểm toán viên).
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Bổ sung hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu về công bố thông tin tài chính tại Việt Nam: tiếp cận trực tiếp việc sau kiểm toán công ty niêm yết có hay không việc trình bày lại BCTC (đo lường bằng biến nhị phân), thay vì tiếp cận gián tiếp qua các chỉ số chất lượng dồn tích hay quản lý lợi nhuận thuần túy.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu tích hợp toàn diện gồm ba nhóm nhân tố (đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu, đặc điểm kiểm toán độc lập, và đặc điểm kinh tế doanh nghiệp), bổ sung dữ liệu thực nghiệm kiểm chứng cho Lý thuyết đại diện và Lý thuyết tam giác gian lận trong bối cảnh thị trường mới nổi.
- Làm rõ các hàm ý lý luận liên quan đến cơ chế giám sát nội bộ của HĐQT, vai trò của cổ đông lớn, và tính độc lập của kiểm toán viên trong môi trường kinh doanh tại Việt Nam.
Đóng góp thực tiễn và các kiến nghị đề xuất
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra hệ thống kiến nghị cụ thể đối với các bên liên quan:
HỆ THỐNG KIẾN NGHỊ TỪ LUẬN ÁN
[ Cơ quan quản lý ] [ Công ty kiểm toán ] [ Người sử dụng BCTC ] [ Doanh nghiệp niêm yết ]
xử phạt sai lệch theo đặc thù doanh nghiệp bị áp lực kinh tế bộ máy kế toán
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, HOSE, HNX): Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn rõ ràng về chuẩn mực kế toán để giảm thiểu sự diễn giải khác nhau; tăng cường giám sát việc công bố thông tin trước kiểm toán; áp dụng chế tài nghiêm khắc đối với các trường hợp cố tình thao túng số liệu dẫn đến sai lệch lớn sau kiểm toán.
- Đối với các công ty kiểm toán độc lập: Nâng cao chất lượng kiểm toán và tính độc lập nghề nghiệp; đặc biệt chú trọng khâu lập kế hoạch và đánh giá rủi ro kiểm toán đối với những doanh nghiệp niêm yết có các đặc điểm dễ phát sinh sai sót (như công ty chịu áp lực tài chính, đòn bẩy nợ cao, thua lỗ năm trước, hoặc cơ cấu HĐQT thiếu tính độc lập).
- Đối với người sử dụng BCTC (nhà đầu tư, ngân hàng, chủ nợ): Nâng cao tính thận trọng khi sử dụng thông tin trên BCTC tự lập chưa qua kiểm toán (đặc biệt là BCTC quý 4); nhận diện các dấu hiệu rủi ro từ đặc điểm kinh tế và quản trị của doanh nghiệp để đưa ra quyết định kinh tế chính xác, giảm thiểu thiệt hại tài chính.
- Đối với các công ty niêm yết: Tăng cường hiệu quả quản trị công ty; phân định rõ vai trò quản trị và điều hành; kiện toàn hệ thống kiểm soát nội bộ; nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên kế toán nhằm hạn chế nhầm lẫn và sai sót trong quá trình lập BCTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi dữ liệu: Mẫu nghiên cứu mới giới hạn ở các công ty niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2011 – 2015, loại trừ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng và bảo hiểm (do đặc thù lập BCTC khác biệt).
- Nguồn dữ liệu định tính: Dữ liệu phỏng vấn sâu và khảo sát chuyên gia tuy cung cấp các góc nhìn thực tế nhưng quy mô mẫu định tính chỉ mang tính đại diện cho một nhóm đối tượng kế toán trưởng, nhà quản lý và kiểm toán viên tham gia phản hồi.
- Biến số kiểm định: Mô hình tập trung vào việc xảy ra hay không xảy ra trình bày lại BCTC (biến nhị phân), chưa phân loại chi tiết mức độ nghiêm trọng giữa các sai sót thuần túy do kỹ thuật ghi nhận với các sai sót phát sinh từ hành vi gian lận chủ ý.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo nhằm đánh giá sự thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng khi các thông tư, chuẩn mực kế toán mới và quy định quản trị công ty được cập nhật.
- Mở rộng đối tượng khảo sát sang các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCoM) hoặc nghiên cứu chuyên biệt cho khối ngành tài chính, ngân hàng.
- Kết hợp nghiên cứu sâu hơn về hậu quả kinh tế sau khi công bố việc trình bày lại BCTC (như chi phí vốn vay, mức độ biến động giá cổ phiếu dài hạn và sự thay đổi nhân sự quản lý cấp cao).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng trong nghiên cứu và thực tiễn:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về Lý thuyết đại diện và Lý thuyết tam giác gian lận ứng dụng trong kế toán tài chính; tham khảo thiết kế nghiên cứu hỗn hợp gắn kết và phương pháp ước lượng mô hình hồi quy Binary Logistic trên dữ liệu bảng/dữ liệu gộp thứ cấp.
- Chương 1 và Chương 2: Là nguồn tài liệu giá trị để tham khảo tổng quan nghiên cứu quốc tế, hệ thống hóa các nguyên nhân dẫn đến trình bày lại BCTC và phương pháp xây dựng khung khái niệm.
- Kiểm toán viên và các công ty kiểm toán độc lập: Tham khảo Chương 4 và Chương 5 để nhận diện các dấu hiệu cảnh báo sớm (red flags) về đặc điểm quản trị và áp lực tài chính của doanh nghiệp khách hàng, hỗ trợ lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực kiểm toán thích hợp.
- Nhà đầu tư và các định chế tài chính: Sử dụng các phát hiện thực nghiệm để xây dựng bộ tiêu chí đánh giá độ tin cậy của BCTC quý và BCTC năm chưa kiểm toán trước khi ra quyết định đầu tư hoặc cấp tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện tượng "trình bày lại BCTC sau kiểm toán" trong luận án được hiểu và đo lường cụ thể như thế nào?
Trong luận án, việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán được hiểu là tình trạng BCTC năm đã kiểm toán của công ty niêm yết có sự điều chỉnh, sửa đổi số tiền ở các chỉ tiêu tài chính trọng yếu (như tổng tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế/sau thuế...) so với số liệu trên BCTC do chính công ty tự lập và công bố trước đó (BCTC quý 4 lũy kế cả năm). Biến này được lượng hóa dưới dạng biến giả nhị phân (nhận giá trị 1 nếu công ty có sự điều chỉnh số liệu sau kiểm toán, và nhận giá trị 0 nếu số liệu không thay đổi).
2. Những lý thuyết nền tảng nào được sử dụng để xây dựng mô hình nghiên cứu của luận án?
Luận án sử dụng ba lý thuyết cốt lõi:
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Ross, 1973; Jensen & Meckling, 1976; Fama & Jensen, 1983): Giải thích xung đột lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông/chủ nợ, dẫn đến động cơ bóp méo thông tin BCTC tự lập nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân, đồng thời giải thích vai trò giám sát của HĐQT và kiểm toán độc lập.
- Lý thuyết cổ đông (Stakeholder Theory): Giải thích trách nhiệm minh bạch thông tin tài chính đối với toàn thể các bên liên quan.
- Lý thuyết tam giác gian lận (Fraud Triangle Theory - Cressey, 1953): Giải thích các hành vi sai lệch trên BCTC xuất phát từ ba yếu tố: áp lực kinh tế/tài chính, cơ hội từ sự lỏng lẻo trong kiểm soát và thái độ hợp lý hóa hành vi của ban quản lý.
3. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích nào được luận án sử dụng để xử lý dữ liệu?
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp gắn kết (Embedded Mixed Design):
- Phần định lượng (chính): Sử dụng phương pháp hồi quy Binary Logistic trên phần mềm thống kê để kiểm định các giả thuyết về các nhân tố ảnh hưởng. Đánh giá mô hình qua kiểm định Omnibus, hệ số xác định Cox & Snell $R^2$, Nagelkerke $R^2$, bảng phân loại dự báo và kiểm định Wald cho từng hệ số.
- Phần định tính (phụ): Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống, thực hiện phỏng vấn sâu đối với kế toán trưởng, nhà quản lý doanh nghiệp niêm yết và khảo sát thực tế ý kiến chuyên môn của các kiểm toán viên độc lập.
4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những nguồn nào và trong giai đoạn nào?
Dữ liệu của luận án được thu thập trong giai đoạn 5 năm (2011 – 2015), bao gồm:
- Dữ liệu tài chính: Thu thập từ BCTC năm chưa kiểm toán và BCTC năm đã kiểm toán của toàn bộ các công ty niêm yết trên HOSE và HNX (loại trừ nhóm tài chính, ngân hàng).
- Dữ liệu thị trường: Dữ liệu giá cổ phiếu đóng cửa tại ngày giao dịch cuối năm từ HOSE và HNX để xác định giá trị thị trường của doanh nghiệp.
- Dữ liệu phi tài chính: Thu thập từ báo cáo thường niên công bố hàng năm của các doanh nghiệp niêm yết (thông tin HĐQT, cơ cấu sở hữu, đơn vị kiểm toán).
- Dữ liệu định tính: Thu thập từ biên bản phỏng vấn sâu kế toán trưởng/nhà quản lý và phiếu khảo sát ý kiến kiểm toán viên độc lập.
5. Những đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi của công trình là gì?
Về mặt học thuật, luận án cung cấp một hướng tiếp cận mới tại Việt Nam về công bố thông tin dựa trên biến cố trình bày lại BCTC sau kiểm toán; xác định được 11 nhân tố qua kiểm định mô hình hồi quy, 1 nhân tố qua thống kê và khám phá thêm 3 nhân tố mới qua nghiên cứu định tính. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp cơ quan quản lý (UBCKNN, Bộ Tài chính) hoàn thiện chính sách, giúp kiểm toán viên nâng cao hiệu quả đánh giá rủi ro, hỗ trợ nhà đầu tư thận trọng hơn khi sử dụng BCTC chưa kiểm toán, và định hướng cho doanh nghiệp niêm yết hoàn thiện quản trị công ty.
Kết luận
Luận án của NCS. Nguyễn Văn Hương đã giải quyết toàn diện vấn đề xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc trình bày lại BCTC sau kiểm toán trong các công ty niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015. Bằng việc kết hợp Lý thuyết đại diện, Lý thuyết tam giác gian lận cùng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp gắn kết (trọng tâm là hồi quy Binary Logistic), công trình đã làm rõ thực trạng điều chỉnh số liệu tài chính sau kiểm toán và vai trò của các nhóm nhân tố về quản trị công ty, kiểm toán độc lập và đặc điểm kinh tế. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với cơ quan quản lý thị trường, kiểm toán viên, nhà đầu tư và ban lãnh đạo các doanh nghiệp niêm yết trong việc nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính.