Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, quá trình tái sản xuất xã hội phụ thuộc chặt chẽ vào việc trang bị và sử dụng hiệu quả các tư liệu sản xuất, trong đó tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh. TSCĐ hữu hình là bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, đồng thời là nền tảng thúc đẩy tăng năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Để đứng vững và phát triển, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả quản lý, hạ giá thành sản phẩm và thu hồi vốn đầu tư nhanh nhằm tái sản xuất mở rộng. Trong hệ thống quản lý kinh tế, công tác tổ chức kế toán TSCĐ hữu hình là công cụ phản ánh, kiểm tra và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho các quyết định quản trị tài chính.
Tại Công ty Cổ phần KH Group, công tác hạch toán kế toán TSCĐ hữu hình đã được tổ chức thực hiện nhằm theo dõi tài sản của đơn vị. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế, công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế: doanh nghiệp chưa áp dụng phần mềm chuyên dụng vào phân hệ kế toán TSCĐ; phương pháp trích khấu hao đang sử dụng duy nhất là phương pháp tuyến tính (đường thẳng), khiến mức trích đều đặn qua các năm chưa phản ánh đúng mức độ hao mòn thực tế giữa tài sản mới và tài sản cũ, dẫn đến tốc độ thu hồi vốn đầu tư còn chậm. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Thị Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần KH Group".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần KH Group.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần KH Group.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần KH Group.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần KH Group.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và nghiên cứu tập trung trong Quý 1 năm 2019 và các báo cáo tài chính, thống kê đến ngày 31/12/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp và các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:
- Khung pháp lý: Khóa luận căn cứ vào Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Theo quy định, tài sản cố định hữu hình là tư liệu lao động có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận liên kết để thực hiện các chức năng nhất định, đồng thời phải thỏa mãn 03 tiêu chuẩn:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.
- Khung lý thuyết kế toán:
- Phân loại TSCĐ hữu hình theo các tiêu thức: hình thái biểu hiện (nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn; thiết bị, dụng cụ quản lý; vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm; TSCĐ khác), theo quyền sở hữu (TSCĐ tự có, TSCĐ thuê ngoài gồm thuê tài chính và thuê hoạt động), theo mục đích/công dụng sử dụng (dùng cho SXKD; dùng cho phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng; bảo quản hộ/giữ hộ).
- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá, giá trị hao mòn lũy kế và giá trị còn lại ($Giá\ trị\ còn\ lại = Nguyên\ giá - Số\ hao\ mòn\ luỹ\ kế$).
- Các phương pháp trích khấu hao: phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính cố định), phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo số lượng/khối lượng sản phẩm.
- Hệ thống tài khoản hạch toán: Sử dụng tài khoản chủ đạo TK 211 (Tài sản cố định hữu hình), TK 214 (Hao mòn tài sản cố định gồm 2141, 2142, 2143, 2147), cùng các tài khoản liên quan như TK 111, 112, 131, 133, 138, 154, 241, 242, 331, 333, 341, 353, 411, 635, 6421, 6422, 711, 811.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp bao gồm:
- Phương pháp lý luận: Thu thập, tổng hợp, nghiên cứu các văn bản pháp luật, chuẩn mực kế toán, chế độ tài chính kế toán hiện hành của Bộ Tài chính.
- Phương pháp kế toán:
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập thông tin ban đầu thông qua các hóa đơn, biên bản giao nhận, biên bản thanh lý, thẻ TSCĐ.
- Phương pháp tài khoản kế toán: Hệ thống hóa thông tin kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán tổng hợp và chi tiết.
- Phương pháp tính giá: Tập hợp chi phí thực tế cấu thành nguyên giá TSCĐ khi mua sắm, tự xây dựng, trao đổi hoặc nhận vốn góp.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán, bảng phân bổ khấu hao lên các chỉ tiêu báo cáo tài chính.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: So sánh, đối chiếu số liệu thực tế với quy định chế độ để đánh giá tình hình sử dụng và quản lý TSCĐ.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiếp xúc, trao đổi trực tiếp với cán bộ, công nhân viên và nhân viên phòng kế toán của Công ty Cổ phần KH Group nhằm thu thập thông tin quy trình nghiệp vụ thực tế.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm các tài liệu nghiên cứu đã công bố, hệ thống chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp, bảng tính và phân bổ khấu hao, cùng các báo cáo tài chính liên quan đến TSCĐ của Công ty Cổ phần KH Group.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp
Chương này tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác kế toán TSCĐ hữu hình trong các loại hình doanh nghiệp:
- Luận văn của Hoàng Thị Thơm (2015), Hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty CP dụng cụ thể thao Delta (Trường Đại học Hồng Đức): Hệ thống hóa lý luận và đề xuất giải pháp, song chưa đi sâu phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ.
- Luận văn của Nguyễn Thị Thắm (2016), Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán TSCĐ HH tại công ty CP vật liệu xây dựng Hùng Cường (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân): Phản ánh thực trạng kế toán nhưng chưa tập trung sâu vào giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
- Luận văn của Nguyễn Thị Hồng (2017), Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán TSCĐ HH tại công ty TNHH Phương Hạnh (Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM): Nêu ra thực trạng và giải pháp nhưng mức độ khả thi trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ chưa cao.
- Luận văn của Nguyễn Thị Hà (2018), Kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần in và quảng cáo mỹ thuật Ocean Media (Trường Đại học Vinh): Đánh giá ưu điểm trong việc phân loại kỹ thuật và trích khấu hao theo tháng, chỉ ra nhược điểm là chưa trích trước chi phí sửa chữa lớn và áp dụng duy nhất phương pháp khấu hao đường thẳng gây chậm thu hồi vốn đầu tư.
- Luận văn của Nguyễn Thị Linh (2018), Kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty TNHH MTV Than Quang Hanh Vinacomin (Trường Đại học Lao động – Xã hội): Phân tích đặc thù máy móc ngành than làm việc với cường độ cao, khấu hao đường thẳng chưa bù đắp hao mòn thực tế, kiến nghị chuyển sang phương pháp khấu hao giảm dần hoặc khấu hao theo sản lượng.
- Luận văn của Nguyễn Thị Thúy (2017), Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần đầu tư phát triển dịch vụ thương mại PGA (Trường Đại học Thương mại): Nêu bật thực trạng ghi chép trên Excel, thủ tục thanh lý rườm rà, hạch toán gộp TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh và phúc lợi, kiến nghị đưa phần mềm kế toán và khấu hao nhanh vào áp dụng.
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả khẳng định chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về thực trạng tổ chức kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần KH Group, tạo tiền đề và khoảng trống nghiên cứu cho đề tài.
Chương 2: Lý luận cơ bản về kế toán TSCĐ HH tại doanh nghiệp thương mại
Chương 2 trình bày có hệ thống các nội dung lý thuyết về kế toán TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm, vai trò, đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ: TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị hao mòn chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh. Yêu cầu quản lý đòi hỏi mỗi TSCĐ phải lập bộ hồ sơ riêng, mở thẻ TSCĐ, theo dõi đồng thời nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại trên sổ kế toán.
- Phương pháp xác định nguyên giá: Trình bày chi tiết cách xác định nguyên giá theo các trường hợp cụ thể: do mua sắm (trả tiền ngay, trả chậm/trả góp), do trao đổi (tương tự hoặc không tương tự), do tự xây dựng/tự sản xuất, do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao (giao thầu), do nhận vốn góp/liên doanh, do được cấp hoặc tài trợ, biếu tặng.
- Kế toán biến động tăng, giảm TSCĐ: Quy định trình tự ghi sổ cho các trường hợp tăng (mua sắm, nhận vốn góp, tự chế, điều chuyển) và giảm (nhượng bán, thanh lý, mất mát, thiếu khi kiểm kê, đem góp vốn liên doanh).
- Kế toán khấu hao và hao mòn TSCĐ: Phân tích 3 phương pháp trích khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo sản lượng), giải thích kết cấu và nội dung phản ánh của TK 214 và các tài khoản cấp 2 (TK 2141, TK 2142, TK 2143, TK 2147).
- Kế toán sửa chữa TSCĐ: Phân biệt sửa chữa thường xuyên (hạch toán trực tiếp vào chi phí kinh doanh) và sửa chữa lớn (tập hợp qua TK 2413 để trích trước hoặc phân bổ dần).
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán: Trình bày quy trình ghi chép sổ chi tiết, sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng và sổ kế toán tổng hợp.
Chương 3: Thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần KH Group
Chương này khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần KH Group:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, đặc điểm kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
- Tình hình tài sản cố định hữu hình tại đơn vị:
- Phân loại theo kết cấu: Gồm 4 nhóm chính là Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc thiết bị (xe nâng, xe chở hàng); Phương tiện vận tải (ô tô, xe máy); Tài sản cố định khác (máy tính, máy in, máy photo, máy hút mùi).
- Phân loại theo tình hình sử dụng: Chủ yếu là tài sản đang dùng cho hoạt động kinh doanh; tài sản chưa cần dùng hầu như không phát sinh; tài sản chờ thanh lý được xác định qua kỳ kiểm kê cuối năm.
- Tình hình số liệu thống kê TSCĐ hữu hình tại thời điểm 31/12/2019 theo các tiêu chí:
| Tiêu chí phân loại theo kết cấu | Nguyên giá |
|---|---|
| Nhà cửa, vật kiến trúc | 7.565 |
| Phương tiện vận tải | .271 |
| Tài sản cố định khác | [Số liệu theo dõi tại đơn vị] |
| Tiêu chí phân loại theo nguồn hình thành | Giá trị |
|---|---|
| TSCĐ bằng nguồn vốn tự có | 20.695 |
| TSCĐ bằng nguồn vốn vay | 9.986 |
| TSCĐ bằng nguồn vốn chờ kết chuyển | [Số liệu theo dõi tại đơn vị] |
- Thực trạng hạch toán nghiệp vụ:
- Chứng từ sử dụng: Biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý, thẻ TSCĐ.
- Kế toán tăng, giảm: Sử dụng TK 211, phản ánh các nghiệp vụ mua sắm bằng nguồn vốn tự có, vốn vay ngân hàng.
- Kế toán khấu hao: Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng, phân bổ hàng tháng vào chi phí quản lý và chi phí kinh doanh.
- Kế toán sửa chữa: Thực hiện sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn, chi phí phát sinh được tập hợp để phân bổ vào chi phí hoạt động.
- Đánh giá ưu và nhược điểm tại công ty:
- Ưu điểm: Công ty đã lập hồ sơ theo dõi cho từng tài sản, ghi chép sổ sách và chứng từ ban đầu hợp lệ, thực hiện kiểm kê tài sản định kỳ vào cuối năm tài chính để đối chiếu sổ sách.
- Hạn chế: Chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng cho phân hệ TSCĐ mà vẫn theo dõi thủ công/bán thủ công; áp dụng duy nhất phương pháp khấu hao đường thẳng dẫn đến tốc độ thu hồi vốn chậm; chưa thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn cho các tài sản có kế hoạch sửa chữa định kỳ; công tác quản lý các TSCĐ đã hết thời gian khấu hao nhưng vẫn tham gia kinh doanh chưa được phản ánh chi tiết.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần KH Group
Dựa trên định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 7 giải pháp hoàn thiện:
- Giải pháp hoàn thiện về ứng dụng phần mềm kế toán: Đưa phần mềm kế toán máy vào công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ nhằm giảm thiểu khối lượng ghi chép thủ công, nâng cao độ chính xác và cung cấp báo cáo kịp thời cho ban giám đốc.
- Hoàn thiện kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình: Nghiên cứu áp dụng linh hoạt phương pháp khấu hao phù hợp với từng loại tài sản (cân nhắc phương pháp khấu hao nhanh cho các thiết bị công nghệ, phương tiện vận tải có cường độ sử dụng lớn) nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn đầu tư.
- Hoàn thiện công tác kiểm kê, đánh giá TSCĐ hữu hình: Tăng cường trách nhiệm của hội đồng kiểm kê, xây dựng quy trình đánh giá lại giá trị tài sản khi có biến động thị trường hoặc nâng cấp.
- Hoàn thiện việc lập và tính toán bảng phân bổ khấu hao TSCĐ: Tối ưu hóa bảng tính phân bổ chi phí khấu hao theo từng bộ phận sử dụng (bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp).
- Hoàn thiện kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình: Chuẩn hóa mẫu sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng và sổ chi tiết TSCĐ theo đúng biểu mẫu chế độ kế toán.
- Hoàn thiện quản lý và sử dụng TSCĐ đã hết thời gian khấu hao: Tiếp tục theo dõi giá trị hiện vật, tình trạng kỹ thuật của các tài sản đã trích hết khấu hao nhưng vẫn còn giá trị sử dụng.
- Thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình: Lập kế hoạch dự toán sửa chữa lớn và trích trước chi phí vào chi phí kinh doanh trong kỳ để tránh gây biến động đột biến về chi phí và kết quả kinh doanh.
- Điều kiện thực hiện giải pháp: Đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ kế toán, nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và có sự chỉ đạo, phê duyệt chặt chẽ từ Ban Giám đốc công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể sau:
- Khái quát bức tranh tài chính và hiện trạng tài sản: Thống kê và phản ánh cơ cấu TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần KH Group đến ngày 31/12/2019 theo cả kết cấu tài sản (Nhà cửa, vật kiến trúc: 7.565; Phương tiện vận tải: .271) và nguồn hình thành (Vốn tự có: 20.695; Vốn vay: 9.986).
- Nhận diện các điểm nghẽn nghiệp vụ kế toán: Chỉ rõ việc áp dụng đơn nhất phương pháp khấu hao tuyến tính và chưa số hóa phân hệ kế toán TSCĐ là hai nguyên nhân chính làm giảm tính kịp thời của thông tin tài chính và làm chậm vòng quay thu hồi vốn đầu tư của doanh nghiệp.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện: Đề xuất đồng bộ 7 giải pháp từ kỹ thuật (ứng dụng phần mềm, đổi mới bảng phân bổ, sổ chi tiết) đến chính sách kế toán (trích trước chi phí sửa chữa lớn, thay đổi phương pháp trích khấu hao, quản lý tài sản đã hết khấu hao).
- Đóng góp so với các công trình trước: Đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp và đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình gắn liền với đặc thù tổ chức bộ máy và cơ cấu tài sản tại Công ty Cổ phần KH Group.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu mảng kế toán tài sản cố định hữu hình, chưa đi sâu vào tài sản cố định vô hình và tài sản thuê tài chính.
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu chi tiết thực tế tập trung trong Quý 1 năm 2019 và số liệu báo cáo năm 2019, chưa khảo sát chuỗi dữ liệu đa năm để đánh giá biến động dài hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống tài sản cố định (bao gồm TSCĐ vô hình và hoạt động thuê tài chính).
- Nghiên cứu định lượng hiệu quả kinh tế - tài chính sau khi doanh nghiệp triển khai áp dụng phần mềm kế toán và trích trước chi phí sửa chữa lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu một đề tài hoàn thiện kế toán phần hành tài sản cố định trong doanh nghiệp;
- Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp thương mại có quy mô và cơ cấu tài sản tương tự: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản, lập bảng phân bổ khấu hao và giải pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình được khóa luận trích dẫn theo văn bản pháp luật nào và gồm những điều kiện gì?
Khóa luận căn cứ vào Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính, quy định tư liệu lao động được ghi nhận là TSCĐ hữu hình khi thỏa mãn đồng thời 3 tiêu chuẩn: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; (2) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên; (3) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
2. Số liệu thống kê TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần KH Group đến ngày 31/12/2019 theo nguồn hình thành gồm những khoản mục nào?
Theo bảng thống kê ngày 31/12/2019 trong khóa luận, TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn tự có là 20.695, nguồn vốn vay là 9.986 và nguồn vốn chờ kết chuyển.
3. Phương pháp trích khấu hao hiện tại ở Công ty Cổ phần KH Group bộc lộ nhược điểm gì theo phân tích của tác giả?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính cố định) cho tất cả tài sản, dẫn đến mức trích đều đặn giữa tài sản mới và tài sản cũ, làm chậm thời gian thu hồi vốn đầu tư đối với máy móc thiết bị và phương tiện vận tải có tốc độ hao mòn nhanh.
4. Tác giả đã tổng quan những công trình nghiên cứu đi trước nào về đề tài kế toán TSCĐ?
Khóa luận đã tổng quan 6 công trình nghiên cứu gồm: Hoàng Thị Thơm (2015 - ĐH Hồng Đức), Nguyễn Thị Thắm (2016 - ĐH Kinh tế Quốc dân), Nguyễn Thị Hồng (2017 - ĐH Công nghiệp TP.HCM), Nguyễn Thị Hà (2018 - ĐH Vinh), Nguyễn Thị Linh (2018 - ĐH Lao động – Xã hội), và Nguyễn Thị Thúy (2017 - ĐH Thương mại).
5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện kế toán TSCĐ tại KH Group?
Khóa luận đề xuất 7 giải pháp chính: ứng dụng phần mềm kế toán, hoàn thiện phương pháp trích khấu hao, nâng cao công tác kiểm kê - đánh giá, hoàn thiện bảng phân bổ khấu hao, cải tiến sổ theo dõi kế toán chi tiết, quản lý tài sản đã hết khấu hao và thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần KH Group trong năm tài chính 2019, tác giả đã làm rõ thực trạng hạch toán tăng giảm, trích khấu hao và sửa chữa tài sản, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ và lựa chọn phương pháp khấu hao. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý, đẩy nhanh tiến độ thu hồi vốn và hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định hữu hình.