Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Ngọc Huyền (lớp K49C Kế toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Thị Thúy Nga, hoàn thành vào tháng 1/2019) tập trung vào công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp xây lắp. Thuế được xác định là công cụ quản lý vĩ mô quan trọng của Nhà nước, đồng thời là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, chiếm tỷ trọng từ 80% đến 90% tổng thu ngân sách. Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, Nhà nước liên tục điều chỉnh chính sách kinh tế vĩ mô, chế độ kế toán và hệ thống luật thuế. Đối với doanh nghiệp, kế toán thuế là công cụ phản ánh chính xác nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; việc hạch toán đúng và nộp đủ thuế giúp nâng cao uy tín trên thị trường, giảm thiểu rủi ro pháp lý và đảm bảo hiệu quả tài chính.

Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng và dân dụng. Việc khảo sát trực tiếp tại phòng Kế toán – Tài vụ của công ty cho thấy nhu cầu đối chiếu giữa lý luận học thuật và thực tiễn hạch toán thuế, nhận diện các mặt còn hạn chế trong quy trình xử lý hóa đơn, kê khai và quyết toán nghĩa vụ thuế.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng hợp cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu tình hình hoạt động của công ty và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
  3. Đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần giúp doanh nghiệp tổ chức công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN nói riêng đạt hiệu quả cao hơn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài vụ, Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (địa chỉ: Lô 77 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh thu thập từ Báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2015 – 2017; số liệu thực tế về hạch toán và nộp thuế GTGT được khảo sát tại kỳ tính thuế tháng 12/2017; số liệu về hạch toán và quyết toán thuế TNDN được khảo sát cho cả năm tài chính 2017.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản pháp lý về kế toán và thuế tại Việt Nam, kết hợp cùng các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán: Luật Kế toán năm 2015; Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS); Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC; Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
  • Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung chế độ thuế TNDN; Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định về tạm nộp và quyết toán thuế TNDN.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật thực hiện cụ thể trong khóa luận Mục đích ứng dụng
Nghiên cứu tài liệu Thu thập, tổng hợp từ giáo trình, văn bản luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính và hệ thống chuẩn mực kế toán. Xây dựng khung lý thuyết chuẩn tắc về thuế GTGT, thuế TNDN và quy trình hạch toán kế toán.
Quan sát thực tế Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập liệu, hạch toán trên phần mềm kế toán máy và lưu trữ hồ sơ của kế toán thuế. Nhận diện quy trình luân chuyển chứng từ thực tế tại phòng Kế toán – Tài vụ.
Phỏng vấn trực tiếp Trao đổi nghiệp vụ với kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách mảng thuế tại đơn vị. Thu thập thông tin định tính về xử lý phát sinh, vướng mắc trong kê khai và quyết toán.
Thu thập số liệu Thu thập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2015 – 2017), tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan năm 2017. Tạo lập cơ sở dữ liệu số để phân tích thực trạng hạch toán và nghĩa vụ ngân sách.
So sánh và đối chiếu So sánh số tuyệt đối, số tương đối theo tỷ lệ %, so sánh cơ cấu qua 3 năm (2015 – 2017) về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và lao động. Xác định quy mô biến động, tốc độ tăng trưởng và xu hướng dịch chuyển tài chính của doanh nghiệp.
Phân tích đánh giá Đối chiếu quy định của Nhà nước với quy trình hạch toán thực tế tại đơn vị. Chỉ ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa bản chất, đặc điểm và vai trò của thuế, đi sâu vào hai sắc thuế trực tiếp chi phối doanh nghiệp:

  • Bản chất và đặc điểm của thuế: Khóa luận trích dẫn quan điểm của Gaston Jeze, Taylor, Joseph E. Stiglitz và Giáo trình Thuế (Th.S Khúc Đình Nam, NXB Lao Động, 2012) để xác định thuế là khoản đóng góp bằng tiền mang tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp và mang tính quyền lực pháp lý cao nhằm phục vụ chi tiêu công của Nhà nước.
  • Lý luận về thuế GTGT:
    • Bản chất: Thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (theo Điều 2 Luật số 13/2008/QH12); có tính trung lập, không trùng lắp và mang tính lũy thoái so với thu nhập.
    • Căn cứ tính thuế: Giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10%). Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định giá tính thuế cho từng trường hợp cụ thể (hàng sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu, xây dựng lắp đặt không bao thầu hoặc có bao thầu nguyên vật liệu).
    • Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện đăng ký, số thuế phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp trực tiếp (tính trên GTGT đối với vàng bạc đá quý, hoặc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu: 1% phân phối hàng hóa; 5% dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL; 3% sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu NVL; 2% hoạt động khác).
    • Khấu trừ và hoàn thuế: Điều kiện khấu trừ đầu vào gồm hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên. Hoàn thuế áp dụng khi lũy kế sau ít nhất 12 tháng hoặc 4 quý còn thuế chưa khấu trừ hết, dự án đầu tư mới, hoặc hàng xuất khẩu có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.
    • Kế toán thuế GTGT: Sử dụng tài khoản 133 (1331, 1332) và tài khoản 3331 (33311, 33312) cùng hệ thống chứng từ (Mẫu 01 GTKT 3LL, Bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, tờ khai 01/GTGT).
  • Lý luận về thuế TNDN:
    • Bản chất: Thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi trừ các chi phí hợp lý hợp lệ.
    • Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định tối đa không quá 5 năm). Trong đó, Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác.
    • Chi phí được trừ và không được trừ: Chi tiết theo Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC. Các khoản chi không được trừ gồm: chi không có chứng từ hợp lệ, chi trang phục bằng tiền vượt 5 triệu đồng/người/năm, trích khấu hao xe ô tô dưới 9 chỗ có nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (trừ xe chuyên kinh doanh vận tải), chi trả lãi vay vượt 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước.
    • Thuế suất và kê khai nộp thuế: Thuế suất phổ thông là 20%. Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN từng quý theo thời hạn ngày thứ 30 của quý sau mà không cần nộp tờ khai tạm tính; nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Nếu số tạm nộp thấp hơn số quyết toán từ 20% trở lên thì phải nộp phạt tiền chậm nộp.
    • Kế toán thuế TNDN: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành qua tài khoản 8211, tài khoản 3334; hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại qua tài khoản 8212, tài khoản 347 (Thuế thu nhập hoãn lại phải trả) và tài khoản 243 (Tài sản thuế thu nhập hoãn lại).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và quy trình hạch toán nghiệp vụ thuế:

  • Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC):
    • Thông tin pháp lý: Mã số thuế 3300101011; tài khoản số 55110000000079 tại BIDV Thừa Thiên Huế; trụ sở tại Lô 77 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế; người đại diện pháp luật là Tổng giám đốc Trần Chính; mã cổ phiếu niêm yết là GTH.
    • Lịch sử: Tiền thân là Công ty Xây dựng cầu đường thành lập ngày 22/07/1989 theo Quyết định số 20/TC của Sở Giao thông Vận tải Thừa Thiên Huế. Đến năm 1993 đổi tên thành Công ty Công trình giao thông Thừa Thiên Huế; năm 2002 sáp nhập Công ty Xây dựng – Giao thông 3–2. Thực hiện Quyết định 139/QĐ-UBND ngày 16/01/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần, nhận Giấy chứng nhận ĐKKD số 3103000161 ngày 10/02/2006 (đã qua 8 lần điều chỉnh).
    • Cơ cấu bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến – chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc, 02 Phó Tổng giám đốc (kỹ thuật và kế hoạch). Khối phòng ban gồm Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức, Phòng Kế toán – Tài vụ, Chi nhánh Quảng Trị cùng hệ thống đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp thi công cơ giới, Xí nghiệp khai thác chế biến đá và VLXD, các đội xây lắp, Xí nghiệp tư vấn khảo sát thiết kế, Cửa hàng xăng dầu).
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán máy. Hệ thống chứng từ gốc được kiểm tra, nhập vào máy tính theo từng phân hệ, tự động kết xuất Sổ Cái, Sổ chi tiết và Báo cáo tài chính.
  • Tình hình tài chính và hoạt động qua 3 năm (2015 – 2017):
    • Tác giả lập và phân tích Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản và nguồn vốn) và Bảng 2.3 (Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh). Doanh thu và quy mô tài sản của đơn vị có sự dịch chuyển theo tiến độ thực hiện và nghiệm thu các công trình giao thông trên địa bàn.
  • Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng.
    • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Sử dụng tài khoản 133 (chi tiết TK 133311). Các chứng từ gốc phát sinh gồm Phiếu nhập kho (Biểu 2.1), Hóa đơn GTGT mua vào (minh họa Hóa đơn số 0009025 ngày 29/12/2017 tại Biểu 2.2), Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào tháng 12/2017 (Biểu 2.4) và Sổ chi tiết tài khoản 133311 tháng 12/2017 (Biểu 2.3). Các chi phí mua ngoài, nguyên vật liệu đều có chứng từ hợp lệ, thanh toán qua ngân hàng nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
    • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Sử dụng tài khoản 3331 (chi tiết TK 33311). Hóa đơn phát sinh gắn với hoạt động xây lắp, bàn giao công trình và kinh doanh vật tư (minh họa Hóa đơn GTGT số 0002415 ngày 29/12/2017 tại Biểu 2.5), phản ánh qua Sổ chi tiết tài khoản 3331 tháng 12/2017 (Biểu 2.6), Bảng kê hóa đơn dịch vụ bán ra (Biểu 2.7) và Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017 (Biểu 2.8).
  • Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại công ty:
    • Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất phổ thông 20%. Công ty tiến hành tạm tính số thuế TNDN hàng quý và chuyển nộp vào NSNN qua Giấy nộp tiền vào NSNN (Biểu 2.12).
    • Kết thúc năm tài chính 2017, kế toán xác định doanh thu, chi phí được trừ, kết chuyển tài khoản 8211 sang tài khoản 911 và xác định nghĩa vụ thuế phải nộp.
    • Nghiệp vụ quyết toán được minh họa qua Sổ Cái tài khoản 821 năm 2017 (Biểu 2.8), Sổ chi tiết tài khoản 3334 năm 2017 (Biểu 2.9), Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017 theo Mẫu 03/TNDN (Biểu 2.10) và Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Biểu 2.11). Trong năm 2017, công ty không phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (không sử dụng TK 8212, TK 347, TK 243).

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức quy củ, phân công chức năng rõ ràng; hệ thống kế toán máy hỗ trợ giảm tải thao tác thủ công, đảm bảo số liệu chính xác và kịp thời; công ty thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN, tuân thủ đúng các chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính; việc kê khai thuế GTGT tháng và quyết toán thuế TNDN năm cơ bản bám sát biểu mẫu hướng dẫn.
    • Nhược điểm và tồn tại: Do đặc thù ngành xây dựng giao thông thi công trải dài trên nhiều địa bàn, việc thu thập, kiểm tra và luân chuyển hóa đơn, chứng từ từ các đội xây dựng, xí nghiệp về phòng Kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc đối chiếu công nợ và nghiệm thu khối lượng công trình vãng lai ngoại tỉnh còn phức tạp; công tác phân loại một số chi phí sản xuất chung để tính toán chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN cần được chuẩn hóa chặt chẽ hơn để phòng tránh rủi ro khi thanh tra thuế.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ các công trình ngoại tỉnh về văn phòng trung tâm.
    • Nâng cấp, khai thác tối đa tính năng phân hệ thuế trên phần mềm kế toán máy nhằm tự động hóa việc đối chiếu giữa sổ chi tiết các tài khoản (TK 133, TK 3331, TK 3334) với tờ khai nộp qua mạng.
    • Kiểm soát nghiêm ngặt các điều kiện chi phí được trừ theo Thông tư 96/2015/TT-BTC, đặc biệt là quy định thanh toán không dùng tiền mặt và định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu trong thi công cơ giới.
    • Bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các thay đổi mới về chính sách thuế và chế độ kế toán cho đội ngũ nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Nội dung Kết quả cụ thể được ghi nhận trong văn bản
Số liệu phân tích thực tế Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính qua 3 năm (2015 – 2017) qua Bảng 2.1, 2.2, 2.3; khảo sát chi tiết nghiệp vụ thuế GTGT tháng 12/2017 và quyết toán thuế TNDN năm 2017.
Quy trình hạch toán Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán kế toán máy: lập phiếu nhập/xuất -> ghi nhận hóa đơn -> lập bảng kê -> lên sổ chi tiết TK 13311, 33311, 3334, Sổ Cái TK 821 -> trích lập tờ khai tháng 12/2017 và tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN.
Nhận diện đặc thù ngành Làm rõ các nghiệp vụ kế toán thuế của một doanh nghiệp xây dựng giao thông sau cổ phần hóa (phát sinh hóa đơn xây lắp, công trình vãng lai, chi phí máy thi công, khai thác mỏ đá và kinh doanh xăng dầu).
Đề xuất giải pháp Đưa ra các biện pháp cụ thể về quản trị luân chuyển chứng từ công trình, kiểm soát hóa đơn trên 20 triệu, hạch toán chi phí hợp lý theo Thông tư 96/2015/TT-BTC và tối ưu hóa phần mềm kế toán.

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi mô tả chân thực cách thức vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thuế vào một doanh nghiệp xây lắp quy mô cấp tỉnh đã niêm yết cổ phiếu (mã GTH). Công trình làm rõ sự khác biệt giữa quy định lý thuyết với thao tác nghiệp vụ thực tế trên phần mềm kế toán máy tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi thời gian: Khóa luận chỉ khảo sát chi tiết chứng từ nghiệp vụ thuế GTGT trong phạm vi 1 tháng (tháng 12/2017) và thuế TNDN trong phạm vi năm tài chính 2017, chưa theo dõi được biến động qua nhiều chu kỳ tháng hoặc quý liên tiếp.
    • Về phạm vi nội dung: Nghiên cứu giới hạn ở khuôn khổ kế toán thuế theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN hiện hành; tại đơn vị chưa phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến chi phí thuế TNDN hoãn lại nên chưa có số liệu thực tế để đối chiếu phần lý thuyết của tài khoản 8212, 243, 347.
    • Về tính phổ quát: Kết quả phân tích gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp hạ tầng giao thông tại Thừa Thiên Huế, do đó khó suy rộng cho các loại hình doanh nghiệp khác như thương mại thuần túy hay dịch vụ tài chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phân tích công tác kế toán thuế trong chuỗi thời gian dài hơn (giai đoạn sau năm 2017).
    • Nghiên cứu tác động của việc triển khai hóa đơn điện tử bắt buộc và các cập nhật mới của Luật Quản lý thuế đến công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán thuế tại doanh nghiệp xây dựng; hướng dẫn phương pháp thu thập, xử lý chứng từ và kết cấu bài nghiên cứu từ lý luận đến thực trạng và giải pháp.
  • Người nghiên cứu về kế toán xây lắp: Đáng tham khảo ở hệ thống bảng biểu, biểu mẫu thực tế tại Chương 2 (Hóa đơn mua vào/bán ra, Bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, Sổ chi tiết TK 13311, TK 3331, TK 3334, Sổ Cái TK 821, Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN và Giấy nộp tiền vào NSNN).
  • Cán bộ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ: Giúp hệ thống hóa các quy định pháp luật thuế về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN theo Thông tư 96/2015/TT-BTC và quy trình vận hành kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Đơn vị thực tập và đối tượng nghiên cứu trong khóa luận là gì?
Đơn vị thực tập là Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC; mã chứng khoán: GTH; địa chỉ: Lô 77 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế). Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

2. Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT nào và kê khai theo chu kỳ nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT và thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng, sử dụng mẫu Tờ khai thuế GTGT 01/GTGT kèm bảng kê mua vào (01-2/GTGT) và bán ra (01-1/GTGT).

3. Khóa luận sử dụng các số liệu thực tế nào để phân tích thực trạng kế toán thuế tại đơn vị?
Tác giả sử dụng Báo cáo tài chính 3 năm (2015 – 2017) để đánh giá tổng quan tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời trích xuất trực tiếp chứng từ, sổ sách kế toán thuế GTGT tháng 12/2017 và hồ sơ quyết toán thuế TNDN cả năm 2017 (gồm Sổ Cái TK 821, Sổ chi tiết TK 133311, TK 3331, TK 3334, Tờ khai quyết toán mẫu 03/TNDN và Giấy nộp tiền vào NSNN).

4. Trong năm 2017, công ty có phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hay không?
Căn cứ theo nội dung khảo sát thực tế tại Chương 2, công ty chỉ phát sinh chi phí thuế TNDN hiện hành (hạch toán qua TK 8211 và TK 3334), không phát sinh thuế TNDN hoãn lại, do đó không sử dụng các tài khoản 8212, 243 và 347 trên sổ kế toán.

5. Cơ sở pháp lý chính được tác giả trích dẫn để xác định các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN là văn bản nào?
Khóa luận căn cứ vào Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12, Thông tư số 78/2014/TT-BTC và trực tiếp là Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết về các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Ngọc Huyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định của hệ thống văn bản pháp luật kế toán, thuế hiện hành. Thông qua việc thu thập và phân tích hệ thống chứng từ, sổ kế toán máy thực tế năm 2017 tại Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình hạch toán, kê khai và quyết toán nghĩa vụ ngân sách của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng. Công trình đã chỉ ra được những ưu điểm trong việc tuân thủ pháp luật kế toán, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi giúp đơn vị kiện toàn công tác quản lý chứng từ và tối ưu hóa hệ thống kế toán thuế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.