Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Nâng cao vai trò của thuế - Công cụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa ở Việt Nam" được tác giả Nguyễn Kim Quyến thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, bảo vệ năm 2007. Luận án thuộc chuyên ngành Tài chính – Lưu thông tiền tệ - Tín dụng (Mã số: 5.09), tiếp cận đề tài nghiên cứu từ góc độ lý luận kinh tế học chính trị và tài chính công, kết hợp khảo sát thực tiễn hệ thống thuế Việt Nam qua các giai đoạn cải cách.

Về tính cấp thiết, tác giả chỉ ra rằng hệ thống chính sách thuế của một quốc gia dù hoàn chỉnh đến đâu cũng sẽ phát sinh những điểm bất cập khi bối cảnh kinh tế - xã hội biến động. Kể từ đường lối đổi mới của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI về phát triển kinh tế nhiều thành phần, cùng các Nghị quyết Đại hội VII, VIII, IX về công nghiệp hóa đất nước, hệ thống thuế Việt Nam đã trải qua các đợt cải cách lớn và đạt được nhiều kết quả quan trọng. Tuy nhiên, bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống thuế hiện hành đã bộc lộ những hạn chế cần giải quyết. Nhiệm vụ đặt ra cho chính sách thuế mang tính đa mục tiêu: vừa phải huy động đầy đủ nguồn thu cho ngân sách nhà nước nhằm trang trải chi thường xuyên và dành tỷ trọng lớn cho chi đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, vừa phải tạo động lực khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất khẩu và tạo môi trường bình đẳng cho quá trình hội nhập.

Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định rõ qua các nội dung:

  1. Làm rõ nền tảng lý luận về mối liên kết hữu cơ giữa công cụ thuế và chiến lược công nghiệp hóa; khẳng định thuế không chỉ dừng lại ở chức năng tập trung nguồn lực tài chính mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế trong từng bước đi của công nghiệp hóa.
  2. Phân tích thực trạng vai trò, mức độ tác động và tính tương thích của hệ thống chính sách thuế đối với chiến lược công nghiệp hóa ở Việt Nam; chỉ ra các thành quả cùng các điểm tồn tại, mâu thuẫn trong hệ thống chính sách và công tác quản lý thuế.
  3. Đề xuất các quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện hệ thống thuế Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu lực điều tiết của thuế phục vụ công nghiệp hóa theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vai trò và các tác động vĩ mô của công cụ thuế đối với sự nghiệp công nghiệp hóa.
  • Phạm vi nội dung: Luận án không đi sâu phân tích toàn diện các khái niệm, quan điểm lý thuyết chung về phương thức công nghiệp hóa mà chỉ điểm qua các nội dung cơ bản để làm cơ sở liên hệ; không đi sâu vào kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn quản lý thu ở phạm vi vi mô mà tập trung vào các sắc thuế chủ yếu có nguồn thu lớn, phạm vi điều chỉnh rộng và khả năng điều tiết vĩ mô cao (thuế Giá trị gia tăng, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân, thuế Xuất nhập khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Tập trung vào không gian nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình cải cách thuế từ sau năm 1990 đến giai đoạn 2001 - 2006, đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2007 - 2010 và tầm nhìn 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong việc hệ thống hóa các tư tưởng kinh tế về tài chính và thuế khóa, tác giả điểm lại quan điểm của các học giả kinh điển và các nhà kinh tế học quốc tế qua các thời kỳ lịch sử:

  • Quan điểm của Adam Smith: Khẳng định nghĩa vụ đóng góp của công dân cho Chính phủ phải tương ứng với tỷ lệ và năng lực của từng người, tức tỷ lệ với lợi ích mà họ thụ hưởng dưới sự bảo hộ của Nhà nước.
  • Quan điểm của E. R. A. Seligman: Định nghĩa thuế là sự đóng góp mang tính cưỡng chế của mỗi người cho chính phủ để trang trải các chi phí và lợi ích chung, không căn cứ vào lợi ích riêng biệt được hưởng.
  • Quan điểm của Campbell R. McConnell và Stanley L. Brue: Xác định thuế là khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền của doanh nghiệp và hộ gia đình cho Chính phủ, trong đó người nộp không nhận lại trực tiếp hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể nào tương đương, và khoản nộp không mang tính chất phạt vi phạm pháp luật.
  • Tư tưởng của Karl Marx: Phân tích thuế trong mối quan hệ lưu thông giá trị thặng dư, chỉ ra thuế lấy đi một phần sản phẩm quốc dân mà không bù đắp trực tiếp bằng vật ngang giá, đồng thời thừa nhận thuế là khoản đóng góp nghĩa vụ cần thiết để duy trì bộ máy Nhà nước pháp quyền và hành pháp.
  • Lý thuyết về sự can thiệp của Nhà nước từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 - 1933: Trích dẫn quan điểm của học giả M. Ông về việc Nhà nước không thể chỉ đóng vai trò "hiến binh" thụ động mà phải trở thành một chủ thể kinh tế, chủ động can thiệp vào thị trường thông qua các chương trình đầu tư lớn và tái phân phối thu nhập bằng công cụ ngân sách và thuế khóa.

Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả nhận định phần lớn các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận chính sách thuế dưới góc độ thuần túy về thu ngân sách hoặc kỹ thuật quản lý chuyên ngành. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc gắn kết đồng bộ giữa chính sách thuế với chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa cụ thể của Việt Nam trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Luận án đặt trọng tâm vào việc phân tích cơ chế truyền dẫn của thuế đối với quá trình tích tụ vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và thúc đẩy xuất khẩu.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích lý luận dựa trên các khái niệm, thuộc tính và mô hình kinh tế chuẩn mực:

  • Bản chất của thuế: Thuế là phạm trù kinh tế (gắn liền với sản xuất hàng hóa và quan hệ tiền tệ) đồng thời là phạm trù lịch sử (gắn liền với sự xuất hiện và tồn tại của Nhà nước). Thuế là hình thức phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hình thái tiền tệ.
  • Bốn đặc điểm cơ bản của thuế:
    1. Tính bắt buộc: Phân biệt thuế với các hình thức tài chính tự nguyện; Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị để buộc các chủ thể chuyển giao thu nhập, giải quyết hiện tượng "người ăn không" (free-rider) trong việc cung cấp hàng hóa công.
    2. Tính không đối giá trực tiếp: Mức nộp thuế không căn cứ theo mức thụ hưởng dịch vụ công cụ thể và không hoàn trả trực tiếp cho người nộp.
    3. Mục đích phục vụ chi tiêu công: Nguồn thu thuế chỉ phục vụ nhu cầu duy trì bộ máy và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, không phục vụ mục đích cá nhân của nhà cầm quyền.
    4. Tính vĩnh viễn: Khoản nộp thuế không mang tính chất vay nợ và không có nghĩa vụ hoàn trả gốc hay lãi.
  • Hai chức năng chủ yếu: Chức năng phân phối (hình thành quỹ ngân sách nhà nước) và chức năng điều tiết kinh tế (tác động đến tổng cầu, giá cả đầu vào, tiền lương, quỹ khấu hao tài sản cố định và hành vi đầu tư).
  • Các mô hình và công thức kinh tế:
    • Mô hình đường cong Laffer (Hình 1.1): Biểu diễn mối quan hệ phi tuyến giữa thuế suất ($r$) và tổng số thu thuế. Tại $r = 0%$ hoặc $r = 100%$, nguồn thu ngân sách bằng 0. Khi thuế suất tăng từ 0 đến mức tối ưu $r_0$, tổng thu tăng dần; vượt qua ngưỡng $r_0$, thuế suất cao sẽ triệt tiêu động lực kinh doanh, dẫn đến suy giảm quy mô sản xuất và giảm tổng thu ngân sách.
    • Phương trình tăng trưởng Harrod - Domar: $$\text{Mức tăng trưởng GDP} = \frac{\text{Tỷ lệ vốn đầu tư}}{\text{Hệ số ICOR}}$$ Phương trình giải thích vai trò của việc huy động và tích lũy vốn đầu tư (trong nước và nước ngoài) tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa.
    • Khái niệm công nghiệp hóa của UNIDO: Định nghĩa công nghiệp hóa là quá trình phát triển kinh tế nhằm huy động nguồn lực quốc gia để xây dựng cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ hiện đại, có ngành chế biến làm nòng cốt.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp các phương pháp luận và kỹ thuật phân tích:

  • Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét mối quan hệ tác động qua lại hai chiều giữa chính sách thuế và sự nghiệp công nghiệp hóa.
  • Phương pháp duy vật lịch sử: Phân tích sự tiến hóa của hệ thống thuế và sự thay đổi mục tiêu công nghiệp hóa qua từng giai đoạn phát triển của Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê, phân tích định tính kết hợp phân tích mô tả dữ liệu: Thu thập, hệ thống hóa và so sánh chuỗi số liệu thứ cấp về thu chi ngân sách, vốn đầu tư toàn xã hội, tăng trưởng GDP, xuất nhập khẩu từ các cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn 2001 - 2006.
  • Phương pháp so sánh kinh tế: Đối chiếu chính sách thuế, biểu thuế suất của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế và kinh nghiệm thực tiễn từ Nhật Bản, Trung Quốc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về thuế và vai trò của thuế đối với quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về thuế và vai trò của chính sách thuế trong công nghiệp hóa:

  • Phân tích bản chất, 4 đặc điểm và 2 chức năng chính của thuế (chức năng phân phối là cơ sở tiền đề, chức năng điều tiết kinh tế là sự vận dụng mở rộng).
  • Trình bày 3 nhóm phương pháp điều chỉnh của thuế:
    1. Xác định mối quan hệ kết hợp hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập dân cư.
    2. Thay đổi thuế suất và kiểm soát ngưỡng thuế suất dựa trên mô hình Laffer.
    3. Áp dụng các hình thức ưu đãi thuế (miễn giảm thuế, khấu trừ chi phí, hoãn nộp thuế, tín dụng thuế, cho phép khấu hao nhanh).
  • Phân loại hệ thống thuế theo 3 tiêu chí khoa học:
    • Theo tính chất kinh tế: Thuế trực thu (thuế TNDN, thuế TNCN) và thuế gián thu (thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế Xuất nhập khẩu).
    • Theo đối tượng chịu thuế: Thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ; thuế đánh vào thu nhập; thuế đánh vào tài sản.
    • Theo phân cấp quản lý ngân sách: Thuế trung ương hưởng 100%, thuế địa phương hưởng 100%, thuế phân chia điều tiết giữa trung ương và địa phương.
  • Xác định mục tiêu, nội dung và các tiền đề của công nghiệp hóa tại Việt Nam (thu hút vốn đầu tư, đào tạo nhân lực, phát triển khoa học - công nghệ, mở rộng quan hệ đối ngoại, tăng cường quản lý nhà nước).
  • Luận giải 3 vai trò căn bản của thuế đối với công nghiệp hóa: (1) Huy động nguồn lực tài chính xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; (2) Thu hút và định hướng dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước; (3) Điều tiết vĩ mô cơ cấu ngành, khuyến khích xuất khẩu và bảo hộ sản xuất nội địa hợp lý.
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế:
    • Nhật Bản: Giai đoạn thập niên 1950 - 1970 sử dụng chính sách miễn giảm thuế nhập khẩu đối với 361 chủng loại máy móc thiết bị quan trọng chưa sản xuất được trong nước; áp thuế nhập khẩu cao để bảo hộ các ngành non trẻ (thép, hóa chất, đóng tàu); áp dụng cơ chế khấu hao đặc biệt nhanh hơn 50% trong 3 năm đầu đối với máy móc đổi mới công nghệ; năm 1998 giảm thuế suất thuế Thu nhập công ty từ 28% xuống 25% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ để kích cầu đầu tư.
    • Trung Quốc: Từ cải cách năm 1994, Trung Quốc thay thế thuế Doanh thu bằng thuế Giá trị gia tăng thống nhất; cắt giảm thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp từ 55% xuống 33% và định hướng về 25% năm 2008; rút gọn từ 32 loại thuế công thương xuống còn 18 loại; áp dụng chính sách ưu đãi miễn 2 năm, giảm 50% trong 3 năm cho các dự án sản xuất trên 10 năm, ưu đãi đặc thù cho các dự án hạ tầng tại đặc khu kinh tế và dự án công nghệ cao.
Nội dung so sánh Kinh nghiệm Nhật Bản Kinh nghiệm Trung Quốc
Trọng tâm ưu đãi công nghệ Miễn thuế nhập khẩu 361 loại máy móc; khấu hao nhanh 50% trong 3 năm đầu Miễn thuế thu nhập từ chuyển nhượng công nghệ cao; giảm thuế cho dự án kỹ thuật cao
Bảo hộ và định hướng ngành Thuế nhập khẩu cao với thép, hóa chất, tàu bè; giảm thuế thu nhập từ xuất khẩu Giảm thêm 50% thuế TNDN cho doanh nghiệp đạt tỷ lệ xuất khẩu trên 70%
Điều chỉnh thuế suất TNDN Cắt giảm thuế suất từ 28% xuống 25% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (1998) Giảm từ 55% xuống 33% (1994) và hợp nhất thuế suất về 25% (2008)

Chương 2: Thực trạng vai trò của thuế đối với sự nghiệp công nghiệp hóa ở Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hệ thống thuế Việt Nam qua các số liệu thống kê giai đoạn 2001 - 2006:

  • Quá trình phát triển hệ thống thuế: Tổng kết các mốc cải cách từ sau năm 1990, hoàn thiện khung pháp lý về thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TTĐB, thuế Xuất nhập khẩu.
  • Đánh giá các kết quả đạt được trong việc phục vụ công nghiệp hóa:
    • Huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước (Bảng 2.1, Hình 2.1, Hình 2.2): Quy mô thu thuế tăng trưởng đều, đảm bảo nguồn chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (Bảng 2.2).
    • Tác động khuyến khích đầu tư trong nước (Bảng 2.3) và thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Bảng 2.4).
    • Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tổng thể (Bảng 2.5) và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ (Bảng 2.6, Bảng 2.7).
    • Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội (Bảng 2.8), mở rộng quy mô xuất khẩu và thay đổi cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng tăng sản phẩm chế biến (Bảng 2.9, Bảng 2.10).
    • Hỗ trợ sự hình thành, mở rộng các khu công nghiệp, khu chế xuất trên toàn quốc.
  • Phân tích những mặt tồn tại, hạn chế:
    • Tồn tại trong hệ thống chính sách: Chính sách thuế còn phức tạp, nhiều văn bản hướng dẫn thay đổi thường xuyên gây khó khăn cho việc thực thi.
    • Tồn tại ở các sắc thuế cụ thể: Thuế GTGT còn nhiều mức thuế suất và diện không chịu thuế quá rộng; thuế TNDN còn sự phân biệt đối xử nhất định giữa các thành phần kinh tế; thuế TNCN có biểu thuế lũy tiến chưa bao quát hết thu nhập thực tế; thuế Xuất nhập khẩu chưa đồng bộ hoàn toàn với lộ trình cắt giảm thuế quan theo cam kết quốc tế.
    • Tồn tại trong quản lý thu thuế: Cơ chế thanh tra, kiểm tra còn dàn trải diện rộng, chưa áp dụng quản lý rủi ro hiện đại; thủ tục hành chính còn rườm rà (Hình 3.1 nêu yêu cầu chuyển đổi).
    • Tồn tại về cơ cấu thu: Tỷ trọng thu thuế gián thu còn chiếm tỷ lệ áp đảo so với thuế trực thu khi so sánh với cơ cấu thu ngân sách ở các quốc gia phát triển (Bảng 2.11).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao vai trò của thuế – Công cụ phục vụ công nghiệp hóa ở Việt Nam

Chương 3 xây dựng hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp nâng cao vai trò của thuế:

  • Định hướng cải cách: Xác định sự cần thiết khách quan phải tiếp tục hoàn thiện hệ thống thuế trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa và hội nhập sâu vào kinh tế toàn cầu; thiết lập các quan điểm hoàn thiện đảm bảo tính công bằng, hiệu quả, ổn định, minh bạch và phù hợp với thông lệ quốc tế.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Xác định hợp lý tỷ suất và cơ cấu thu thuế: Điều chỉnh thuế suất thuế TNDN ở mức cạnh tranh trong khu vực (tham khảo bảng so sánh thuế suất TNDN các nước - Bảng 3.1); từng bước cân đối tỷ trọng giữa thuế trực thu và thuế gián thu để vừa kích thích sản xuất vừa đảm bảo nguồn thu bền vững.
    2. Hoàn thiện các sắc thuế nòng cốt:
      • Thuế GTGT: Thu hẹp diện miễn thuế, chuẩn hóa và giảm bớt số lượng các mức thuế suất, hoàn thiện phương pháp khấu trừ thuế đầu vào.
      • Thuế TNDN: Thống nhất một mức thuế suất chung bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế (trong nước và có vốn đầu tư nước ngoài); thiết kế lại hệ thống ưu đãi thuế theo hướng tập trung vào ngành công nghệ cao, nghiên cứu triển khai và các vùng khó khăn.
      • Thuế TNCN: Ban hành Luật thuế Thu nhập cá nhân thay thế Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, mở rộng diện đánh thuế, điều chỉnh giãn khoảng cách các bậc thuế lũy tiến.
      • Thuế Xuất nhập khẩu: Rà soát, xây dựng biểu thuế phù hợp với danh mục mã số hàng hóa (HS) và lộ trình cam kết gia nhập WTO, vừa giảm bảo hộ phi lý vừa bảo vệ hợp lý sản xuất then chốt nội địa.
    3. Cải cách bộ máy và quy trình quản lý thuế: Đổi mới phương thức quản lý từ thanh tra diện rộng sang thanh tra, kiểm tra dựa trên phân loại đối tượng nộp thuế và phân tích mức độ rủi ro (Hình 3.1); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong kê khai và nộp thuế.
    4. Nâng cao năng lực cán bộ công chức thuế: Đào tạo trình độ chuyên môn, phẩm chất nghề nghiệp và kỹ năng thanh tra thuế quốc tế.
    5. Nhóm giải pháp phối hợp đồng bộ: Hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế có liên quan (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai), minh bạch hóa chế độ kế toán - kiểm toán và phát triển dịch vụ đại lý thuế.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã tự xác định 4 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về thuế, làm sáng tỏ bản chất kinh tế và cơ chế tác động của công cụ thuế đối với sự nghiệp công nghiệp hóa; chứng minh sự gắn kết giữa chính sách thuế với việc phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  2. Về mặt thực tiễn phân tích: Đánh giá thực trạng tác động tích cực của hệ thống thuế Việt Nam đối với việc tích tụ vốn đầu tư toàn xã hội, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại trong giai đoạn cải cách.
  3. Về mặt nhận diện hạn chế: Chỉ ra các khuyết tật, mâu thuẫn nội tại của hệ thống chính sách và công tác quản lý thuế hiện hành tại thời điểm nghiên cứu (chính sách phức tạp, cơ cấu thu chưa tối ưu, thủ tục hành chính còn nặng nề).
  4. Về mặt giải pháp: Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế và đổi mới công tác quản lý thuế, định hình khung chính sách thuế thích ứng với yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa và hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn đến năm 2010 và 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án chủ yếu tập trung phân tích ở tầm vĩ mô mối quan hệ giữa chính sách thuế và tiến trình công nghiệp hóa, không đi sâu vào chi tiết các quy trình nghiệp vụ hành chính thuế chuyên sâu hoặc các công thức định lượng vi mô về hành vi trốn thuế của từng loại hình doanh nghiệp. Một số sắc thuế nhỏ không được đề cập chi tiết do tác giả chủ ý giới hạn phạm vi vào các sắc thuế cốt lõi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá tác động định lượng của chính sách thuế sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO; nghiên cứu các công cụ thuế mới phục vụ nền kinh tế tri thức và giải quyết các vấn đề tài chính công phát sinh từ quá trình toàn cầu hóa.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ lý luận và kinh nghiệm quốc tế phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi các văn bản luật thuế tại Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và các Ủy ban của Quốc hội.
  • Cán bộ quản lý thuế: Tham khảo định hướng cải cách quy trình kiểm tra thuế theo phương pháp phân loại rủi ro.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tư liệu học thuật có cấu trúc rõ ràng về kinh tế học tài chính công, lý thuyết điều tiết vĩ mô và chiến lược công nghiệp hóa ở các quốc gia đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chỉ ra thuế có những đặc điểm cơ bản nào phân biệt với các khoản huy động tài chính khác của Nhà nước?
Luận án xác định thuế có 4 đặc điểm cốt lõi: mang tính chất bắt buộc bằng quyền lực pháp lý; mang tính không đối giá trực tiếp (người nộp không nhận lại hàng hóa/dịch vụ cụ thể ngang bằng); nguồn thu từ thuế chỉ được sử dụng cho mục đích chi tiêu công cộng; mang tính vĩnh viễn (không phải khoản vay nợ và Nhà nước không có nghĩa vụ hoàn trả).

2. Mô hình Laffer được luận án sử dụng nhằm giải thích vấn đề gì trong hoạch định chính sách thuế?
Mô hình Laffer được dùng để phân tích mối quan hệ giữa thuế suất và tổng số thu ngân sách. Mô hình chứng minh rằng việc tăng thuế suất chỉ làm tăng tổng thu đến một ngưỡng tối ưu ($r_0$); nếu vượt quá ngưỡng này, mức thuế quá cao sẽ triệt tiêu động lực đầu tư, làm giảm quy mô sản xuất và dẫn đến suy giảm tổng thu ngân sách.

3. Kinh nghiệm sử dụng thuế để thúc đẩy công nghiệp hóa của Nhật Bản và Trung Quốc được luận án rút ra ở những điểm chính nào?
Nhật Bản thành công nhờ chính sách miễn giảm thuế nhập khẩu đối với máy móc phục vụ hiện đại hóa (361 loại thiết bị), cơ chế khấu hao nhanh 50% trong 3 năm đầu và bảo hộ có chọn lọc các ngành công nghiệp non trẻ. Trung Quốc thực hiện cải cách triệt để năm 1994 bằng việc thống nhất thuế GTGT, giảm thuế suất TNDN xuống mức cạnh tranh (từ 55% xuống 33% và 25%), áp dụng ưu đãi thuế rõ ràng cho doanh nghiệp công nghệ cao và khu vực định hướng xuất khẩu.

4. Luận án phân loại hệ thống thuế dựa trên những tiêu thức nào?
Hệ thống thuế được phân loại theo 3 tiêu thức chính: (1) Theo tính chất kinh tế (thuế trực thu và thuế gián thu); (2) Theo đối tượng tính thuế (thuế đánh vào hàng hóa - dịch vụ, thuế đánh vào thu nhập, thuế đánh vào tài sản); (3) Theo cơ chế phân cấp quản lý ngân sách (thuế ngân sách trung ương hưởng 100%, thuế ngân sách địa phương hưởng 100%, thuế phân chia điều tiết giữa trung ương và địa phương).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Kim Quyến là công trình nghiên cứu chuyên khảo về mối quan hệ giữa hệ thống thuế và chiến lược công nghiệp hóa tại Việt Nam. Tác giả đã kết hợp lý thuyết tài chính công chuẩn mực với các mô hình kinh tế để làm rõ chức năng phân phối và điều tiết vĩ mô của thuế. Trên cơ sở phân tích thực trạng hệ thống thuế Việt Nam giai đoạn 2001 - 2006 và tham khảo bài học quốc tế từ Nhật Bản, Trung Quốc, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện các sắc thuế chủ yếu và đổi mới quản lý thuế, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ hội nhập.