Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thùy (lớp QT1101K) đi sâu nghiên cứu đề tài "Hoàn thiện công tác Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH May Yes Vina". Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương vừa là nguồn thu nhập chính đảm bảo tái sản xuất sức lao động, vừa là đòn bẩy kinh tế chi phối thái độ và năng suất làm việc của nhân công. Đối với các đơn vị sản xuất may mặc, chi phí nhân công là một trong những khoản mục cấu thành trọng yếu của giá thành sản phẩm. Việc quản lý quỹ lương chặt chẽ, chi trả thù lao thỏa đáng và trích nộp đầy đủ các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng luật định là cơ sở để doanh nghiệp vừa kiểm soát giá thành, vừa duy trì sự ổn định của quan hệ lao động.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng qua ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, các hình thức trả lương, quỹ tiền lương và công tác hạch toán kế toán tiền lương cùng các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH May Yes Vina.
- Đề xuất các ý kiến và giải pháp cụ thể nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và trích nộp các quỹ tại công ty khảo sát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH May Yes Vina, có trụ sở chính đặt tại xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tác giả thu thập và khảo sát trong kỳ kế toán năm 2010, trọng tâm là số liệu chi tiết tháng 12 năm 2010.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các nguyên lý hạch toán kế toán doanh nghiệp ban hành bởi Bộ Tài chính.
Hệ thống văn bản pháp lý và định nghĩa khoa học:
- Điều 55 Bộ luật Lao động của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày 05/07/1994 quy định tiền lương do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.
- Điều 8 Nghị định số 26/CP ngày 23/05/1993 của Chính phủ quy định về nguyên tắc trả lương theo công việc, chức vụ, xếp lương theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật và hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán).
- Khái niệm về Bảo hiểm xã hội của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) xác định BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên nhằm đối phó với các biến cố gây mất hoặc suy giảm thu nhập.
Hệ thống phân loại và tỷ lệ trích nộp theo chế độ tại thời điểm nghiên cứu:
- Phân loại tiền lương: Tiền lương chính (gắn liền với thời gian thực tế làm việc và năng suất) và tiền lương phụ (trả trong thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ tết theo chế độ).
- Các hình thức trả lương: Lương theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ); lương theo sản phẩm (trực tiếp không hạn chế, gián tiếp, có thưởng phạt, lũy tiến); lương khoán (khoán công việc, khoán quỹ lương).
- Quy định tỷ lệ trích các khoản theo lương:
| Khoản trích nộp |
Doanh nghiệp chịu (tính vào chi phí) |
Người lao động chịu (trừ vào lương) |
Tổng tỷ lệ trích nộp |
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) |
16,0% |
6,0% |
22,0% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) |
3,0% |
1,5% |
4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) |
1,0% |
1,0% |
2,0% |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) |
2,0% |
0,0% |
2,0% |
| Tổng cộng |
22,0% |
8,5% |
30,5% |
Ghi chú: Đối với kinh phí công đoàn (2%), doanh nghiệp nộp 1% lên công đoàn cấp trên và giữ lại 1% để chi dùng cho các hoạt động phong trào, thăm hỏi ốm đau tại cơ sở.
Hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán áp dụng:
Khóa luận sử dụng các tài khoản kế toán chủ yếu gồm:
- Tài khoản 334 – "Phải trả người lao động" (kết cấu Nợ - Có, số dư phản ánh số tiền còn phải trả hoặc đã trả thừa).
- Tài khoản 338 – "Phải trả, phải nộp khác" và các tài khoản chi tiết: TK 3382 (Kinh phí công đoàn), TK 3383 (Bảo hiểm xã hội), TK 3384 (Bảo hiểm y tế), TK 3389 (Bảo hiểm thất nghiệp).
- Các tài khoản tập hợp chi phí: TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 - chi tiết 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng), TK 641 - chi tiết 6411 (Chi phí nhân viên bán hàng), TK 642 - chi tiết 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 2412 (Chi phí xây dựng cơ bản dở dang), TK 335 (Chi phí phải trả - trích trước tiền lương nghỉ phép).
- Hệ thống biểu mẫu chứng từ lao động tiền lương: Mẫu 01a-LĐTL (Bảng chấm công), Mẫu 01b-LĐTL (Bảng chấm công làm thêm giờ), Mẫu 04-LĐTL (Giấy đi đường), Mẫu 05-LĐTL (Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành), Mẫu 08-LĐTL (Hợp đồng giao khoán), Mẫu 09-LĐTL (Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán), Mẫu 10-LĐTL (Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương), Mẫu 11-LĐTL (Bảng phân bổ tiền lương và BHXH), Biên bản điều tra tai nạn lao động.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống các nguyên tắc hạch toán kinh tế và chuẩn mực kế toán.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thực địa: Tiếp cận thực tế tại Công ty TNHH May Yes Vina để thu thập các chứng từ gốc (bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi tiền mặt, đơn xin nghỉ phép).
- Phương pháp hạch toán kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản và ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương mở đầu tập trung làm rõ các nguyên lý cốt lõi của tiền lương trong nền sản xuất hàng hóa. Tiền lương được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động dựa trên thời gian hoặc khối lượng công việc cống hiến. Về bản chất, tiền lương là giá cả của sức lao động và đóng vai trò làm đòn bẩy kinh tế kích thích năng suất lao động.
Tác giả phân tích 5 chức năng cơ bản của tiền lương:
- Chức năng tái sản xuất sức lao động (đảm bảo nhu cầu sinh hoạt vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ nghề nghiệp).
- Chức năng đòn bẩy kinh tế (gắn liền lợi ích cá nhân với kết quả kinh doanh, tránh các xung đột xã hội).
- Chức năng điều tiết lao động (thông qua thang bảng lương và phụ cấp vùng miền, ngành nghề).
- Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội (làm căn cứ thống kê và hoạch định mức lương tối thiểu).
- Chức năng công cụ quản lý nhà nước (duy trì quan hệ lao động hài hòa theo khuôn khổ pháp luật).
Về mặt kế toán, chương I trình bày quy trình quản lý lao động, ghi chép thời gian qua bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH, cũng như phương pháp hạch toán kết quả lao động bằng phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành hoặc hợp đồng khoán. Tác giả khái quát hóa hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T của TK 334 và TK 338, đồng thời liệt kê 5 hình thức tổ chức sổ kế toán trong doanh nghiệp: Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán máy.
Chương II: Thực trạng công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH May Yes Vina
Chương II phản ánh bức tranh toàn diện về đặc điểm sản xuất, cơ cấu tổ chức và thực tiễn vận dụng kế toán tiền lương tại doanh nghiệp khảo sát.
Thông tin chung về doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH May Yes Vina (Yes Vina Garment Company Limited; viết tắt: Yes Vina Co., LTD).
- Hình thức pháp lý: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, 100% vốn nước ngoài.
- Vốn điều lệ: 16.000.000.000 đồng (tương đương 1.000.000 USD).
- Trụ sở: Xã Kiền Bái, Huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee Ki Ill – Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc.
- Giấy chứng nhận đầu tư: Số 021043000030 do UBND TP. Hải Phòng cấp ngày 21/05/2007, thay đổi lần 1 ngày 21/08/2008, thay đổi lần 2 ngày 14/05/2009, được cấp lại số 02102300030. Giấy chứng nhận đăng ký thuế số 0200741051 cấp ngày 23/05/2007.
Năng lực sản xuất và quy trình công nghệ:
Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm: Jacket, veston nữ, sơ mi, váy ngắn, váy liền thân. Năng lực gia công hàng tháng bao gồm: 84.000 bộ jacket; 20.000 bộ veston nữ; 25.000 sản phẩm quần; 50.000 sản phẩm váy. Quy trình sản xuất trải qua 6 công đoạn liên hoàn: (1) Cắt vải và chỉ -> (2) Thêu chi tiết -> (3) May tại các tổ may -> (4) Hoàn thành, lắp ghép chi tiết -> (5) Đóng gói kiện hàng -> (6) Nhập kho thành phẩm.
Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ:
Phòng Kế toán – Tài chính tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung (kiêm kế toán tổng hợp, TSCĐ, công nợ, doanh thu), Kế toán vốn bằng tiền kiêm thuế, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ Kế toán theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vật tư xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Cơ cấu lao động tại doanh nghiệp:
Tổng quy mô lao động của công ty là 925 người (trong đó đội ngũ đạt chuẩn theo đánh giá riêng của doanh nghiệp là 728 người).
| Phân loại lao động |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Lao động trực tiếp |
524 |
56,6 |
| Lao động gián tiếp |
401 |
43,4 |
| Tổng cộng |
925 |
100,0 |
Thực tế tính lương và các chế độ phụ cấp:
Dù là doanh nghiệp may mặc có tỷ trọng công nhân may lớn, công ty áp dụng duy nhất hình thức trả lương theo thời gian (lương tháng) cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
- Công thức tính lương thời gian:
$$\text{Lương thời gian} = \frac{\text{Lương hợp đồng}}{\text{Ngày công chế độ}} \times \text{Số công làm việc thực tế}$$
- Mức lương cơ bản: Áp dụng mức lương tối thiểu vùng là 1.300.000 đồng/tháng đối với 27 ngày công chế độ.
- Hệ thống phụ cấp và thưởng:
- Phụ cấp trách nhiệm: Dành cho Trưởng/Phó phòng, Đội trưởng/Đội phó theo hợp đồng.
- Phụ cấp xăng xe và nhà trọ cho công nhân ở xa hoặc thuê trọ.
- Phụ cấp bữa ăn: Công ty hỗ trợ 9.000 đồng/bữa và khấu trừ vào lương công nhân 1.000 đồng/bữa.
- Phụ cấp thâm niên: Mức 200.000 đồng đối với người lao động có 3 năm công tác.
- Tiền thưởng: Thưởng cuối năm, thưởng định kỳ theo năng suất và thưởng đột xuất.
Tỷ lệ trích nộp tại công ty:
Hàng tháng công ty trích 28,5% trên quỹ lương cơ bản để nộp cơ quan bảo hiểm (tính vào chi phí sản xuất 20%, trừ vào lương công nhân viên 8,5%). Đối với quỹ KPCĐ, công ty trích 2% tính vào chi phí sản xuất (1% nộp cấp trên, 1% giữ lại chi tiêu tại đơn vị).
Minh chứng số liệu thực tế tháng 12/2010:
- Bảng tính lương công nhân Phạm Thị Hòa (Chuyền may 1): Làm việc 27 ngày công; Lương cơ bản nhận được: 1.300.000 đồng; Phụ cấp trách nhiệm: 100.000 đồng; Làm thêm giờ 65 giờ: 1.753.000 đồng; Trợ cấp đi lại: 100.000 đồng; Trợ cấp chuyên cần: 100.053 đồng; Khấu trừ BHXH: 76.733 đồng; Trừ tiền ăn ca: 27.000 đồng (27 ngày công × 1.000 đồng/bữa); Số tiền thực lĩnh: 2.090.000 đồng.
- Chứng từ thanh toán lương Chuyền may 1: Phiếu chi số 02-TT ngày 31/12/2010 do công nhân Phạm Thị Hòa đại diện nhận lương cho chuyền với số tiền 73.153.656 đồng (viết bằng chữ: Bảy mươi ba triệu, một trăm năm mươi ba nghìn, sáu trăm năm mươi sáu đồng; Nợ TK 334: 73.656 nghìn đồng).
- Chứng từ nghỉ chế độ: Đơn xin nghỉ phép của công nhân Phạm Thị Chuyên (Chuyền may 1) xin nghỉ 6 ngày phép chế độ từ ngày 13/12/2010 đến ngày 18/12/2010 vì việc gia đình.
Chương III: Một số ý kiến và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH May Yes Vina
Theo kết cấu công trình đã xác lập ở phần mở đầu, Chương III tập trung vào các đề xuất giải pháp xuất phát từ các hạn chế được ghi nhận tại Chương II. Trọng tâm là khắc phục tình trạng quản lý lao động hoàn toàn bằng sổ sách thủ công, thiếu sự mã hóa trên phần mềm máy tính dẫn đến việc tính toán lương hàng tháng tiêu tốn nhiều thời gian và dễ sai sót. Bên cạnh đó, các định hướng giải pháp hướng tới việc xem xét phương thức trả lương phù hợp với năng suất thực tế của công nhân may, hoàn thiện luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa việc trích lập các quỹ bảo hiểm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng hạch toán tại một doanh nghiệp may mặc có vốn đầu tư nước ngoài với các kết quả cụ thể:
Số liệu phản ánh thực trạng tổ chức và hạch toán:
- Khảo sát chi tiết bộ máy nhân sự 925 người, chỉ ra tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 56,6% (524 người) và gián tiếp chiếm 43,4% (401 người).
- Ghi nhận đầy đủ cơ chế trích lập các khoản theo lương: Tổng tỷ lệ trích 30,5%, trong đó tính vào chi phí doanh nghiệp 22% (BHXH 16%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%) và trừ vào lương người lao động 8,5% (BHXH 6%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
- Khảo cứu quy chế tiền lương thực tế với mức lương cơ bản vùng là 1.300.000 đồng cho 27 ngày công chế độ, phụ cấp thâm niên 200.000 đồng cho 3 năm công tác, và mức trợ cấp bữa ăn 9.000 đồng/suất (người lao động đối ứng 1.000 đồng).
Phát hiện hạn chế tại đơn vị:
Tác giả đã trực tiếp chỉ ra điểm nghẽn trong công tác quản lý lao động: Công ty TNHH May Yes Vina theo dõi lao động hoàn toàn trên sổ sách giấy tờ thông thường (danh sách lao động, bảng chấm công ghi tay của tổ trưởng), dữ liệu chưa được mã hóa trên phần mềm kế toán. Điều này làm gia tăng áp lực công việc và thời gian xử lý của nhân viên kế toán tiền lương vào mỗi kỳ chốt lương cuối tháng.
Đóng góp của khóa luận:
Nghiên cứu cung cấp bức tranh chân thực về quy trình luân chuyển chứng từ từ các tổ sản xuất (cắt, thêu, may, đóng gói) về phòng kế toán, phản ánh chính xác phương pháp vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và hệ thống tài khoản theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại một doanh nghiệp may FDI quy mô 1 triệu USD vốn điều lệ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số điểm giới hạn phát sinh từ phạm vi khảo sát thực tế được ghi nhận trong văn bản:
- Dữ liệu khảo sát chi tiết về phiếu chi và bảng lương chỉ mới dừng lại ở số liệu mẫu của một tháng cụ thể (tháng 12/2010) và tập trung vào một bộ phận sản xuất hẹp (Chuyền may số 1), chưa có chuỗi số liệu đối chiếu biến động quỹ lương qua các quý hay các năm tài chính.
- Văn bản khảo sát ghi nhận việc công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho cả công nhân trực tiếp sản xuất, nhưng chưa đi sâu đánh giá sự bất cập của hình thức này đối với năng suất cá nhân trong ngành may - một ngành nghề vốn có tính chuyên môn hóa theo sản phẩm rất cao.
- Toàn văn tài liệu trích đoạn cung cấp dừng lại ở trang 50 (phần mô tả chứng từ thực tế của Chương II), do đó các kiến nghị cụ thể của Chương III mới chỉ được khái quát hóa theo mục tiêu đặt ra ở Lời nói đầu mà chưa có bảng tính mô phỏng giải pháp chi tiết.
Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Nghiên cứu mô hình ứng dụng phần mềm kế toán quản trị để mã hóa hồ sơ nhân sự và tự động hóa quy trình chấm công, tính lương.
- Thiết kế phương án kết hợp giữa hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp (hoặc sản phẩm có thưởng/phạt) đối với công nhân may chuyền nhằm nâng cao năng suất và hạ giá thành đơn vị sản phẩm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Quản trị nhân lực, cũng như cán bộ kế toán phụ trách phần hành lao động tiền lương:
- Tham khảo quy trình kế toán: Sinh viên ngành Kế toán có thể tiếp cận trọn vẹn quy trình kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC, từ khâu hạch toán ban đầu trên bảng chấm công, phiếu báo thêm giờ đến định khoản tổng hợp trên các tài khoản 334, 338, 622, 627, 642.
- Tham khảo biểu mẫu và chứng từ thực tế: Nghiên cứu trích dẫn trực tiếp các mẫu biểu nội bộ có giá trị thực tiễn cao như Phiếu chi thanh toán lương (mẫu số 02-TT ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC), Đơn xin nghỉ phép, hồ sơ chi tiết các khoản phụ cấp (trách nhiệm, tiền ăn ca, chuyên cần, tăng ca 65 giờ).
- Tham khảo công tác quản lý nhân sự may mặc: Cung cấp thông tin cụ thể về cơ cấu lao động và định mức phụ cấp tại một doanh nghiệp may xuất khẩu có vốn đầu tư nước ngoài tại Hải Phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH May Yes Vina áp dụng hình thức trả lương nào cho công nhân trực tiếp sản xuất?
Công ty áp dụng duy nhất hình thức trả lương theo thời gian (lương tháng) cho toàn bộ cán bộ công nhân viên, bao gồm cả công nhân trực tiếp sản xuất tại các chuyền may. Lương thời gian được xác định bằng lương hợp đồng chia cho số ngày công chế độ (27 ngày) và nhân với số ngày công làm việc thực tế.
2. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH May Yes Vina có đặc điểm gì?
Tổng số lao động của công ty là 925 người, trong đó lao động trực tiếp sản xuất là 524 người (chiếm 56,6%) và lao động gián tiếp là 401 người (chiếm 43,4%). Đội ngũ cán bộ quản lý đạt trình độ đại học hoặc tương đương, công nhân trực tiếp sản xuất đạt tay nghề cao.
3. Chính sách phụ cấp bữa ăn ca và phụ cấp thâm niên tại công ty được chi trả như thế nào?
Đối với bữa ăn ca, công ty phụ cấp cho người lao động 9.000 đồng/bữa và trừ vào lương của người lao động 1.000 đồng/bữa. Đối với phụ cấp thâm niên, người lao động có thời gian công tác từ 3 năm trở lên được hưởng mức phụ cấp 200.000 đồng.
4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại Công ty May Yes Vina được phân bổ ra sao?
Hàng tháng công ty căn cứ vào tiền lương cơ bản để trích 28,5% nộp các quỹ BHXH, BHYT, BHTN (tính vào chi phí sản xuất 20%, khấu trừ vào lương công nhân viên 8,5%). Đồng thời, công ty trích 2% kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất, trong đó giữ lại 1% để chi dùng tại doanh nghiệp và nộp 1% lên công đoàn cấp trên.
5. Khóa luận đã chỉ ra nhược điểm lớn nhất trong khâu quản lý lao động của công ty là gì?
Nhược điểm lớn nhất được tác giả nêu rõ là việc quản lý lao động tại Công ty TNHH May Yes Vina hoàn toàn thực hiện trên sổ sách giấy tờ thông thường, chưa được mã hóa trên phần mềm kế toán máy. Điều này khiến cho công tác tổng hợp số liệu và tính toán lương hàng tháng mất rất nhiều thời gian.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thùy là một công trình nghiên cứu kế toán ứng dụng, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương theo khuôn khổ Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Bộ luật Lao động năm 1994. Tác phẩm đã phân tích chi tiết thực tế hạch toán chi phí lao động, lập chứng từ và thanh toán lương tại Công ty TNHH May Yes Vina trong năm 2010. Qua việc khảo sát số liệu thực tế tại chuyền may, công trình đã làm rõ tính chất đặc thù của công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp may mặc FDI, đồng thời cung cấp hệ thống dẫn chứng cụ thể phục vụ cho mục tiêu hoàn thiện quy trình quản lý lao động.