Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế với việc tham gia các tổ chức thương mại như WTO, AFTA và APEC, hệ thống chính sách tài chính của Việt Nam không ngừng được điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô. Thuế là công cụ kinh tế quan trọng, đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (chiếm khoảng 90% tổng thu ngân sách) và là phương tiện điều tiết các mục tiêu kinh tế - xã hội. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, chính sách thuế tác động trực tiếp đến cơ cấu chi phí, định giá sản phẩm và kết quả hoạt động kinh doanh. Trong đó, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế gián thu có phạm vi điều tiết rộng, tác động đến hầu hết hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường; còn thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu gắn liền với lợi ích tài chính và nghĩa vụ phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thực tế tại Việt Nam cho thấy các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm phù hợp với biến động thị trường. Do đó, các doanh nghiệp phải chủ động nắm vững chính sách thuế và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp để thực hiện nghĩa vụ ngân sách, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đơn vị. Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình và kinh doanh vật liệu xây dựng tại tỉnh Quảng Bình. Bên cạnh những kết quả kinh doanh đã đạt được, công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty vẫn bộc lộ một số hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi phí. Vì vậy, tác giả thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề về thuế và kế toán thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp.
- Tìm hiểu tình hình công ty và thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân.
- Qua việc đánh giá thực trạng tại công ty, đưa ra nhận xét, kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp tại công ty.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân, tập trung vào hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán, kê khai và quyết toán từng loại thuế. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại trụ sở và các bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân; phạm vi về thời gian tập trung vào số liệu tài chính giai đoạn 3 năm từ 2012 đến 2014, cùng dữ liệu kế toán thuế phát sinh cụ thể trong quý IV năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành:
- Cơ sở khái niệm: Thuế được định nghĩa là khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn luật định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp. Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, mang đặc tính gián thu, trung lập và có tính lũy thoái so với thu nhập. Thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
- Khung pháp lý và chính sách áp dụng: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung theo Luật số 31/2013/QH13) quy định danh mục đối tượng không chịu thuế, căn cứ tính thuế, thuế suất (0%, 5%, 10%) và hai phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp). Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp xác định thuế suất phổ thông 22% (và mức 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng; thuế suất 32% - 50% đối với lĩnh vực dầu khí, khoáng sản), đồng thời quy định cụ thể về điều kiện xác định chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
- Chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, áp dụng hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Về hình thức ghi sổ, công ty ứng dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN) vận hành trên nền tảng của hình thức Chứng từ ghi sổ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp lý về thuế, giáo trình chuyên ngành và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2012 – 2014; phân tích, xử lý các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh để nhận diện xu hướng tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp thực nghiệm (quan sát): Quan sát trực tiếp trình tự xử lý chứng từ gốc, thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán KTVN, quy trình lập bảng kê và tờ khai thuế của nhân viên kế toán tại công ty.
- Phương pháp phi thực nghiệm (phỏng vấn): Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng từng phần hành và các vướng mắc thực tế trong kê khai, nộp thuế.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Thực hiện định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN dựa trên các chứng từ kế toán thu thập được tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014 của Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân; dữ liệu sơ cấp từ hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, bảng kê chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết các tài khoản 133, 152, 331, 3331, 8211 và tờ khai thuế phát sinh trong tháng 12 năm 2014.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng và thuế TNDN trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hai sắc thuế cơ bản trong hệ thống thuế Việt Nam. Tác giả làm rõ bản chất của thuế với ba đặc điểm cốt lõi: tính bắt buộc, tính pháp lý và tính không hoàn trả trực tiếp; đồng thời nhấn mạnh vai trò của thuế trong việc tạo nguồn thu ngân sách (chiếm tỷ trọng chủ yếu), điều tiết kinh tế vĩ mô và đảm bảo công bằng xã hội thông qua tái phân phối thu nhập.
Đối với thuế GTGT, chương này trình bày đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Điều 5 Luật Thuế GTGT. Về phương pháp tính thuế, chương phân biệt rõ:
- Phương pháp khấu trừ: Số thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký.
- Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Số thuế phải nộp tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; hoạt động kinh doanh khác: 2%).
Về kế toán thuế GTGT, chương nêu rõ hệ thống chứng từ (Mẫu 01/GTKT, Mẫu 01-1/GTGT, Mẫu 01-2/GTGT...), hệ thống tài khoản phản ánh (TK 133 gồm TK 1331, TK 1332; TK 3331 gồm TK 33311, TK 33312) và quy trình hạch toán nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, xử lý thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, khấu trừ thuế cuối kỳ.
Đối với thuế TNDN, nội dung trình bày công thức xác định nghĩa vụ thuế:
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất}$$
Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận chi phí được trừ (phải liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn chứng từ, hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và các khoản chi không được trừ (tiền phạt vi phạm hành chính, trích khấu hao không đúng quy định, chi phí lãi vay vượt mức trần 150% lãi suất cơ bản, phần chi quảng cáo tiếp thị vượt mức khống chế 15% tổng số chi được trừ...). Phần kế toán thuế TNDN phân tích việc sử dụng TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 3334 (Thuế TNDN phải nộp), cùng các tài khoản phản ánh thuế thu nhập hoãn lại như TK 8212, TK 347, TK 243.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân
Chương 2 giới thiệu tổng thể về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân (trụ sở tại số 88 Đường Hữu Nghị, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình), mã số thuế 3100177623, đăng ký chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần từ ngày 02/01/2009 với vốn điều lệ 60 tỷ đồng, tổng nguồn vốn kinh doanh 150 tỷ đồng, đại diện pháp luật là ông Hoàng Minh Ngữ - Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước; tư vấn thiết kế, giám sát kỹ thuật; kinh doanh xăng dầu và vật liệu xây dựng. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, 5 phòng chức năng, các ban điều hành công trường và 4 đội thi công cơ giới.
Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 được phản ánh qua các chỉ tiêu tài chính sau:
| Chỉ tiêu tài sản - nguồn vốn |
Năm 2012 (tr.đ) |
Năm 2013 (tr.đ) |
Năm 2014 (tr.đ) |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Tổng tài sản |
187.614,92 |
165.052,38 |
202.433,91 |
-12,03 |
+22,65 |
| - Tài sản ngắn hạn |
129.748,04 |
113.954,04 |
156.851,95 |
-12,17 |
+37,64 |
| - Tiền và tương đương tiền |
39.555,48 |
21.968,96 |
56.383,58 |
-44,46 |
+156,65 |
| - Các khoản phải thu |
40.817,97 |
59.535,27 |
65.943,78 |
+45,86 |
+10,76 |
| - Hàng tồn kho |
31.649,44 |
14.016,61 |
4.591,21 |
-55,71 |
-67,24 |
| - Tài sản dài hạn (chủ yếu TSCĐ) |
57.866,88 |
51.098,34 |
45.581,96 |
-11,70 |
-10,80 |
| Tổng nguồn vốn |
187.614,92 |
165.052,38 |
202.433,91 |
-12,03 |
+22,65 |
| - Nợ phải trả |
161.371,45 |
128.726,91 |
155.941,52 |
-20,23 |
+21,14 |
| + Nợ ngắn hạn |
140.722,84 |
113.924,30 |
116.045,34 |
-19,04 |
+1,86 |
| + Nợ dài hạn |
20.648,61 |
14.802,61 |
39.896,18 |
-28,31 |
+169,52 |
| - Vốn chủ sở hữu |
26.243,47 |
36.325,47 |
46.492,39 |
+38,42 |
+27,99 |
Về kết quả sản xuất kinh doanh:
| Chỉ tiêu kinh doanh |
Năm 2012 (tr.đ) |
Năm 2013 (tr.đ) |
Năm 2014 (tr.đ) |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Doanh thu thuần |
169.104,11 |
180.394,31 |
212.512,00 |
+6,68 |
+17,80 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
20,64 |
700,42 |
3.241,96 |
+3.293,51 |
+362,86 |
| Lợi nhuận khác |
299,08 |
-506,40 |
-2.803,47 |
-269,32 |
-453,61 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
319,72 |
194,02 |
438,49 |
-39,32 |
+126,00 |
| Chi phí thuế TNDN |
95,52 |
112,02 |
132,33 |
+17,27 |
+18,13 |
| Lợi nhuận kế toán sau thuế |
224,20 |
82,00 |
306,16 |
-63,43 |
+273,37 |
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán thuế, Kế toán lương, Kế toán công trình và Thủ quỹ. Quy trình ghi sổ kế toán thực hiện trên phần mềm KTVN: chứng từ gốc sau khi kiểm tra được kế toán nhập vào máy để phân bổ vào các bảng kê, phần mềm tự động kết xuất dữ liệu lên Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và các sổ chi tiết.
Về công tác kế toán thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất phổ biến là 10%. Kế toán sử dụng TK 133 (chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (chi tiết TK 33311). Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ điển hình trong tháng 12/2014:
- Nghiệp vụ mua nhựa đường, dầu mỡ ngày 31/12/2014 theo Hóa đơn GTGT số 0002462 của Công ty TNHH TM&DV Tổng hợp Trường Giang: tiền hàng chưa thuế là 454.545.307 đồng, thuế GTGT 10% là 45.454.693 đồng, tổng thanh toán chuyển khoản chưa trả là 500.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 152 (454.545.307 đồng), Nợ TK 1331 (45.454.693 đồng) / Có TK 331 (500.000.000 đồng).
- Nghiệp vụ mua ống nhựa PVC ngày 31/12/2014 theo Hóa đơn GTGT số 0003326 của Công ty TNHH Hóa nhựa Đệ Nhất - Chi nhánh Hải Dương: số tiền hàng 269.800... đồng, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán người bán.
Các nghiệp vụ này được vào Bảng kê CTGS số 03 (Phiếu nhập kho), tổng hợp lên Chứng từ ghi sổ số 03, sau đó vào Sổ Cái TK 133, TK 152, TK 331 và các sổ chi tiết. Cuối kỳ, kế toán lập Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT), Bảng kê bán ra (Mẫu 01-1/GTGT) và lập Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2014 (Mẫu 01/GTGT) để thực hiện khấu trừ và nộp thuế.
Về kế toán thuế TNDN năm 2014: Công ty thực hiện tạm tính thuế TNDN theo từng quý dựa trên kết quả kinh doanh ước tính, hạch toán qua TK 8211 và TK 3334. Cuối năm, kế toán tiến hành xác định doanh thu, chi phí hợp lý để lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2014 (Mẫu 03/TNDN). Chi phí thuế TNDN năm 2014 được xác định là 132,33 triệu đồng, kế toán kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế đạt 306,16 triệu đồng.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm KTVN giúp giảm bớt khối lượng ghi chép thủ công, bảo đảm việc lưu trữ dữ liệu và kết xuất sổ sách kế toán nhanh chóng; công tác lập tờ khai và nộp thuế GTGT, TNDN nhìn chung tuân thủ các quy định hiện hành của cơ quan thuế.
- Nhược điểm và hạn chế: Do công trình thi công nằm rải rác trên nhiều địa bàn, việc luân chuyển chứng từ gốc từ các ban điều hành công trường về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ, ảnh hưởng đến thời hạn kê khai hóa đơn đầu vào. Việc phân loại, bóc tách chi phí hợp lý và chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN chưa được thực hiện thường xuyên trong kỳ mà chủ yếu dồn vào thời điểm quyết toán cuối năm, gây áp lực công việc và tiềm ẩn rủi ro bị loại chi phí khi cơ quan thuế thanh tra.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định cụ thể thời hạn giao nhận hóa đơn giữa các đội thi công, ban điều hành công trường với phòng kế toán; tăng cường kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ mua vật tư ngay khi phát sinh.
- Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán KTVN: Khai thác triệt để các phân hệ quản lý chi phí theo từng công trình để tự động hóa việc đối chiếu, theo dõi thuế GTGT đầu vào cho từng gói thầu xây dựng.
- Hoàn thiện công tác xác định chi phí tính thuế TNDN: Phân loại rõ ràng các khoản chi phí không có hóa đơn hợp lệ, chi phí vượt định mức để loại trừ khi lập tờ khai quyết toán thuế, tránh chênh lệch số liệu giữa kế toán và thuế.
- Nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán: Thường xuyên cập nhật các văn bản sửa đổi về luật thuế, đặc biệt là quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Cung cấp bức tranh toàn diện về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân: Quy mô tổng tài sản tăng trưởng từ 187.614,92 triệu đồng (năm 2012) lên 202.433,91 triệu đồng (năm 2014); doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng qua các năm, từ mức 169.104,11 triệu đồng năm 2012 lên 180.394,31 triệu đồng năm 2013 và đạt 212.512,00 triệu đồng năm 2014; lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2014 phục hồi đạt 306,16 triệu đồng sau khi sụt giảm xuống 82,00 triệu đồng vào năm 2013.
- Phản ánh trung thực quy trình kế toán thuế GTGT và TNDN tại đơn vị: Mô tả cụ thể trình tự ghi sổ từ chứng từ gốc (hóa đơn mua nhựa đường 500 triệu đồng, hóa đơn mua ống PVC...) qua Bảng kê CTGS số 03, CTGS số 03, Sổ Cái TK 133, TK 3331, TK 152, TK 331 đến Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2014 và Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2014 với chi phí thuế phát sinh là 132,33 triệu đồng.
- Đóng góp thực tiễn: Đề tài đã chỉ ra điểm nghẽn trong khâu luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù, đồng thời đưa ra các giải pháp tổ chức chứng từ và bóc tách chi phí hợp lý có tính khả thi, phù hợp với quy mô hoạt động và nguồn lực của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu hạch toán thực tế về thuế GTGT và thuế TNDN mới chỉ tập trung phân tích sâu vào các chứng từ phát sinh trong quý IV năm 2014 (chủ yếu là tháng 12/2014), chưa thể hiện đầy đủ tính chu kỳ và đặc thù thi công của toàn bộ các tháng trong năm.
- Nghiên cứu chưa đi sâu vào việc xử lý các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh giữa kế toán và luật thuế để hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (TK 8212, TK 347, TK 243) do công ty chưa phát sinh các nghiệp vụ này trên thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán thuế theo các văn bản chế độ kế toán mới (như Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa chi phí thuế trong các dự án xây dựng kéo dài qua nhiều kỳ kế toán.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế trong doanh nghiệp xây lắp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng cơ bản cần tham khảo quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ vật tư, thiết bị giữa công trường và văn phòng kế toán.
- Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống biểu mẫu thực tế tại Chương 2, bao gồm: mẫu Bảng kê chứng từ ghi sổ loại 03, Chứng từ ghi sổ số 03, trích sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 133, 152, 331 cùng quy trình kết chuyển hạch toán thuế trên phần mềm máy tính.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Về hình thức kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam (KTVN) dựa trên hệ thống sổ của hình thức Chứng từ ghi sổ.
Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng tại công ty là bao nhiêu và được tính theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT với mức thuế suất phổ biến cho các dịch vụ xây lắp và hàng hóa bán ra là 10%. Các tài khoản theo dõi gồm TK 133 (chi tiết 1331, 1332) và TK 3331 (chi tiết 33311, 33312).
Nghiệp vụ mua nhựa đường và dầu mỡ ngày 31/12/2014 được hạch toán với số tiền cụ thể như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0002462 của Công ty TNHH TM&DV Tổng hợp Trường Giang, giá trị hàng hóa chưa thuế là 454.545.307 đồng, tiền thuế GTGT 10% là 45.454.693 đồng, tổng giá thanh toán chưa trả người bán là 500.000.000 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 152 (454.545.307 đồng), Nợ TK 1331 (45.454.693 đồng) và Ghi Có TK 331 (500.000.000 đồng).
Quy mô vốn và đại diện pháp luật của Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân là ai?
Công ty có vốn điều lệ là 60 tỷ đồng và tổng nguồn vốn kinh doanh đạt 150 tỷ đồng; người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Minh Ngữ - Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc.
Nghĩa vụ thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2014 đạt kết quả ra sao?
Năm 2014, công ty ghi nhận lợi nhuận kế toán trước thuế là 438,49 triệu đồng, chi phí thuế TNDN phải nộp là 132,33 triệu đồng, và lợi nhuận kế toán sau thuế đạt 306,16 triệu đồng (tăng 273,37% so với năm 2013).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thu Hà đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định của pháp luật và chế độ kế toán hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Trường Xuân thông qua việc mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, số liệu hạch toán trên phần mềm KTVN và lập báo cáo thuế trong quý IV năm 2014. Trên cơ sở nhận diện các tồn tại trong quản lý chứng từ công trường và rà soát chi phí tính thuế, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi đối với hoạt động của doanh nghiệp xây lắp.