đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng như là: văn hóa, giáo dục, y tế…. - Các hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường của tổ chức cá nhân tự sản xuất, đánh bắt, bán ra và ở khâu nhập khẩu. 7 - Hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh như hàng nhập trong các trường hợp hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng từ nước ngoài. - Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại quốc gia như: hàng chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ quốc gia; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu… - Một số loại hàng hóa khó xác định giá trị tăng thêm như: dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức thu nhập năm thấp. c) Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam (không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT. d) Căn cứ tính thuế Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ là giá tính thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT. Đây chính là hai yếu tố cơ bản khi xác định số thuế GTGT theo từng phương pháp nhất định.
* Giá tính thuế Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu. Giá tính thuế GTGT được quy định như sau: Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá chưa có thuế GTGT, bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách. Trường hợp cơ sở kính doanh áp dụng hình thức giảm 8 giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mại. Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tại cửa khẩu nhập cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế TTĐB (nếu có) cộng + thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo các quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. * Thời điểm xác định giá tính thuế GTGT - Với hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. - Với cung ứng dịch vụ: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
* Thuế suất Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại. Các mức thuế suất thuế GTGT hiện nay gồm có 0%, 5% và 10%. - Thuế suất 0%: Áp dụng đối hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định. - Thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu, phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hoá, dịch vụ cần ưu đãi như: nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ dùng để giảng dạy và học tập; dịch vụ khoa học và công nghệ; … 9 - Thuế suất 10%: Áp dụng đối với các trường hợp hàng hóa dịch vụ không thuộc trường hợp áp dụng thuế suất 0% và 5%.
e) Phương pháp tính thuế Các cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai thuế GTGT theo một trong hai phương pháp sau: phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT. * Phương pháp khấu trừ thuế: Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ bao gồm: + Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên; trừ hộ, cá nhân kinh doanh; + Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế; trừ hộ, cá nhân kinh doanh; + Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay. Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau: Số thuế GTGT Số thuế GTGT Sổ thuế GTGT đầu vào = - phải nộp đầu ra được khấu trừ Trong đó: Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ghi trên hóa đơn GTGT. Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của HHDV chịu thuế bán ra nhân (*) với thuế suất thuế GTGT của HHDV đó.
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn, chứng từ của HHDV mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được phép khấu trừ theo quy định. 10 * Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT Phương pháp trực tiếp áp dụng đối với hộ, cá nhân kinh doanh, cơ sở kinh doanh chế tác vàng bạc, đá quý và các đối tượng không thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được xác định như sau: Số thuế GTGT GTGT của vàng, Thuế suất thuế = x phải nộp bạc, đá quý GTGT GTGT của Giá thanh toán của Giá thanh toán của vàng, vàng, bạc, đá = vàng, bạc, đá quý - bạc, đá quý mua vào quý bán ra tương ứng Đối với trường hợp tính trực tiếp trên GTGT: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu (đã bao gồm thuế GTGT). Áp dụng với các đối tượng sau: + Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng ti trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khánh trừ thuế; + Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế + Hộ, cá nhân kinh doanh; + Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
+ Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Tỷ lệ % doanh thu tính thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp Nhóm ngành hàng hóa, dịch vụ Tỷ lệ Phân phối, cung cấp hàng hoá 1% Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu 3% nguyên vật liệu Hoạt động kinh doanh khác 2% 1. Quy trình kê khai và tính nộp thuế GTGT a) Quy trình kê khai và tính nộp thuế GTGT Quy trình kê khai, tính nộp thuế GTGT ở doanh nghiệp nhƣ sau: Bước 1: Kế toán tổng hợp số liệu, hóa đơn chứng từ thuế GTGT Bước 2: Lập tờ khai thuế GTGT Bước 3: Nộp tờ khai, báo cáo cho cơ quan thuế quản lí Bước 4: Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra và phản hồi lại cho doanh nghiệp Bước 5: Doanh nghiệp thực hiện bổ sung, cung cấp thông tin cho cơ quan thuế (nếu có). Bước 6: Nộp thuế GTGT, hoàn thuế, nộp tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có).
Kê khai thuế GTGT theo quý áp dụng cho các doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống. Các doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý. Kê khai thuế GTGT theo tháng áp dụng cho doanh nghiệp đang hoạt động mà có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng. * Hồ sơ thuế GTGT: - Hồ sơ khai thuế đối với thuế GTGT theo tháng là tờ khai thuế GTGT tháng.
- Hồ sơ khai thuế đối với thuế GTGT theo quý là tờ khai thuế GTGT quý. 12 * Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT: - Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng. - Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối vời trường hợp khai và nộp theo quý. * Nộp thuế GTGT - Nếu NNT tính thuế, thời hạn nộp thuế GTGT chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT.
Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. - Nếu cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. - Địa điểm và hình thức nộp thuế GTGT: + Tại Kho bạc Nhà nước; + Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; + Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, + Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật. b) Hoá đơn, chứng từ sử dụng trong kê khai, tính nộp thuế GTGT Người nộp thuế có trách nhiệm chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luât.