Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên huế

Bài viết phân tích thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

122
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về thuế

1.2. Thuế Giá trị gia tăng

1.3. Thuế Thu nhập doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế

2.2. Tình hình cơ bản của công ty qua 3 năm 2015 – 2017

2.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.4. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty Cổ phần xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế

2.4.1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty

2.4.2. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Đánh giá về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty

3.2. Đánh giá chung về công tác tổ chức kế toán tại công ty

3.3. Đánh giá về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty

3.4. Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.3. Đối tượng nghiên cứu đề tài

1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài

1.5. Phương pháp nghiên cứu đề tài

1.6. Kết cấu của đề tài

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế

Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giao thông, nơi mà việc tuân thủ quy định thuế là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững. Việc thực hiện công tác kế toán thuế không chỉ giúp công ty thực hiện nghĩa vụ tài chính mà còn nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường.

1.1. Khái Niệm Về Công Tác Kế Toán Thuế

Công tác kế toán thuế bao gồm việc ghi chép, phân loại và báo cáo các nghĩa vụ thuế mà công ty phải thực hiện. Điều này bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

1.2. Vai Trò Của Kế Toán Thuế Trong Doanh Nghiệp

Kế toán thuế giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế. Điều này góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế

Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán thuế. Những thách thức này bao gồm việc thay đổi thường xuyên của các quy định thuế, sự phức tạp trong việc kê khai và nộp thuế, cũng như việc thiếu hụt nguồn nhân lực có chuyên môn cao trong lĩnh vực này.

2.1. Thay Đổi Quy Định Thuế

Sự thay đổi liên tục của các quy định thuế gây khó khăn cho công ty trong việc cập nhật và tuân thủ. Điều này có thể dẫn đến việc kê khai sai và chịu phạt từ cơ quan thuế.

2.2. Thiếu Hụt Nguồn Nhân Lực Chuyên Môn

Việc thiếu hụt nhân viên có chuyên môn cao trong lĩnh vực kế toán thuế làm giảm hiệu quả công tác kế toán và có thể dẫn đến sai sót trong quá trình kê khai thuế.

III. Phương Pháp Cải Thiện Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế, công ty cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Những phương pháp này bao gồm đào tạo nhân viên, cập nhật phần mềm kế toán và thiết lập quy trình làm việc rõ ràng.

3.1. Đào Tạo Nhân Viên Kế Toán

Đào tạo nhân viên về các quy định thuế mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và giảm thiểu sai sót.

3.2. Cập Nhật Phần Mềm Kế Toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp tự động hóa quy trình kê khai thuế, giảm thiểu thời gian và công sức cho nhân viên kế toán.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu Về Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác kế toán thuế tại công ty đã có những cải thiện đáng kể trong việc tuân thủ quy định và tối ưu hóa chi phí thuế. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể được áp dụng để nâng cao hiệu quả công việc trong tương lai.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Công Tác Kế Toán Thuế

Công ty đã giảm thiểu được các sai sót trong kê khai thuế và nâng cao uy tín với cơ quan thuế nhờ vào việc cải thiện quy trình kế toán.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn

Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để xây dựng các chính sách thuế hiệu quả hơn, giúp công ty phát triển bền vững.

V. Kết Luận Về Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế

Công tác kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế là một phần quan trọng trong hoạt động tài chính của công ty. Việc cải thiện công tác này không chỉ giúp công ty tuân thủ quy định mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh.

5.1. Tương Lai Của Công Tác Kế Toán Thuế

Công ty cần tiếp tục cải thiện công tác kế toán thuế để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ thị trường và cơ quan thuế.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Đề xuất các giải pháp như tăng cường đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ mới sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế.

14/07/2025
Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng giao thông thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 1. Khái niệm về thuế Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước”.Taylor: “Thuế là sự đóng góp cưỡng bách của mỗi người cho Chính phủ để trang trải các khoản chi phí và quyền lợi chung, mà ít căn cứ vào lợi ích riêng”. Theo kinh tế học: Thuế là một biện pháp đặc biệt. Theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của một để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.

Hiện nay, ở nước ta vẫn chưa có khái niệm thống nhất về thuế. Giáo trình Thuế, Th.S Khúc Đình Nam, Nhà xuất bản lao động, năm 2012, có nêu: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực, nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước”. Đặc điểm về thuế  Thuế có ba đặc điểm nổi bật như sau: Thứ nhất, thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc, nhằm đảm bảo tập trung thuế trên phạm vi toàn xã hội. Theo nhà kinh tế học Joseph E.Stiglitz: “Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người này sang người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyển giao đó là tự nguyện thì thuế là bắt buộc”.

SVTH: Bùi Thị Ngọc Huyền 5 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga Thuế được đảm bảo bằng quyền lợi chính trị đặc biệt của Nhà nước, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người nộp thuế. Do đó đối tượng nộp thuế không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn tự ứng định hay thỏa thuận mức đóng góp của họ mà chỉ có quyền chấp nhận. Thứ hai, thuế là khoản thu không bồi hoàn không mang tính hoàn trả trực tiếp.

Trước khi nộp thuế nhà nước không hứa hẹn cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế. Sau khi nộp thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế. Những lợi ích từ việc nộp thuế sẽ được hoàn trả gián tiếp thông qua các khoản phúc lợi xã hội, phúc lợi công cộng. Thứ ba, thuế là một biện pháp tài chính của Nhà nước mang tính quyền lực, tính cưỡng chế, tính pháp lý cao.

Tính pháp lý được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi, hình thức và các thủ tục, quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế như đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, thuế suất, thời hạn nộp thuế… 1. Vai trò của thuế đối với nhà nước, xã hội và nền kinh tế quốc dân Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của thuế được thể hiện ở các khía cạnh sau: Thuế có vai trò huy động nguồn lực tài chính của nền kinh tế quốc dân Đây là vai trò hàng đầu của thuế.

Mỗi một loại thuế mà Nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho NSNN. Trong nền kinh tế thị trường thì vai trò này của thuế càng nổi bật bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN. Ở nước ta, thuế là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất. Nguồn thu từ thuế thường chiếm từ 80% - 90% tổng thu NSNN.

SVTH: Bùi Thị Ngọc Huyền 6 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga Thuế thực hiện vai trò phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, điều hòa thu nhập góp phần đảm bảo công bằng xã hội. Với các sắc thuế khác nhau như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu… được thực hiện theo hướng đánh thuế cao vào những hàng hóa, dịch vụ cao cấp, thu nhập cao đồng thời đánh thuế vào những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho đại đa số dân chúng, thu nhập thấp. Như vậy, việc điều chỉnh thuế suất và đối tượng chịu thuế cho từng loại ngành hàng giúp điều chỉnh quan hệ xã hội nhất định.

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Thuế là công cụ giúp điều tiết giá cả thị trường và kiềm chế lạm phát. Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiều biến động, nền kinh tế trong nước cũng bị ảnh hưởng, Nhà nước phải sử dụng kết hợp nhiều biện pháp và chính sách, trong đó có sự tham gia của chính sách thuế để kiểm soát biến động, ổn định nền kinh tế. Việc thiết kế và xây dựng hệ thống chính sách thuế của Nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, đồng thời góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước trước các áp lực của đối thủ cạnh tranh nước ngoài.

Thuế Giá trị gia tăng 1. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT Phụ lục 01 - Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT 1. Khái niệm của thuế GTGT Thuế GTGT tên Tiếng anh là Value Added Tax, viết tắt VAT. Theo điều 2 của Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12: “Thuế Giá trị gia tăng là thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” 1.

Đặc điểm Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Chính vì thuế GTGT chỉ thu trên phần GTGT tăng thêm của hàng hóa dịch vụ theo phân đoạn trong SVTH: Bùi Thị Ngọc Huyền 7 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên cho đến người tiêu dùng cuối cùng khi khép kín một chu kì kinh tế. Đến cuối chu kì SXKD hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tổng số thuế thu được ở các phân đoạn sẽ khớp với số thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng cuối cùng.

Do đó, thuế GTGT tránh được hiện tượng thuế trùng lắp. Thuế GTGT có tính trung lập. Thuế GTGT không phải là một yếu tố chi phí mà đơn thuần là một yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT thu bao nhiêu nộp bấy nhiêu, không phụ thuộc vào quá trình phân chia tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu. Thuế GTGT được cộng vào giá cả hàng hóa, dịch vụ, do đó gánh nặng thuế chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế. Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập. Hai đối tượng khác nhau phải trả một khoản thuế GTGT bằng nhau nếu tiêu dùng cùng một loại hàng hóa, dịch vụ.

Do đó, người có thu nhập càng cao thì tỷ lệ chịu thuế GTGT khi tiêu dùng so với thu nhập sẽ thấp và ngược lại 1. Vai trò Thuế GTGT là một trong những sắc thuế tạo nguồn thu quan trọng cho NSNN. Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hóa hoặc được cung ứng dịch vụ. Thuế GTGT không gây ra hiện tượng thuế trùng thuế giúp cho giá cả hàng hóa dịch vụ được xác định hợp lý và chính xác hơn.

Góp phần ổn định giá cả, khuyến khích và mở rộng sản xuất, lưu thông hàng hóa. Thuế GTGT có tác dụng tích cực bảo hộ SXKD nội địa. Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, do đó giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa ngoại nhập so với hàng nội địa. Thuế GTGT áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và được khấu trừ hoặc hoàn lại số thuế GTGT của các yếu tố đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, SVTH: Bùi Thị Ngọc Huyền 8 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Hồ Thị Thúy Nga hạ giá bán đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng hóa xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế. Thuế GTGT góp phần thúc đẩy các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ kế toán. Việc tính thuế đầu ra và khấu trừ thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua lẫn người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hóa đơn, chứng từ. Phạm vi áp dụng 1.

Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT. Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Đối tượng không chịu thuế Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và thông tư số 26/2015/TT- BTC ngày 27/2/2015, có 26 nhóm hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT.  Những nhóm hàng hóa dịch vụ (HHDV) không phải chịu thuế GTGT có tính chất: - HHDV mang tính thiết yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của đời sống cộng đồng và không mang tính chất kinh doanh.

- HHDV thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo. - HHDV của một số ngành cần khuyến khích phát triển. - HHDV nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam. - HHDV không xác định được phần gía trị tăng thêm.

SVTH: Bùi Thị Ngọc Huyền 9 of Economics, Hue University Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Thúy Nga Lưu ý rằng: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Công Tác Kế Toán Thuế Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Giao Thông Thừa Thiên Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và phương pháp kế toán thuế trong lĩnh vực xây dựng. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý liên quan đến thuế mà còn chỉ ra những lợi ích của việc thực hiện công tác kế toán thuế một cách chính xác và hiệu quả. Đặc biệt, nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định thuế để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực kế toán, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại yên hưng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về cách thức kế toán kết quả kinh doanh có thể ảnh hưởng đến quyết định tài chính. Ngoài ra, tài liệu Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần phương minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc quản lý chi phí và giá thành trong kế toán. Cuối cùng, tài liệu Hoàn thiện kế toán quản trị tại trường cao đẳng nghề lạng sơn sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích về kế toán quản trị, một phần không thể thiếu trong việc ra quyết định kinh doanh.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực kế toán, từ đó áp dụng hiệu quả vào công việc thực tế.