Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tài chính doanh nghiệp và hạch toán kế toán đóng vai trò then chốt trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng của hệ thống kế toán, vừa phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ, vừa là thước đo trực tiếp thu nhập, quyền lợi của người lao động. Một chính sách tiền lương và cơ chế quản lý thù lao lao động hợp lý sẽ tạo đòn bẩy kinh tế, kích thích nâng cao năng suất và hiệu quả lao động; ngược lại, hạch toán không chính xác hoặc phân phối thiếu công bằng sẽ làm suy giảm động lực làm việc và ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động chung của doanh nghiệp.

Xuất phát từ nhận thức thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Nguyệt (Lớp K23_VB2, Viện Kế Toán - Kiểm Toán) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tuấn Linh".

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm về lao động, tiền lương và công tác quản lý lao động - tiền lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tuấn Linh.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn) tại đơn vị thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được, phát hiện các hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp, phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương, các hình thức trả lương và chế độ trích lập, nộp, sử dụng các khoản trích theo lương.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tuấn Linh (Địa chỉ: Phố Nguyễn Tuân, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích tập trung vào kỳ kế toán tháng 06 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống khung pháp lý và quy định kế toán hiện hành của Nhà nước:

  • Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn về chế độ tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, phụ cấp và khen thưởng.
  • Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và các quy định về Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn điều chỉnh tỷ lệ trích nộp nghĩa vụ của doanh nghiệp và người lao động.
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong chuyên đề: Tài khoản 334 (Phải trả người lao động/công nhân viên); Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác) và các tài khoản cấp hai: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3389 (Bảo hiểm thất nghiệp); các tài khoản tập hợp chi phí: TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642; cùng các tài khoản tiền tệ: TK 111 (1111), TK 112.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quản lý nội bộ, quy chế tiền lương, hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán lương và hệ thống chứng từ kế toán phát sinh thực tế tại các phòng ban.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi sổ kép, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán để mô tả chi tiết quy trình luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ chi tiết, Chứng từ ghi sổ và Sổ cái.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: Phân tích cơ cấu lao động, đánh giá mối quan hệ giữa kết quả lao động và mức thù lao, đối chiếu số liệu giữa các bảng tính lương với sổ sách hạch toán tổng hợp và chi tiết.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ tài liệu kế toán và hồ sơ nhân sự thực tế do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính tổng hợp của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tuấn Linh cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TUẤN LINH

Chương 1 đi sâu giới thiệu cơ cấu nhân sự, các chế độ hợp đồng, quy chế làm việc, hình thức trả lương và phương thức trích lập các quỹ theo lương tại đơn vị.

1. Cơ cấu và tình hình sử dụng lao động

Tổng số lao động của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tuấn Linh là 83 người, được phân chia theo các tiêu chí cụ thể:

Tiêu chí phân loại Cơ cấu chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo tính chất lao động Lao động trực tiếp 45 54,22%
Lao động gián tiếp 38 45,78%
Theo trình độ kỹ thuật Đại học, Cao đẳng 9 10,84%
Trung cấp 17 20,48%
Công nhân kỹ thuật 26 31,33%
Lao động phổ thông 31 37,53%
Theo bộ phận chức năng Bộ phận Hành chính quản trị 23 27,71%
(Gồm: Ban Giám đốc: 3; Ban HC-NS: 4; Ban Tài chính: 6; Ban Hậu cần: 10)
Bộ phận Kinh doanh 20 24,10%
Bộ phận Kỹ thuật (chia đều thành 4 tổ dự án) 40 48,19%
Tổng cộng 83 100,00%

2. Các loại hợp đồng lao động và quy chế quản lý

Công ty đang triển khai áp dụng 3 loại hợp đồng lao động:

  • Hợp đồng có thời hạn từ 1 đến 3 năm: Áp dụng cho người lao động đã qua tuyển chọn, thử việc và có trình độ chuyên môn phù hợp.
  • Hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng thử việc: Áp dụng cho lao động thời vụ, làm việc theo dự án ngắn hạn hoặc người đang trong thời gian thử việc.
  • Hợp đồng không xác định thời hạn: Áp dụng cho các vị trí chủ chốt trong ban lãnh đạo hoặc cán bộ có tay nghề cao gắn bó lâu dài.

Thời gian làm việc theo quy định: 8 giờ/ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu (Sáng từ 8h00 – 11h30; Chiều từ 13h00 – 17h30), nghỉ Thứ Bảy và Chủ nhật. Cuối năm, công ty sử dụng "Phiếu đánh giá chất lượng lao động" để xét nâng bậc lương và bình xét thưởng tháng lương thứ 13 theo số ngày công làm việc thực tế:

Thời gian công tác Mức thưởng tháng lương thứ 13
Trên 240 ngày công 100% mức lương tháng
Từ 180 đến 240 ngày công 85% mức lương tháng
Từ 120 đến dưới 180 ngày công 50% mức lương tháng

3. Các hình thức trả lương và trích nộp các quỹ

  • Hình thức trả lương:
    • Lương thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, quản lý và kinh doanh (gồm lương thời gian giản đơn, lương ngày, lương công nhật và lương thời gian có thưởng).
    • Lương sản phẩm: Áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể cho các đội, tổ xây dựng trực tiếp tại công trình căn cứ theo khối lượng công việc, đơn giá xây dựng và chất lượng thi công hoàn thành.
  • Tỷ lệ trích lập các khoản theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Trích 26% (18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% trừ vào lương người lao động).
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Trích 4,5% (3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% trừ vào lương người lao động).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Trích 2% (1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% trừ vào lương người lao động).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Trích 2% tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh.
    • Các quỹ nội bộ khác: Quỹ chính sách xã hội (trích 1% thu nhập sau thuế của người lao động) và Quỹ tài năng trẻ (trích 0,5% thu nhập sau thuế nhằm khuyến khích các sáng kiến sáng tạo).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TUẤN LINH

Chương 2 trình bày chi tiết thực tiễn hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương thông qua hệ thống chứng từ, phương pháp tính toán và các định khoản nghiệp vụ phát sinh trong tháng 06/2014.

1. Hệ thống chứng từ và phương pháp tính lương

Công ty sử dụng đầy đủ các chứng từ kế toán lao động tiền lương ban hành theo quy định:

  • Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)
  • Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
  • Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL / 03-LĐTL)
  • Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL)
  • Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL) và Bảng thanh toán làm thêm giờ (Mẫu số 06-LĐTL)
  • Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)
  • Bảng kê các khoản trích nộp theo lương (Mẫu số 10-LĐTL)

Quy trình thanh toán tiền lương được chia làm 2 kỳ:

  • Kỳ I (ngày 15 hàng tháng): Tạm ứng lương (mức tạm ứng phụ thuộc lương cơ bản, tối đa không quá lương cơ bản).
  • Kỳ II (cuối tháng): Quyết toán và thanh toán toàn bộ phần tiền lương còn lại sau khi khấu trừ tạm ứng Kỳ I và các khoản bảo hiểm bắt buộc.

Công thức tính tiền lương tháng phải trả: $$TP = LCB \times (HSL + PC + LSP) \times \frac{NT}{NC}$$

Trong đó:

  • $TP$: Tiền lương phải trả trong tháng cho nhân viên.
  • $LCB$: Mức lương cơ bản (2.000.000 đồng).
  • $HSL$: Hệ số lương (cấp bậc).
  • $PC$: Hệ số phụ cấp trách nhiệm/chức vụ.
  • $LSP$: Hệ số thưởng công ty (tháng 06/2014 được thưởng thêm hệ số 1,2 do vượt chỉ tiêu kinh doanh).
  • $NT$: Số ngày công làm việc thực tế trong tháng.
  • $NC$: Số ngày công định mức theo quy định (26 ngày).

Ví dụ thực tế: Mức lương tháng 06/2014 của ông Lê Thanh Hải (Giám đốc công ty, HSL = 4,76; PC = 3,0; LSP = 1,2; NT = 27 công): $$TP = 2.000.000 \times (4,76 + 3,0 + 1,2) \times \frac{27}{26} = 25.122.462 \text{ đồng}$$

2. Dữ liệu bảng lương và thanh toán thực tế tháng 06/2014

Tổng hợp số liệu tiền lương và các khoản khấu trừ tháng 06/2014 tại công ty được thể hiện như sau:

Bộ phận Tổng tiền lương phải trả (đồng) Khấu trừ BHXH (8%) Khấu trừ BHYT (1,5%) Khấu trừ BHTN (1%) Tạm ứng Kỳ I (đồng) Thực lĩnh Kỳ II (đồng)
Bộ phận Quản lý (TK 642) 131.556.462 10.524.517 1.973.347 1.315.565 20.000.000 97.743.033
Bộ phận Kinh doanh (TK 641) 90.788.538 7.263.083 1.361.828 907.885 18.000.000 63.255.742
Tổng cộng 222.345.000 17.787.600 3.335.175 2.223.450 38.000.000 160.998.775

(Ghi chú: Số liệu trên sổ kế toán ghi nhận làm tròn số tiền chi trả và trích nộp: Tổng chi tạm ứng là 38.000.000 đồng theo Phiếu chi số 20; Thanh toán Kỳ II là 160.775.000 đồng theo Phiếu chi số 32).

3. Quy trình hạch toán và hệ thống Chứng từ ghi sổ

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Các nghiệp vụ chủ yếu trong tháng 06/2014 được hạch toán như sau:

Ngày tháng Số CTGS Trích yếu nội dung nghiệp vụ Định khoản Nợ Định khoản Có Số tiền ghi sổ (đồng)
15/06/2014 294 Tạm ứng lương Kỳ I tháng 06/2014 (Phiếu chi số 20) TK 334 TK 1111 38.000.000
30/06/2014 295 Thanh toán tiền lương Kỳ II tháng 06/2014 (Phiếu chi số 32) TK 334 TK 1111 160.775.000
30/06/2014 296 Tiền lương tháng 06/2014 phải trả bộ phận Kinh doanh TK 641 TK 334 90.538.000
30/06/2014 297 Tiền lương tháng 06/2014 phải trả bộ phận Quản lý TK 642 TK 334 131.462.000
30/06/2014 298 Khấu trừ BHXH (8%) trừ vào lương người lao động TK 334 TK 3383 17.600.000
30/06/2014 299 Khấu trừ BHYT (1,5%) trừ vào lương người lao động TK 334 TK 3384 3.175.000
30/06/2014 300 Khấu trừ BHTN (1%) trừ vào lương người lao động TK 334 TK 3389 2.450.000
30/06/2014 301 Trích BHXH (18%) tính vào chi phí bộ phận Kinh doanh TK 641 TK 3383 16.937.000
30/06/2014 302 Trích BHXH (18%) tính vào chi phí bộ phận Quản lý TK 642 TK 3383 23.168.000
30/06/2014 303 Trích BHYT (3%) tính vào chi phí bộ phận Kinh doanh TK 641 TK 3384 2.656.000
30/06/2014 304 Trích BHYT (3%) tính vào chi phí bộ phận Quản lý TK 642 TK 3384 3.694.000
30/06/2014 305 Trích BHTN (1%) tính vào chi phí bộ phận Kinh doanh TK 641 TK 3389 907.885
30/06/2014 306 Trích BHTN (1%) tính vào chi phí bộ phận Quản lý TK 642 TK 3389 1.565.000
30/06/2014 307 Chuyển nộp BHXH tháng 6 cho BHXH quận Thanh Xuân (GBN 993123) TK 3383 TK 112 57.700.000
30/06/2014 308 Chuyển nộp BHYT tháng 6 cho BHXH quận Thanh Xuân (GBN 993124) TK 3384 TK 112 10.525.000
30/06/2014 309 Chuyển nộp BHTN tháng 6 cho BHYT quận Thanh Xuân (GBN 993125) TK 3389 TK 112 4.900.000
30/06/2014 310 Chuyển nộp KPCĐ tháng 6 cho Công đoàn quận Thanh Xuân (GBN 993126) TK 3382 TK 112 4.900.000

Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ và lên Sổ Cái TK 334 (Tổng phát sinh Nợ: 222.000.000 đồng, Tổng phát sinh Có: 222.000.000 đồng, Dư cuối kỳ: 0 đồng) và Sổ Cái TK 338 (Tổng phát sinh Nợ: 76.125.000 đồng, Tổng phát sinh Có: 81.025.000 đồng, Dư Có cuối tháng: 4.900.000 đồng phản ánh khoản kinh phí công đoàn để lại đơn vị chưa chi tiêu).


CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TUẤN LINH

1. Đánh giá ưu điểm

  • Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ phù hợp với quy mô tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, phân công kế toán.
  • Bộ máy kế toán thực hiện thanh toán lương đúng thời hạn, đảm bảo đầy đủ các quyền lợi trực tiếp về BHXH, BHYT cho cán bộ công nhân viên.
  • Việc kết hợp giữa trả lương theo thời gian (cho khối văn phòng) và trả lương theo sản phẩm tập thể (cho các tổ, đội thi công công trình) là giải pháp phù hợp với tính chất ngành xây dựng, giúp gắn trách nhiệm công nhân với tiến độ và chất lượng thi công.
  • Hệ thống mẫu biểu chứng từ ban đầu (chấm công, tạm ứng, thanh toán lương) tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.

2. Những hạn chế còn tồn tại

  • Hệ thống sổ kế toán: Việc ghi chép thủ công theo hình thức Chứng từ ghi sổ còn nhiều khâu trùng lặp số liệu giữa các sổ sách, dễ xảy ra nhầm lẫn và tốn nhiều nhân công.
  • Phương pháp tính thưởng: Tiền thưởng hiện nay được tính theo "hệ số thưởng" phân phối bình quân từ phần quỹ lương còn thừa sau khi chi trả, chưa phản ánh chính xác năng suất lao động thực tế và đóng góp sáng kiến của từng cá nhân.
  • Hạch toán chi phí tiền lương: Công ty chưa phân định rõ ràng giữa tiền lương chính và tiền lương phụ trong bảng phân bổ lương, gây khó khăn cho việc phân bổ chính xác chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành xây lắp của từng công trình cụ thể.

3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện

  • Về hình thức tiền lương và phương pháp tính thưởng: Bãi bỏ cách tính thưởng bình quân; áp dụng đơn giá tiền lương gắn liền với thưởng/phạt hoặc đơn giá tiền lương lũy tiến theo chất lượng và năng suất công việc; phân phối thưởng tập trung cho các cá nhân có sáng kiến cải tiến kỹ thuật làm lợi cho công ty.
  • Về phân bổ chi phí tiền lương: Hoàn thiện bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH theo các cột tách biệt giữa lương chính (hạch toán trực tiếp vào chi phí xây lắp của từng hạng mục công trình) và lương phụ (hạch toán gián tiếp và phân bổ theo tiêu thức phù hợp).
  • Về quản lý lao động và hiện đại hóa kế toán: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình ký kết hợp đồng lao động và thời gian thử việc; kiểm soát chặt chẽ công tác chấm công hàng ngày; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm máy tính trong công tác hạch toán tiền lương nhằm giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

  1. Tổng hợp và phân tích toàn diện thực trạng: Chuyên đề đã phản ánh chân thực, có hệ thống bức tranh tổ chức lao động và công tác hạch toán tiền lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tuấn Linh, minh chứng bằng hệ thống số liệu cụ thể của 83 lao động và các nghiệp vụ phát sinh tháng 06/2014.
  2. Minh họa quy trình kế toán chuẩn mực: Trình bày chi tiết toàn bộ chu trình xử lý chứng từ từ Bảng chấm công (Mẫu 01-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Phiếu chi (số 20, 32) đến hệ thống Chứng từ ghi sổ (từ số 294 đến 310) và Sổ cái các tài khoản 334, 338.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đã đưa ra các kiến nghị cụ thể xuất phát từ thực tiễn hoạt động tư vấn xây dựng, nổi bật là giải pháp tách biệt lương chính - lương phụ trong giá thành công trình và chuyển đổi cơ chế tính thưởng từ bình quân sang gắn kết năng suất cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề chỉ tập trung nghiên cứu số liệu chuyên sâu trong phạm vi một kỳ kế toán (tháng 06 năm 2014) tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng cụ thể, chưa thực hiện so sánh đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm liên tiếp để đánh giá biến động tổng quỹ lương trong dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình phân tích chi phí nhân công trực tiếp trong cơ cấu giá thành công trình xây lắp qua nhiều dự án khác nhau; nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa trong quản lý lao động tiền lương và tích hợp khai báo bảo hiểm điện tử.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Chuyên đề là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp lập chứng từ, tính toán lương theo hệ số kết hợp thưởng và kỹ thuật ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Đối với doanh nghiệp xây dựng và tư vấn: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc xây dựng quy chế làm việc, bảng đánh giá chất lượng lao động, thang bảng lương tháng thứ 13 và phương pháp hạch toán trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo đúng chế độ tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tuấn Linh được phân bổ như thế nào?

Tổng số nhân sự của công ty là 83 người. Theo tính chất lao động gồm 45 lao động trực tiếp (chiếm 54,22%) và 38 lao động gián tiếp (chiếm 45,78%). Theo bộ phận chức năng gồm Bộ phận Kỹ thuật có 40 người (chia thành 4 tổ dự án), Bộ phận Hành chính quản trị có 23 người và Bộ phận Kinh doanh có 20 người.

2. Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn tại công ty được áp dụng ra sao?

Công ty áp dụng tỷ lệ trích nộp theo chế độ hiện hành tại thời điểm nghiên cứu gồm: BHXH 26% (doanh nghiệp chịu 18%, người lao động đóng 8%); BHYT 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%); BHTN 2% (doanh nghiệp chịu 1%, người lao động đóng 1%); KPCĐ 2% (tính toàn bộ vào chi phí doanh nghiệp). Ngoài ra công ty còn trích Quỹ chính sách xã hội (1%) và Quỹ tài năng trẻ (0,5%) từ thu nhập sau thuế của người lao động.

3. Công thức tính tiền lương tháng của công ty được xác định như thế nào?

Tiền lương tháng phải trả được tính theo công thức: $$TP = LCB \times (HSL + PC + LSP) \times \frac{NT}{NC}$$ Trong đó lương cơ bản ($LCB$) là 2.000.000 đồng, nhân với tổng các hệ số (hệ số lương cấp bậc $HSL$, hệ số phụ cấp $PC$, hệ số thưởng doanh thu $LSP$), sau đó nhân với số ngày công thực tế ($NT$) và chia cho ngày công định mức 26 ngày ($NC$).

4. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và quy trình trả lương chia làm mấy kỳ?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. Việc chi trả tiền lương được chia làm 2 kỳ trong tháng: Kỳ I vào ngày 15 hàng tháng để tạm ứng lương, Kỳ II vào cuối tháng để quyết toán toàn bộ số lương còn lại sau khi khấu trừ tạm ứng và các khoản bảo hiểm.

5. Nhược điểm chính trong công tác phân phối tiền thưởng tại đơn vị là gì?

Nhược điểm lớn nhất là tiền thưởng thực chất được trích từ phần quỹ lương còn thừa sau khi chi trả rồi phân phối lại theo hệ số bình quân, chưa gắn liền với năng suất lao động thực tế, chưa có tiêu chí thưởng/phạt rõ ràng và chưa kích thích tối đa sự sáng tạo, đóng góp của từng cá nhân.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nguyệt đã phản ánh một cách có hệ thống, chi tiết thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Tuấn Linh. Thông qua hệ thống số liệu, chứng từ và sổ sách kế toán cụ thể của tháng 06/2014, đề tài đã chỉ ra những điểm mạnh trong việc tuân thủ chế độ kế toán hiện hành cũng như các tồn tại trong phương pháp tính thưởng và phân bổ chi phí lương. Những giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất mang tính thiết thực, có giá trị ứng dụng cao nhằm nâng cao hiệu quả quản trị lao động và hoàn thiện hệ thống hạch toán kế toán tại doanh nghiệp tư vấn xây dựng.