Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế đối ngoại theo định hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng, kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ hỗ trợ như giao nhận, vận tải hàng hóa logistics. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp tham gia thị trường tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quan hệ mua bán chịu và sự tồn tại của công nợ là một tất yếu khách quan. Việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn và duy trì tính thanh khoản đòi hỏi công tác kế toán công nợ phải được tổ chức chặt chẽ, không chỉ dừng lại ở chức năng ghi chép mà còn đảm nhiệm vai trò kiểm tra, giám sát thu chi, phát hiện và ngăn ngừa các rủi ro tài chính.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Bích Ngọc được thực hiện nhằm nghiên cứu thực tế công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận Vận tải và Thương mại Công Thành. Nghiên cứu xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, nguyên tắc, phương pháp hạch toán kế toán công nợ phải thu và nợ phải trả theo quy định hiện hành.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nợ phải thu, nợ phải trả và cách thức quản lý công nợ tại doanh nghiệp.
  3. Về mặt giải pháp: Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong tổ chức công tác kế toán công nợ tại đơn vị, từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị công nợ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ (bao gồm kế toán nợ phải thu và nợ phải trả) tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận Vận tải và Thương mại Công Thành.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận Vận tải và Thương mại Công Thành tại Khu phố 4, đường Trường Sơn, Phường Linh Trung, Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát, thu thập dữ liệu thực tế diễn ra từ ngày 01/02/2021 đến ngày 10/05/2021; số liệu chứng từ, nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi tiết được thu thập từ tháng 01/2021; các báo cáo tài chính tổng hợp được xem xét trong giai đoạn 3 năm 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:

  • Cơ sở lý luận chuyên ngành: Vận dụng các định nghĩa, nguyên tắc hạch toán công nợ từ Giáo trình Kế toán tài chính của TS. Bùi Công Danh (2008) đối với các khoản nợ phải thu, tạm ứng, nợ phải thu khác; và Giáo trình Kế toán tài chính của PGS. Ban Văn Đoàn (2013) đối với các khoản nợ phải trả người bán, nghĩa vụ thuế với Nhà nước, nợ phải trả người lao động và các khoản trích theo lương.
  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC; cùng Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (Điều 2, Điều 10) về phương pháp tính thuế và khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và Kế toán trưởng tại Phòng Kế toán nhằm thu thập thông tin về quy chế quản lý, quy trình luân chuyển chứng từ và cách xử lý các nghiệp vụ công nợ phát sinh.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống tài liệu sơ cấp và thứ cấp gồm hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán tạm ứng, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái, sổ Nhật ký chung và các báo cáo tài chính của công ty.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Phân tích, tổng hợp số liệu kế toán thực tế, so sánh đối chiếu giữa nguyên tắc lý luận của chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế ghi nhận, hạch toán tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về công ty

Chương này trình bày quá trình hình thành, đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của đơn vị thực tập:

  • Lịch sử hình thành và quy mô hoạt động: Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận Vận tải và Thương mại Công Thành (tên quốc tế: CONG THANH CO.LTD; mã số thuế: 0301434547; người lãnh đạo: Nguyễn Thị Tuyết) được thành lập theo Quyết định số 166/GP-UB ngày 27/07/1995 của UBND TP.HCM và Giấy phép số 051039 ngày 25/08/1995 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM. Doanh nghiệp hoạt động 100% bằng vốn tư nhân, quy mô vốn điều lệ ban đầu đạt 5 tỷ đồng, sau đó tích lũy nâng tổng vốn cố định và lưu động lên 15 tỷ đồng. Cơ sở vật chất gồm hơn 128 xe đầu kéo, 22 xe tải, 691 rơmoóc, 439 container kho, diện tích bãi 20.000 m², kho 1.200 m² cùng hơn 400 nhân viên, phục vụ các tuyến vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ các khu công nghiệp (Sóng Thần, Linh Trung, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh) đi các cảng tại TP.HCM theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị: Mô hình quản lý được tổ chức chặt chẽ gồm Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành, Phó Giám đốc điều hành) và các phòng ban chuyên trách: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Giao nhận, Phòng Vận tải, Phòng Quản lý phương tiện, Phòng IT, Phòng Kiểm soát, cùng Phân xưởng sửa chữa máy và Phân xưởng rơmoóc.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán thuế và Thủ quỹ.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch; đồng tiền sử dụng hạch toán là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ; phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng.
    • Doanh nghiệp sử dụng hình thức kế toán máy, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm bảng tính Excel. Hệ thống báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
[Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung tại Công ty Công Thành]

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ

Chương 2 phân tích khung lý luận chuẩn mực về công nợ, phân chia thành hai nhóm nội dung chính:

  • Kế toán các khoản phải thu:

    • Phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh số tiền phải thu của khách hàng phát sinh khi cung cấp dịch vụ, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, xử lý xóa sổ nợ khó đòi (qua TK 2293, TK 642) và các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133, TK 1331, TK 1332): Phản ánh thuế GTGT đầu vào của dịch vụ, vật tư mua ngoài, nguyên tắc hạch toán riêng khoản được khấu trừ và không được khấu trừ.
    • Kế toán tạm ứng (TK 141): Phản ánh các khoản tiền, vật tư tạm ứng cho người lao động thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quy định thanh toán dứt điểm từng lần và xử lý số tạm ứng thừa/thiếu.
    • Kế toán phải thu khác (TK 138, chi tiết TK 1381, 1385, 1388): Ghi nhận tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản bồi thường vật chất, chi hộ bên thứ ba có thể thu hồi, tiền lãi, cổ tức từ hoạt động đầu tư tài chính.
  • Kế toán các khoản phải trả:

    • Phải trả người bán (TK 331): Ghi chép nghĩa vụ mua chịu dịch vụ vận chuyển, chi phí cảng, dịch vụ thu hộ chứng từ, vật tư sửa chữa; nguyên tắc mở sổ chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp.
    • Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333, các tài khoản cấp hai từ TK 3331 đến TK 3339): Theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra (TK 33311), thuế tiêu thụ đặc biệt (TK 3332), thuế xuất nhập khẩu (TK 3333), thuế TNDN (TK 3334), thuế TNCN (TK 3335), các loại phí, lệ phí (TK 3339).
    • Phải trả người lao động (TK 334) và Phải trả, phải nộp khác (TK 338): Phản ánh nghĩa vụ tiền lương, tiền công, các khoản trích theo lương gồm kinh phí công đoàn (TK 3382), bảo hiểm xã hội (TK 3383), bảo hiểm y tế (TK 3384), bảo hiểm thất nghiệp (TK 3386).

Chương 3: Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty TNHH Giao nhận Vận tải và Thương mại Công Thành

Chương 3 đi sâu vào mô tả thực tế công tác kế toán công nợ dựa trên các chứng từ và sổ kế toán phát sinh tại doanh nghiệp trong kỳ khảo sát:

  • Đặc điểm công nợ và kiểm soát nội bộ: Do tính chất hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, công nợ phát sinh liên tục với các đối tượng khách hàng lớn, các hãng tàu, đơn vị quản lý cảng và các khoản chi hộ thủ tục hải quan, phí lưu kho, lưu bãi. Hoạt động kiểm soát nội bộ đòi hỏi đối chiếu chặt chẽ giữa báo cáo của bộ phận giao nhận, vận tải với chứng từ thanh toán.
  • Hạch toán các khoản phải thu thực tế:
    • Phải thu khách hàng: Kế toán theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết tài khoản 131 và Bảng kê hóa đơn công nợ đối với từng khách hàng cụ thể như Công ty Vận tải Bắc Nam, Công ty TNHH Lộc Phát, Công ty TNHH FREETREND, Công ty TNHH Bảo Thanh. Quy trình thực tế: Cuối kỳ, kế toán công nợ tổng kết bảng kê đối chiếu với khách hàng; sau khi khách hàng xác nhận mới tiến hành lập hóa đơn tài chính ghi nhận doanh thu (TK 5113) và thuế GTGT đầu ra (TK 33311).
    • Kế toán tạm ứng (TK 141): Minh họa qua các chứng từ thực tế: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi số 0002141, Giấy thanh toán tạm ứng, Phiếu thu số 525 và theo dõi tổng hợp trên Sổ cái TK 141.
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào và phải thu khác: Phản ánh các hóa đơn mua ngoài (Hóa đơn GTGT số 0028640, Hóa đơn GTGT số 4860943) và theo dõi các khoản chi hộ phát sinh trong dịch vụ giao nhận trên Sổ cái TK 1388.
  • Hạch toán các khoản phải trả thực tế:
    • Phải trả người bán (TK 331): Hạch toán chi phí dịch vụ vận chuyển, chi phí bảo trì xe, phí cảng biển trên Sổ cái TK 331.
    • Nghĩa vụ thuế Nhà nước (TK 333): Theo dõi số thuế GTGT đầu ra phải nộp trên Sổ cái TK 33311 và thực hiện cấn trừ với số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
    • Phải trả người lao động và bảo hiểm (TK 334, TK 338): Dựa trên bảng lương hàng tháng, kế toán lập Sổ cái TK 334 và Sổ chi tiết các khoản trích theo lương gồm TK 3382 (KPCĐ), TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3386 (BHTN), tổng hợp lên Sổ cái TK 338 và Sổ Nhật ký chung.
Khoản mục công nợ Tài khoản sử dụng Chứng từ căn cứ Sổ kế toán phản ánh thực tế
Phải thu khách hàng TK 131 Bảng kê đối chiếu, Hóa đơn GTGT Sổ chi tiết TK 131 (Bắc Nam, Lộc Phát, FREETREND, Bảo Thanh)
Tạm ứng TK 141 Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Giấy thanh toán tạm ứng, Phiếu thu Sổ cái TK 141, Phiếu chi 0002141, Phiếu thu 525
Phải thu khác TK 138 (1388) Hóa đơn GTGT mua vào, chứng từ chi hộ Sổ cái TK 1388, Hóa đơn 0028640, 4860943
Phải trả người bán TK 331 Hóa đơn GTGT nhà cung cấp, Phiếu chi, Giấy báo nợ Sổ cái TK 331
Thuế GTGT phải nộp TK 33311 Hóa đơn GTGT bán ra, Tờ khai thuế Sổ cái TK 33311
Phải trả người lao động TK 334 Bảng thanh toán tiền lương, Bảng chấm công Sổ cái TK 334, Sổ Nhật ký chung
Phải trả, phải nộp khác TK 338 Bảng trích bảo hiểm, chứng từ nộp kinh phí Sổ chi tiết TK 3382, 3383, 3384, 3386, Sổ cái TK 338

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Chương 4 đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng kế toán công nợ tại doanh nghiệp và kiến nghị giải pháp:

  • Cơ sở nhận xét: Đối chiếu giữa các quy chuẩn của Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và phân công công việc thực tế tại phòng kế toán.
  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng mô hình tập trung phù hợp với quy mô doanh nghiệp;
    • Phân định rõ nhiệm vụ của từng kế toán viên (Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế);
    • Quy trình đối chiếu công nợ khách hàng trước khi xuất hóa đơn GTGT giúp giảm thiểu sai sót, hạn chế tranh chấp số liệu;
    • Mở sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp lớn, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm cho người lao động.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Việc xử lý số liệu kế toán vẫn thực hiện trên hệ thống bảng tính Excel thay vì ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp, làm tăng nguy cơ xảy ra lỗi thao tác và hạn chế tốc độ tổng hợp báo cáo khi khối lượng giao dịch tăng cao;
    • Công tác kiểm soát tạm ứng ở một số thời điểm chưa được quyết toán dứt điểm trước khi phát sinh khoản tạm ứng mới;
    • Việc lưu trữ và quản lý chứng từ liên quan đến các khoản chi hộ, phí cảng đôi khi còn chậm trễ.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Đơn vị cần chấp hành nghiêm chỉnh niên độ kế toán, rà soát đúng mối quan hệ đối ứng tài khoản và trình tự luân chuyển chứng từ;
    • Doanh nghiệp cần xem xét đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái, giảm tải áp lực xử lý thủ công trên Excel;
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên và tăng cường biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đến hạn.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh kế toán công nợ tại một doanh nghiệp giao nhận vận tải quy mô 15 tỷ đồng vốn và hơn 400 lao động. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình xử lý công nợ từ khâu nhận chứng từ, lập bảng kê đối chiếu, viết hóa đơn GTGT đến hạch toán trên hệ thống sổ cái (TK 131, TK 141, TK 1388, TK 331, TK 33311, TK 334, TK 338).
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp thiết thực gắn liền với thực trạng doanh nghiệp, bao gồm việc tuân thủ niên độ kế toán, chuẩn hóa mối quan hệ đối ứng tài khoản, kiểm soát chặt chẽ quy trình tạm ứng - hoàn ứng, và hiện đại hóa công cụ kế toán máy thay thế Excel.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận đóng vai trò như một nghiên cứu thực tiễn điển hình (case study) về hạch toán kế toán công nợ trong ngành dịch vụ giao nhận và logistics, làm rõ đặc thù luân chuyển chứng từ chi hộ, đối chiếu công nợ khách hàng trước xuất hóa đơn và tổ chức sổ kế toán máy theo Thông tư 200/2014/TT-BTC tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do thời gian thực tập có giới hạn (từ 01/02/2021 đến 10/05/2021) và phạm vi tiếp cận dữ liệu bị giới hạn bởi tính bảo mật của doanh nghiệp, tác giả chỉ tập trung khảo sát các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01/2021 và các tài khoản công nợ phổ biến mà tác giả trực tiếp tiếp xúc. Khóa luận chưa đi sâu phân tích toàn diện các mảng kế toán tài chính phức tạp khác như trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) hay đánh giá rủi ro tỷ giá ngoại tệ đối với các hợp đồng logistics quốc tế dài hạn.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trọn vẹn trong cả niên độ, phân tích hiệu quả quản trị dòng tiền từ các khoản phải thu, hoặc nghiên cứu mô hình tích hợp hệ thống phần mềm ERP chuyên ngành logistics với quy trình quản lý công nợ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị Kinh doanh và các nghiên cứu sinh thực hiện đề tài tốt nghiệp về phần hành kế toán công nợ hoặc kế toán doanh nghiệp dịch vụ vận tải. Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật gồm:

  1. Hệ thống hóa tài khoản và nghiệp vụ kế toán công nợ: Cung cấp mẫu định khoản và mối quan hệ đối ứng tài khoản chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Quy trình luân chuyển chứng từ thực tế: Minh họa cụ thể các bước lập bảng kê, đối chiếu công nợ khách hàng (với các trường hợp cụ thể như FREETREND, Bảo Thanh, Lộc Phát, Vận tải Bắc Nam) trước khi phát hành hóa đơn tài chính.
  3. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: Cung cấp sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung và bảng mô tả phân công nhiệm vụ chi tiết trong doanh nghiệp logistics.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Giao nhận Vận tải và Thương mại Công Thành đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (và Thông tư 53/2016/TT-BTC), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hạch toán bằng đồng Việt Nam (VNĐ). Hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm công cụ bảng tính Excel.

2. Quy trình đối chiếu và xuất hóa đơn đối với nợ phải thu khách hàng (TK 131) tại công ty diễn ra như thế nào? Hằng ngày, kế toán công nợ theo dõi và lập bảng kê dịch vụ dựa trên báo cáo của phòng giao nhận và phòng vận tải. Đến cuối kỳ, kế toán tổng kết bảng kê gửi lên khách hàng để đối chiếu. Sau khi khách hàng hoàn tất việc kiểm tra, đối chiếu và xác nhận nghiệp vụ hoàn thành, kế toán mới tiến hành xuất hóa đơn GTGT tài chính và ghi nhận nợ phải thu cùng doanh thu cung cấp dịch vụ.

3. Nghiệp vụ tạm ứng (TK 141) tại công ty được quản lý và luân chuyển qua những chứng từ nào? Nghiệp vụ tạm ứng tại công ty được quản lý chặt chẽ qua trình tự: Người lao động lập Giấy đề nghị tạm ứng có phê duyệt; kế toán lập Phiếu chi (như Phiếu chi số 0002141); sau khi hoàn thành công việc, nhân viên lập Giấy thanh toán tạm ứng kèm hóa đơn, chứng từ gốc; nếu còn thừa tiền thì lập Phiếu thu (như Phiếu thu số 525) để nhập lại quỹ hoặc chi bổ sung nếu chi vượt, đồng thời ghi nhận vào Sổ cái TK 141.

4. Kế toán công nợ tại công ty theo dõi các khoản trích theo lương của người lao động qua các tài khoản chi tiết nào? Công ty thực hiện theo dõi nghĩa vụ lương qua TK 334 và các khoản trích theo lương qua tài khoản tổng hợp TK 338, chi tiết gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế) và TK 3386 (Bảo hiểm thất nghiệp).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Bích Ngọc đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát chi tiết thực trạng công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Dịch vụ Giao nhận Vận tải và Thương mại Công Thành. Đề tài phản ánh đúng quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và cách thức tổ chức sổ sách kế toán máy trên Excel đối với các phần hành nợ phải thu và nợ phải trả theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các ưu nhược điểm trong khâu kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại doanh nghiệp.