Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lao động là một trong ba yếu tố giữ vai trò quyết định đối với quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. Tiền lương đại diện cho phần thù lao lao động nhằm bù đắp hao phí sức lao động, phục vụ nhu cầu tái sản xuất sức lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động và gia đình họ. Đối với doanh nghiệp thương mại, chi phí lao động sống chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí thường xuyên, giữ vai trò đòn bẩy kinh tế thúc đẩy năng suất lao động và tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. Đi cùng với tiền lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) là công cụ bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội cho người lao động.

Xuất phát từ khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh, tác giả nhận thấy công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị còn bộc lộ một số hạn chế như: quy trình tính công và tính lương chưa thật sự đồng bộ; chế độ, chính sách tiền lương và hệ số lương áp dụng chưa thỏa đáng; tình trạng chi trả tiền công, tiền lương còn chậm hoặc chưa tính toán chuẩn xác. Do đó, tác giả Lê Thị Diệu đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện phần hành kế toán này tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh (địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Viettel, Đại lộ Lê Lợi, Phường Đông Hương, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu dữ liệu kế toán và tình hình thực tế trong Quý IV năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin về bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, vận hành theo quan hệ cung cầu và quy luật giá trị trên thị trường lao động. Về mặt pháp lý và chuẩn mực chuyên ngành, đề tài căn cứ vào:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (có liên hệ đối chiếu phương pháp hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn trích nộp quỹ bảo hiểm, bao gồm Điều 5 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH quy định về tỷ lệ đóng nộp BHXH, BHYT, BHTN và Kinh phí công đoàn.

Tỷ lệ trích các quỹ theo quy định được tổng hợp trong bảng sau:

Khoản trích nộp Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% (hoặc 18,0%) 8,0% 25,0% (hoặc 26,0%)
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,0% (hoặc 24,0%) 10,5% 33,5% (hoặc 34,5%)

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực, chế độ kế toán, giáo trình, bài báo khoa học và các công trình nghiên cứu khóa luận đi trước về kế toán lao động tiền lương.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Dùng để thu thập, phản ánh ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chấm công, tiền lương, thưởng và trích bảo hiểm.
    • Phương pháp tài khoản kế toán: Sử dụng hệ thống tài khoản (TK 334, TK 338, TK 6421, TK 6422, TK 141, TK 138, TK 353...) để hệ thống hóa, phân loại và ghi chép các nghiệp vụ.
    • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Sử dụng bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng cân đối số phát sinh, sổ cái để tổng hợp thông tin kinh tế tài chính.
    • Phương pháp phân tích và so sánh: Phân tích số liệu tài chính qua các năm (2020 - 2021), so sánh chênh lệch tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và tình hình sử dụng quỹ lương tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau, rút ra bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện đề tài:

Tác giả (Năm) Tên đề tài Đơn vị khảo sát Hạn chế phát hiện Giải pháp đề xuất chính
Phạm Thị Giang (2019) Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Công ty CP TM tổng hợp và dịch vụ điện tử Lê Gia - Phòng kế toán ít người (3 người), khối lượng việc lớn cuối năm.
- Lưu trữ chứng từ TK 334, 338 dễ rủi ro mất mát.
- Tính lương thuê ngoài giờ chưa phản ánh đúng năng suất.
- Hoàn thiện hình thức trả lương.
- Kết hợp trả lương theo thời gian và lương sản phẩm (đặc biệt bộ phận kinh doanh).
- Quan tâm chế độ đãi ngộ người lao động.
Nguyễn Thị Huyền (2019) Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Công ty TNHH sản xuất và thương mại Nam Linh - Chấm công do tổ trưởng thực hiện, kế toán khó kiểm soát tính chính xác.
- Bình bầu hệ số nể nang; có tình trạng làm thay hộ.
- Không trích trước lương nghỉ phép; tính lương thêm giờ sai quy định.
- Trả lương 1 lần/tháng (ngày 8-10) gây khó khăn chi tiêu.
- Xây dựng mô tả và tiêu chuẩn công việc; trả lương lũy tiến bộ phận trực tiếp.
- Tính lương làm thêm giờ đúng luật.
- Trả lương 2 lần/tháng (cho tạm ứng).
- Hoàn thiện trích trước lương nghỉ phép và hạch toán TK 138, TK 334, TK 622, TK 642.
Nguyễn Thị Lan Anh (2020) Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Doanh nghiệp tư nhân xây dựng Mai Quân - Chưa có chế độ thưởng sáng kiến, tăng năng suất.
- Không có lương thưởng làm thêm giờ.
- Chi trả trợ cấp chậm; mã hóa tài khoản chi tiết chưa thống nhất.
- Đào tạo tin học hóa và phần mềm kế toán.
- Bố trí đúng người đúng việc; thưởng sáng kiến ngoài định mức khoán.
- Khoán lương toàn diện, định kỳ nâng lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT.

Qua việc phân tích tổng quan, tác giả xác định phương pháp tiếp cận, hệ thống chứng từ, tài khoản và quy trình hạch toán cần làm rõ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2 trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận về tiền lương và các khoản trích trong doanh nghiệp thương mại:

  • Vai trò và phân loại lao động: Lao động phân theo thời gian (thường xuyên, thời vụ dưới 1 năm) và theo chức năng (bán hàng, quản lý, chức năng khác như bảo vệ, lái xe).
  • Khái niệm, chức năng và vai trò của tiền lương: Tiền lương là thước đo giá trị sức lao động, đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động, là đòn bẩy kinh tế và có chức năng bảo hiểm, tích lũy.
  • Các hình thức trả lương:
    • Trả lương theo thời gian: Lương tháng (theo mức lương và hệ số cấp bậc), lương ngày (mức lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng), lương giờ; phân loại thành lương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng.
    • Trả lương theo sản phẩm: Trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân (tính theo đơn giá sản phẩm $Đ_g$ và mức sản lượng $Q$ hoặc thời gian hoàn thành $T$), lương sản phẩm khoán, lương sản phẩm có thưởng và lương sản phẩm lũy tiến.
  • Quỹ tiền lương và nội dung các khoản trích: Phân biệt tiền lương chính (tiền lương cấp bậc, phụ cấp thường xuyên, tiền thưởng) và tiền lương phụ (lương nghỉ phép, hội họp, đi học, nghĩa vụ xã hội). Phân tích mục đích, nguồn hình thành và chế độ trợ cấp của quỹ BHXH (ốm đau 75%, thai sản 100%, tai nạn lao động, hưu trí, tử tuất), BHYT (chăm sóc sức khỏe), BHTN (trợ cấp mất việc 60% bình quân 6 tháng liền kề), KPCĐ (2% duy trì hoạt động công đoàn).
  • Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
    • Chứng từ ban đầu: Bảng chấm công (Mẫu 01a-LĐTL), Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b-LĐTL), Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu 05-LĐTL), Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu 08-LĐTL), Bảng thanh lý hợp đồng giao khoán (Mẫu 09-LĐTL), Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10-TLLĐ), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-TLLĐ).
    • Tài khoản kế toán: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác; chi tiết TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389), các tài khoản chi phí (TK 6421, TK 6422), TK 353, TK 141, TK 138, TK 111, TK 112...
  • Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, Sổ/thẻ chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh; nêu rõ ưu điểm (mẫu sổ đơn giản) và nhược điểm (ghi chép nhiều, trùng lặp, thông tin cung cấp chậm do đối chiếu cuối tháng).

Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh

Chương này phản ánh toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế: HA THANH INVESTMENT AND TRADING JOINT STOCK COMPANY; Mã số thuế: 2802407435; Người đại diện pháp luật: Nguyễn Thị Sâm; Thành lập ngày 08/06/2016; Trụ sở tại Tầng 8, tòa nhà Viettel, Đại lộ Lê Lợi, Phường Đông Hương, TP. Thanh Hóa.
  • Hoạt động kinh doanh chính: Bán buôn vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt, máy móc phụ tùng; vận tải hàng hóa đường bộ; sản xuất vật liệu xây dựng; thi công xây dựng dân dụng, đường sắt, đường bộ. Một số công trình tiêu biểu gồm: Nhà văn hóa thôn Văn Bắc - Đông Văn, Đường nông thôn mới - Đông Văn.
  • Cơ cấu tổ chức: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (3 người), Giám đốc điều hành và 4 phòng chức năng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch kỹ thuật, Phòng Kinh tế thị trường.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2020 - 2021:
    • Doanh thu năm 2021 tăng 19,28% so với năm 2020.
    • Tổng chi phí năm 2021 tăng 19,73% so với năm 2020.
    • Lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 117.xxx nghìn đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 88.507 nghìn đồng, năm 2021 tăng 23,40% (tăng tương ứng 20.xxx nghìn đồng).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm 7 nhân sự (1 Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng, 5 Kế toán viên phụ trách các phần hành: TM-TGNH, NVL-CCDC, TSCĐ, Tiền lương, Công nợ, và 1 Thủ quỹ).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, xuất kho trực tiếp, kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; lập hệ thống báo cáo tài chính B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN; áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương tại công ty:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng phần mềm và hình thức Chứng từ ghi sổ hỗ trợ việc đối chiếu; quản lý và theo dõi ngày công lao động định kỳ.
    • Hạn chế: Việc chấm công và tính lương còn xảy ra tình trạng chậm trễ; hệ số lương chưa gắn liền tối đa với hiệu quả đóng góp; chính sách khen thưởng và trích trước các khoản lương phép chưa thực sự hoàn thiện.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương 3, tác giả xây dựng định hướng và nhóm giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng và thi công hạ tầng, tối ưu hóa chi phí lao động gắn liền với nâng cao năng suất.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu: Quản lý chặt chẽ bảng chấm công, phiếu xác nhận hoàn thành công việc và bảng thanh toán làm thêm giờ.
    • Hoàn thiện hình thức trả lương: Kết hợp linh hoạt giữa lương thời gian và các hình thức thưởng năng suất, thưởng sáng kiến nhằm tạo động lực lao động.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và trích nộp các khoản theo lương: Đảm bảo trích đúng tỷ lệ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định pháp luật và phân bổ chính xác vào chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý (TK 6422).
    • Nâng cao trình độ đội ngũ kế toán và điều kiện tin học hóa: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán, nâng cao kỹ năng xử lý dữ liệu để giảm tải thời gian lập sổ Chứng từ ghi sổ.
  • Điều kiện thực hiện: Sự phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức Hành chính và Ban Giám đốc trong việc phê duyệt quy chế lương thưởng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương áp dụng cho mô hình doanh nghiệp kinh doanh thương mại vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh trong Quý IV/2021, đưa ra số liệu tăng trưởng năm 2021 so với năm 2020 (doanh thu tăng 19,28%, chi phí tăng 19,73%, lợi nhuận sau thuế tăng 23,40% từ mức 88.507 nghìn đồng năm 2020).
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ, mở tài khoản chi tiết (TK 334, TK 338) và ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp.

Đóng góp của tác giả:

  • Chỉ ra các khuyết điểm cụ thể trong công tác hạch toán tiền lương và chế độ đãi ngộ tại đơn vị nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện thực tế của công ty, giúp nâng cao tính chính xác trong phân bổ chi phí và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm cho người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế còn giới hạn trong phạm vi hẹp tại một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh) trong khoảng thời gian Quý IV năm 2021.
  • Khóa luận tập trung nghiên cứu theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ và chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa so sánh sâu với các hình thức sổ kế toán khác (như Nhật ký chung) hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích dữ liệu tiền lương theo chuỗi thời gian nhiều năm để đánh giá biến động năng suất lao động và chi phí tiền lương trong dài hạn.
  • Nghiên cứu ứng dụng các mô hình đánh giá hiệu quả công việc hiện đại (như KPI, 3P) kết hợp với phần hành kế toán tiền lương trên nền tảng phần mềm kế toán quản trị tích hợp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, cao đẳng khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp thương mại, xây lắp.
  • Nhân viên kế toán, cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, phục vụ việc đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản 334, 338.

Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:

  • Hệ thống mẫu biểu chứng từ lao động tiền lương và sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán ở Chương 2.
  • Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung và trình tự ghi sổ Chứng từ ghi sổ tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, và sử dụng hình thức tổ chức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ.

2. Cơ cấu nhân sự Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Hà Thanh được tổ chức ra sao?
Phòng Tài chính - Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình kế toán tập trung với tổng cộng 7 nhân sự, gồm: 1 Kế toán trưởng (kiêm Trưởng phòng), 5 Kế toán viên (phụ trách các phần hành: Tiền mặt - Tiền gửi ngân hàng, Nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ, Tài sản cố định, Tiền lương, Công nợ) và 1 Thủ quỹ.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được tác giả trình bày căn cứ theo văn bản nào?
Các khoản trích được căn cứ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 5 Quyết định số 1111/QĐ-BHXH, với tổng tỷ lệ trích nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ phân chia cụ thể giữa phần tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và phần trừ vào thu nhập của người lao động.

4. Kết quả kinh doanh của Công ty Hà Thanh năm 2021 biến động như thế nào so với năm 2020?
Năm 2021, tổng doanh thu của công ty tăng 19,28%, tổng chi phí tăng 19,73%, và lợi nhuận sau thuế tăng 23,40% so với năm 2020 (năm 2020 lợi nhuận sau thuế đạt 88.507 nghìn đồng).

5. Khóa luận sử dụng các tài khoản chi phí nào để hạch toán phân bổ tiền lương cho nhân viên trong công ty?
Theo chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại, tiền lương và các khoản trích theo lương được phân bổ vào chi phí kinh doanh thông qua hai tài khoản chính là TK 6421 (Chi phí bán hàng - tiền lương nhân viên bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - tiền lương nhân viên quản lý).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Diệu đã phản ánh chi tiết cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Thanh trong Quý IV năm 2021. Đề tài làm rõ quy trình hạch toán, chứng từ và việc vận dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong điều kiện doanh nghiệp thương mại. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát các khuyết điểm thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí lao động và bảo đảm chính sách an sinh cho người lao động tại doanh nghiệp.