MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết củn đề tài Công ty kiểm toán Hà Nội (gi tt là CPA HANOD là Công ty kiểm toán đầu tiên của ‘TP. Hà Nội, được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số. 071009 ngày 01/02/1999 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp.
CPA HANOI là Cong ty kiểm toán chuyên nghiệp hợp pháp hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, tư vẫn thuế, tự vấn ti chính kế toán, tư vẫn quân lý, thẳm định giá trị doanh nghiệp. 'Qua hơn 15 năm hoạt động, CPA HANOT đã và đang thực hiện việc cung cấp các dich ‘wy kiểm toán và tư vấn chuyên ngành cho gần 1000 lượt doanh nghiệp thuộc các loại hình doanh nghiệp trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam. CPA HANOI có tổng số nhân viên hiện tại là gần 150 người có trinh độ đại học và trên đại học được đào tạo tại Việt Nam và nước ngoài như Australia, Irland. Hiện tại Công ty có 15 người được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiém toán viên (CPA), có 02 người có chứng chi kiêm toán viên quốc tế, có 09 người có chứng chỉ thâm định viên về gi, 15 kỳ su Xây dựng, Thủy lợi, Kiến trúc, các nhân viên chủ chất déu có kinh nghiệm từ 10 đến hơn 30 năm kinh nghiệm làm việc trong nh vực tài chính.
kế toán và kiểm toán, kiểm toán quyết toán công trình xây dựng hoàn hành và thẩm định giá tị tài sản. “Trong những năm gần đây nhu cầu về kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án xây dựng hoàn thành lớn đòi hỏi đội ngũ kỹ thuật viên phải có trình độ về chuyên môn cao, nim bắt và cập nhật thường xuyên những thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước. La một trong những nhân viên của Công ty làm việc trong lĩnh vực kiểm toán. XDCB, vớ mong muốn hoàn thiện tốt công việc của mình, nâng cao chit lượng kiểm toán, và đây làlý do em chọn để tài luận văn thc sỹ của mình là: "Để xuất giải pháp nâng cao chất lượng kiém toán báo cáo quyết toán dự án xây dựng hoàn thành thuộc ngudn vẫn Nhà nước đo Công ty Kiễn toán Hà Nội thực hiện 2.
Mặc tiêu nghiên cứu Từ việc đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng kiém toán báo cáo quyết toán dự án xây dựng hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. Ap dụng những giải pháp đó cho các cuộc kiểm toán tại Công ty kiểm toán Hà Nội. Nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước tại Công ty kiểm 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án xây dựng hoàn thành thuộc nguồn vin nhà nước. Phạm vi nghiên cứu: Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án xây dựng hoàn thành thuộc. nguồn vốn nhà nước tại Công ty kiểm toán Hà Nội từ năm 2010 = 2015 4. Cách tiếp cận và phương pháp thực hiện ach tiếp cận + Qua thự tẾ các cuộc kiểm toán của tác giả ++ Qua các cuộc kiểm toán mà các thành viên tong công ty thực hiện + Qua các nguồn tài liệu khác Phương pháp thực hiện + Phương pháp tổng hợp, phân ch đánh giá.
+ Phương pháp chuyên gia. CHUONG 1 TONG QUAN SỰ PHÁT TRIÊN TRONG NƯỚC VÀ THE GIỚI Vit LĨNH VỰC KIEM TOÁN BAO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN XÂY DUNG HOÀN THÀNH THUỘC NGUON VON NHÀ NƯỚC 1.1 Sự phát triển về dự án đầu tư xây dựng tại Việt Nam và trên thể giới hiện nay LL Dự án đầu ti xây dựng công trình tại Việt Nam LILI Giai đoạn trước năm 1934 “Thực din Pháp đã xây dựng một số công trình phục vụ cho mục dich thống trị và khai thác tài nguyên ở nước ta. Đó là nha máy dệt Nam Định, nhà máy in Hà Nội, nhà máy xe lita Gia Lâm, nhà may điện - nước Yên Phụ. cầu Long Biên các cờ sở hạ ting kỹ thuật ở một số thành phổ như giao thông đường sắt, đường bộ, cầu.
Ngoài ra thực dân Pháp còn xây dưng một số công tình công cộng như bệnh viện XanhPôn. Các công trình kiến trúc như: Văn miễu Quốc Tử Giám, Ling tim cung điện cố đô Huế, đô thị cổ Hội An, khu tháp Chim PôPơlênh Crai là những di sản văn hóa của dân tộc. Trong đó cung di ở cố đô Huế, đô thị cd Hội An, khu thấp Mỹ Sơn 6 Quảng Nam là những di sản văn hóa thé giới 1.2 Giai đoạn 1954 ~ 1975 Hòa inh lập lại ở miễn Bị Nha nước đã ú ÿ xây dựng, mở mang hệ thông giao thong, thủy lợi, như: nhà máy gang thép Thái Nguyên, nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo. nhà máy Công cụ số l.nhà máy Thuỷ điện Thác Bà.
công tình thủy lợi Bắc Hung Hải 1.3 Giải đoạn từ 1976 - 1986 Thời kỳ thống nhất đất nước, hàn gắn vết thương chiến tranh vì cải tạo kinh tế miễn Nam. Nhà nước mỗi có điều kiện tập trung vốn vào XDCB ngày càng nhiễu. Do trình độ quản lý nhà nước về kính tế còn nhiều hạn chế nên hiệu qua đầu tr còn ritthép. Một số công tình trọng điểm đã được xây dựng là nhà máy nhiệt điện Phả Lại, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Thuỷ điện Hòa Binh, nhà máy xi ming Bim Sơn, v.4 Giai đoạn 1986 ~ 2000 Thời kỳ đổi mới toàn diện nền kinh tế quốc dân.
Ngành công nghiệp xây dụng phát triển mạnh mẽ, rộng khắp trên các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Tốc độ và quy mô đầu tư toàn xã hội ngày càng cao, chiếm tỷ trọng lớn trong GDP. Thực hiện chính. sich nền kinh tế mở và khuyỂn khích đầu tr nước ngoài.
Nên trong giải đoạn này chúng ta đã thực hiện hàng trim dự án đầu tư xây dụng. Điễn hình trong giai đoạn này là sự thành công của các khu công nghiệp Binh Dương, Đồng Nai, Dung Quit công nghiệp n doanh dầu khí VIETXOPETRO, các công trình thuộc ngành năng lượng như: đường day tải điện 500KV Bắc Nam, nhà máy thủy điện Yaly ở Gia Lai - Kon Tum, nhà máy khí nén Phú My ở Bà Rịa Vũng Tau, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng ky thuật như: clu, đường và nhiều khu đô thị mới v.v, đã làm tăng thêm đáng kể cơ sở sản xuất năng lực phục vụ cho nền kính tế quốc ân. Tính đến hết năm 1997 toàn quốc có 45 khu công nghiệp, 3 khu chế xuất, chiếm 7000ha, 453 doanh nghiệp chiếm 9 vạn lao động, Đến năm 2000 toàn quốc có 67 khu công nghiệp và chế xuất chiếm 11000ha Nhìn chung các công trình xây dựng của thập ky 90 ngày càng có quy mô lớn, trình độ kỹ thuật cao, hiệu quả của vốn đầu tư và sẵn xuất xây dựng ngày càng cao.1-L5 Giai đoạn từ năm 2000 16 nay Từ năm 2000 đến nay, cùng với nền kinh tế cả nước tên đã phát triển mạnh và hội nhập sâu hơn, rộng hơn vào nên kinh tế khu vực và thể giới, ngành xây dựng đã tô. chức thực hiện có hiệu quả các chiến lược, Quy hoạch và Kế hoạch phát triển dài hạn trong các lĩnh vực của ngảnh như: Định hướng quy hoạch tổng thé phát triển các đô thị Việt Nam đến năm 2025, tim nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển nhà ở đến năm 2020, tim nhin đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng các vùng kinh ong điểm, vũng tinh và các đồthị: Quy hoạch tổng thé phát tiển VLXD, xi măng, cũng với các chiến luge, định hướng về cấp nước, thoát nước, quản ý chất thải rin đô thị, Trên phạm vi cả nước với mục tiêu đảm bảo sự phát triển ngành xây dựng đáp ứng hít tiển kinh - xã hội của đất nước theo định hướng phát tiễn bên vững Hệ théng các văn bin quy phạm pháp luật trong J lỉnh vực của ngành xây dựng và nhiễu cơ chế, chính sách về hoạt động xây dựng đã được tập trung xây dựng để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, dim bảo phù hợp với cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Luật Xây dụng được Quốc hội khóa XII thông qua tai ky họp thứ 7, ngày 18/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 là sự kiện quan trong nhất của ngành xây dưng Việt Nam, tạ lập Khuôn khổ pháp lý và động lực thúc dy các hoạt động đầu tư xây dựng công ình, hình thành th trường xây đựng với quy mô ngày càng rộng lớn, đa dạng, phong phú, đã làm cho các hoạt động xây dựng đi din vào ky cương, nên nếp, chất lượng xây dựng được đảm bảo. Cùng với Luật Xây đựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh đoanh Bắt động sản, Luật Quy hoạch đô thị cũng đã được ban hành và có hiệu lực, tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý cquy boạch, phát triển đô thị, nhà ở và thị trường bắt động sản. Trong những năm qua, Bộ Xây dựng tập trung chỉ đạo hoàn thành, trình Chính phú, Thủ tưởng Chính phủ. nhiều dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
ngoài ra các Bộ cũng đã ban hành theo thắm quyền nhiễu Thông tư, Quyết định thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, “Trong nh vục quản lý đầu tư xây dụng, cơ chế quản ý đầu tư xây đựng iép tục được đổi mới một cách căn bản, toàn diện theo cơ chế thị trường, phù hợp với thông lệ quốc ng quy chuẫn xây dựng, têu chuẫn xây dụng được ban hành cho tit cả các ĩnh vực xây dựng, íc đối tượng tiên chun hóa đã bao «quit hầu hết các hoạt động xây dựng. Hệ thống định mức kinh té - kỹ thuật trong xây đựng được hoàn thiện cơ bản theo hướng nhà nước quản lý định mức kinh tế - ky thuật, thị trường quyết định giá cả để phù hợp với thực tế thi công xây dựng, tiến tới thực hiện giá ca xây dựng theo thị trường, ‘Chat lượng luôn là vẫn đề sống còn của ngành xây dựng, để có những công trình có. tm cỡ cho ngày hôm nay và tương lai, những năm qua, ngành xây dựng luôn coi ong công tác quản lý chất lượng công tình. Hau hết các công tình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều dip ứng yêu cầu v8 chất lượng, phát uy đầy đủ công năng sử dung theo thiết kế, đảm bảo an toàn trong vận hành và phát huy tốt hiệu quả đầu tư.