Tổng quan luận án

Công trình luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thu Hà với đề tài "Cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế theo định hướng nhà nước kiến tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội" thuộc ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9.01), được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội vào năm 2021, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đinh Văn Tiến và PGS. Nguyễn Huy Thịnh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa, cải cách hành chính nhà nước là yêu cầu khách quan nhằm xây dựng nền hành chính hiện đại, hiệu quả. Tại Việt Nam, quá trình này được định hướng xuyên suốt qua các chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 (Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg) và giai đoạn 2011 - 2020 (Nghị quyết 30c/NQ-CP) với 5 mục tiêu và 6 lĩnh vực trọng tâm: thể chế; thủ tục hành chính; tổ chức bộ máy; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; tài chính công; và hiện đại hóa hành chính.

Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), bảo đảm các khoản chi thường xuyên và thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Quá trình cải cách hệ thống thuế ở Việt Nam đã trải qua bước 1 (từ năm 1986) và bước 2 (từ năm 1996), tiếp tục được đẩy mạnh thông qua Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 05/8/2013 và các Nghị quyết 19 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) thuế. Tại Thành phố Hà Nội, mặc dù công tác cải cách TTHC thuế đã đạt được nhiều kết quả, thực tiễn vẫn bộc lộ những hạn chế: quy trình quản lý thuế còn thiếu tính đồng bộ, có sự chồng chéo; thời gian giải quyết hồ sơ ở một số khâu còn kéo dài; quy trình kê khai và thanh tra, kiểm tra còn phát sinh vướng mắc; trình độ và năng lực của một bộ phận công chức chưa theo kịp yêu cầu hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin. Mặt khác, theo định hướng phát triển đến năm 2025, Cục Thuế TP Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu đạt chỉ tiêu trung bình của nhóm nước ASEAN 4 trên 03 nhóm chỉ tiêu trọng yếu: hoàn thuế; quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; thời gian và kết quả xử lý khiếu nại về thuế. Từ yêu cầu lý luận và thực tiễn đó, luận án tập trung giải quyết khoảng trống về việc hoàn thiện quy trình, tổ chức bộ máy và phát triển nhân lực trong CCTTHC thuế tại cơ quan thuế cấp tỉnh theo mô hình Nhà nước kiến tạo.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị về cải cách TTHC trong quản lý thuế tại TP Hà Nội theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả cao, tăng nguồn thu cho NSNN và nâng cao mức độ hài lòng của người nộp thuế (NNT).
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Một là: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về cải cách TTHC trong quản lý thuế của nhà nước theo định hướng Nhà nước kiến tạo.
    2. Hai là: Đánh giá thực trạng kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, tồn tại của quá trình CCTTHC thuế tại TP Hà Nội giai đoạn 2016 - 2019 và khảo sát năm 2020; phân tích sâu về tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực.
    3. Ba là: Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy CCTTHC thuế tại Cục Thuế TP Hà Nội đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thứ nhất: Nội dung công tác cải cách TTHC trong quản lý thuế trên địa bàn TP Hà Nội như thế nào? Tiêu chí nào được dùng để đánh giá kết quả cải cách TTHC trong quản lý thuế trên địa bàn cấp tỉnh?
  2. Thứ hai: Thực trạng công tác cải cách TTHC trong quản lý thuế trên địa bàn TP Hà Nội diễn biến như thế nào? Có những hạn chế, yếu kém gì và nguyên nhân của những hạn chế đó? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả CCTTHC và sự hài lòng của NNT trên địa bàn?
  3. Thứ ba: Các giải pháp chủ yếu nào cần thiết để triển khai công tác cải cách TTHC trong quản lý thuế tại TP Hà Nội đến năm 2025 và những khuyến nghị với các cơ quan có thẩm quyền?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế trên địa bàn cấp tỉnh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Cải cách TTHC trong quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo.
    • Về không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội, tập trung vào Cục Thuế TP Hà Nội và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế.
    • Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2019, dữ liệu khảo sát thực tế thu thập năm 2020 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan và phân loại hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm nội dung nghiên cứu Tác giả, công trình quốc tế tiêu biểu Tác giả, công trình trong nước tiêu biểu
1. Cải cách thủ tục hành chính - Bách khoa toàn thư Pháp (1994, sửa đổi 1999)
- Đạo luật TTHC Trung Quốc [67]
- S. Sundaram & Chiavo-Campo (ADB, 2003) [64]
- Nguyễn Văn Thâm & Võ Kim Sơn (2001)
- Bùi Thế Vĩnh & Đinh Ngọc Hiện (2002) [48]
- Mai Hữu Khuê & Bùi Văn Nhơn (1995) [20]
- Nguyễn Đăng Thành và cộng sự (2011) [32]
- Kỷ yếu Hội thảo CCHC (Học viện Hành chính, 2011) với các báo cáo của Trần Đình Huỳnh, Ngô Hải Phan, Phạm Tuấn Khải, Hoàng Quang Đạt, Lê Hồng Sơn...
2. Cải cách cơ chế quản lý thuế - Adam Smith (1776) [36, 49]
- CK&M (2011) [50] về APA và chuyển giá
- European Commission (2015) [53]
- John Brondolo & Zhiyong Zhang (IMF, 2016) [55]
- Hoàng Văn Bằng (2009) [1]
- Nguyễn Thị Lan (2009) [21]
- Nguyễn Thị Phương Hoa (2014) [17]
- Nguyễn Đại Thắng (2016) [34]
- Lưu Ngọc Thơ (2013) [35]
- Nguyễn Đình Chiến và cộng sự (2014) [4]
3. Cải cách thủ tục quản lý thuế - John Brondolo và cộng sự (IMF, 2008) [54]
- Nugent (2013) [51]
- Muzainah Mansor & Mahamad Tayib (2012) [58]
- Pablo Serra (2005) [62]
- European Commission (2010) [52]
- Magaret Cotton (2006) [57]
- Ngân hàng Thế giới - WB (2011) [66]
- Patrick Forsat & Michel Bua (IMF, 2013) [63]
- Nor Azrina Mohd Yusoft và cộng sự (2014) [60]
- Nguyễn Xuân Thành (2013) [33]
- Lê Duy Thành (2007) [31]
- Nguyễn Thị Lệ Thuý (2009) [36]
- Nguyễn Minh Ngọc (2011) [22]
- Nguyễn Thị Thuỳ Dương (2011) [15]
- Trần Huy Trường (2015) [46]

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các công trình trước đây tập trung nghiên cứu lý luận chung về cải cách hành chính, quản lý thuế cấp quốc gia hoặc từng nghiệp vụ riêng lẻ (thanh tra thuế, chống chuyển giá, ứng dụng công nghệ thông tin). Luận án của tác giả Nguyễn Thu Hà lựa chọn giải quyết khoảng trống nghiên cứu về cải cách TTHC trong quản lý thuế ở cấp chính quyền địa phương (cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương), đặt trong bối cảnh cụ thể của Cục Thuế TP Hà Nội dưới góc độ tiếp cận mô hình "Nhà nước kiến tạo", gắn liền với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và chiến lược chuyển đổi số ngành thuế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Thủ tục hành chính: Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
  • Quản lý thuế: Là việc Nhà nước xác lập cơ chế, biện pháp để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của chủ thể nộp thuế, cơ quan thu thuế và các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thu nộp thuế theo quy định của pháp luật (Luật Quản lý thuế năm 2019).
  • Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế: Là việc chủ thể quản lý thuế, trên cơ sở nguồn lực hiện có, tiến hành thực hiện chuỗi các thay đổi có kế hoạch nhằm thu hẹp khoảng cách giữa thực trạng và mục tiêu quản lý thuế. Tác giả phân biệt rõ: hoàn thiện quản lý thuế là những điều chỉnh nhỏ, phạm vi hẹp; trong khi cải cách là những thay đổi sâu, diện rộng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả mà không làm thay đổi bản chất của quản lý thuế.
  • Nhà nước kiến tạo (Developmental State): Luận án kế thừa lý thuyết bắt nguồn từ Chalmers Johnson (1982) trong công trình nghiên cứu về Bộ Thương mại Quốc tế và Công nghiệp Nhật Bản (MITI). Khái niệm này chỉ mô hình phát triển kết hợp giữa sở hữu tư nhân và sự định hướng, điều tiết có kế hoạch của Nhà nước nhằm tạo dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng, cung cấp dịch vụ công chất lượng và hỗ trợ phát triển kinh tế thị trường.
  • Phân loại TTHC thuế: Được phân loại theo 4 tiêu chí: (1) Theo đối tượng quản lý; (2) Theo công việc cụ thể của đơn vị; (3) Theo chức năng hoạt động (đăng ký thuế, kê khai, hoàn thuế, miễn giảm thuế, cấp mã số thuế); (4) Theo tính chất quan hệ công tác, gồm: TTHC nội bộ, TTHC thực hiện thẩm quyền (cho phép, ngăn cấm/cưỡng chế, trưng thu/trưng dụng) và TTHC văn thư.
  • Nguyên tắc xây dựng và thực hiện TTHC thuế: Tuân thủ pháp luật và kỷ cương pháp chế XHCN; phù hợp với mục tiêu quản lý hành chính trong thời kỳ hội nhập; đơn giản, dễ hiểu, thuận lợi; bảo đảm tính hệ thống, liên thông, đồng bộ.

Khung phân tích của luận án

Khung phân tích (Hình 1) xác lập mối quan hệ tương tác giữa:

  • Cơ sở lý luận, chủ trương, đường lối, chiến lược CCTTHC thuế và các yếu tố ảnh hưởng (bối cảnh quốc tế, điều kiện KT-XH, cán bộ quản lý thuế);
  • Đánh giá thực trạng CCTTHC thuế trên địa bàn TP Hà Nội qua 5 trụ cột: cơ chế quản lý, thủ tục quản lý, phương pháp/công cụ quản lý, tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực;
  • Kết quả điều tra, khảo sát thực tế để nhận diện hạn chế, nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp CCTTHC thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               Chủ trương, đường lối, chính sách, chiến lược CCTTHC                 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Cơ sở lý luận & Các yếu tố ảnh hưởng (Quốc tế, Điều kiện KT-XH, Cán bộ quản lý)   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Thực trạng CCTTHC thuế tại Hà Nội: Thể chế, Bộ máy, TTHC, Tài chính công, CNTT   |
| <---> Điều tra, khảo sát thực tế NNT và Cán bộ thuế                               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               Nhận diện Hạn chế, Yếu kém & Nguyên nhân tồn tại                    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giải pháp & Kiến nghị CCTTHC thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo đến năm 2030  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích - tổng hợp, so sánh, thống kê mô tả.
  • Thiết kế nghiên cứu định tính:
    • Nghiên cứu tại bàn (desk research): Khai thác văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết ngành thuế, số liệu thứ cấp của Cục Thuế TP Hà Nội.
    • Phương pháp điều tra, khảo sát: Thiết lập phiếu khảo sát trực tuyến qua Google Forms, kết hợp phát 20 bản in trực tiếp đến doanh nghiệp và tiến hành phỏng vấn sâu 03 doanh nghiệp.
    • Xác định quy mô mẫu: Áp dụng công thức tính mẫu xác suất phân tầng theo Yamane: $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$. Với mức sai số $e = 5%$, quy mô mẫu tối thiểu yêu cầu là $n = 400$ NNT hợp lệ. Các tiêu chí phân tầng NNT bao gồm: (i) Số năm hoạt động; (ii) Thành phần kinh tế; (iii) Quy mô doanh nghiệp; (iv) Lĩnh vực kinh doanh; (v) Địa bàn đóng trụ sở.
    • Xử lý dữ liệu: Tập hợp và phân loại thủ công theo từng nhóm chủ đề nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo trên địa bàn cấp tỉnh

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến ba nhóm nội dung: cải cách TTHC, cải cách cơ chế quản lý thuế và cải cách thủ tục quản lý thuế. Tác giả phân tích các nghiên cứu về lý thuyết ngăn chặn (Nugent, 2013), mô hình quản trị hiệu suất mở và đồng cảm (Muzainah Mansor & Mahamad Tayib, 2012), kinh nghiệm quản lý rủi ro tuân thủ của Ủy ban Châu Âu (2010, 2015), và thực tiễn ứng dụng CNTT tại các nước đang phát triển (Patrick Forsat & Michel Bua, 2013). Trên cơ sở đó, chương khẳng định các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết thấu đáo bài toán CCTTHC thuế tại cơ quan thuế cấp tỉnh theo mô hình Nhà nước kiến tạo, xác lập khoảng trống khoa học mà luận án tập trung thực hiện.

Chương 2: Cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo trên địa bàn cấp tỉnh

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả phân tích chi tiết:

  • Bản chất, khái niệm của TTHC, cải cách TTHC, quản lý thuế, và mô hình Nhà nước kiến tạo phát triển.
  • Sáu nội dung của CCTTHC thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo: (1) Cải cách thể chế; (2) Cải cách tổ chức bộ máy; (3) Cải cách quy trình TTHC; (4) Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; (5) Cải cách tài chính công; (6) Hiện đại hóa nền hành chính thông qua chuyển đổi số.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: chính sách thuế, sự phù hợp của chương trình cải cách, yếu tố con người, tính đồng bộ của hệ thống và sự tham gia của các bên liên quan.
  • Kinh nghiệm quốc tế về CCTTHC thuế tại Liên minh Châu Âu (EU), Trung Quốc (mô hình SAT và tiêu chuẩn quốc gia phiên bản 1.0, 2.0), Indonesia, Philippines; từ đó rút ra bài học cho Cục Thuế TP Hà Nội về việc chuyển dịch từ quản lý theo sắc thuế sang quản lý theo chức năng và quản lý rủi ro tuân thủ.

Chương 3: Thực trạng về cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo tại thành phố Hà Nội

Chương 3 phân tích thực tế hoạt động của Cục Thuế TP Hà Nội giai đoạn 2016 - 2019 và số liệu khảo sát năm 2020. Nội dung tập trung vào các khía cạnh:

  • Giới thiệu cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Cục Thuế TP Hà Nội (Hình 2, Hình 3).
  • Kết quả thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật và đơn giản hóa TTHC thuế (Bảng kết quả rà soát văn bản pháp quy TTHC thuế).
  • Phân tích cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực làm công tác quản lý thuế tại địa bàn Hà Nội (Bảng cơ cấu nguồn nhân lực thực hiện công tác quản lý thuế).
  • Đánh giá hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin: triển khai Hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS), dịch vụ kê khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử và hóa đơn điện tử.
  • Đánh giá tổng quát: Bên cạnh các bước tiến về số lượng doanh nghiệp nộp thuế điện tử, cơ quan thuế vẫn tồn tại các điểm nghẽn: quy trình liên thông chưa đồng bộ, tỷ lệ kiểm tra và xử lý khiếu nại còn chậm, tính chuyên nghiệp và sự thích ứng công nghệ của một bộ phận cán bộ còn hạn chế.

Chương 4: Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo tại thành phố Hà Nội

Chương 4 xác định phương hướng, mục tiêu chiến lược và hệ thống giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030:

  • Quan điểm và phương hướng: lấy NNT làm trung tâm phục vụ, hướng tới các chuẩn mực quản lý thuế của nhóm nước ASEAN 4.
  • Sáu nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Cải cách thể chế: Rà soát, chuẩn hóa và bãi bỏ các quy định chồng chéo trong quản lý thuế.
    2. Cải cách tổ chức bộ máy: Tinh gọn các phòng ban nghiệp vụ và chi cục thuế, phân định rõ chức năng hỗ trợ NNT và chức năng thanh tra, kiểm tra.
    3. Cải cách quy trình TTHC: Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế; đẩy mạnh cơ chế một cửa liên thông.
    4. Xây dựng đội ngũ công chức: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, nâng cao đạo đức công vụ và tính liêm chính theo tuyên ngôn ngành Thuế.
    5. Cải cách tài chính công: Quản lý minh bạch nguồn thu và chi phí hành thu.
    6. Hiện đại hóa hành chính: Xây dựng trung tâm điều hành giám sát tập trung, tích hợp chữ ký số và mở rộng các dịch vụ thuế trực tuyến liên thông 3 cấp.
  • Đề xuất kiến nghị cụ thể với Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và UBND TP Hà Nội để đảm bảo điều kiện thực thi giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về cải cách TTHC trong quản lý thuế ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương theo định hướng Nhà nước kiến tạo.
  • Xây dựng khung lý thuyết phân tích CCTTHC thuế gồm 6 nội dung gắn liền với bối cảnh chuyển đổi số và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí phân loại TTHC thuế và các nguyên tắc ban hành, thực thi TTHC thuế từ góc độ tiếp cận quản trị kinh doanh và quản trị công hiện đại.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng CCTTHC thuế tại Cục Thuế TP Hà Nội giai đoạn 2016 - 2019 và năm 2020, làm rõ những mặt đạt được và nhận diện chính xác các tồn tại, nguyên nhân trong tổ chức bộ máy, quy trình nghiệp vụ và chất lượng nhân lực.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng thực tế cao nhằm đổi mới quy trình quản lý thuế tại TP Hà Nội, hướng tới tiệm cận chuẩn mực trung bình của nhóm nước ASEAN 4 về hoàn thuế, quản lý rủi ro thanh tra thuế và giải quyết khiếu nại.
  • Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan hành chính khác tại TP Hà Nội, góp phần thực hiện tuyên ngôn ngành Thuế: "Minh Bạch - Chuyên Nghiệp - Liêm Chính - Đổi Mới".

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án sử dụng dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát năm 2020 với số lượng mẫu định tính và xử lý dữ liệu theo phương pháp thủ công do hạn chế về nguồn lực; phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong phạm vi địa bàn Thành phố Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình định lượng ứng dụng phần mềm thống kê chuyên sâu (như SPSS, AMOS, PLS-SEM) để đo lường định lượng các trọng số tác động của từng yếu tố đến mức độ hài lòng của NNT; mở rộng phạm vi so sánh đa địa phương giữa các tỉnh, thành phố lớn trên cả nước và đánh giá tác động dài hạn của Luật Quản lý thuế năm 2019 trong giai đoạn thực thi sau năm 2021.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong các ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Luật Kinh tế; cung cấp khung phân tích về ứng dụng lý thuyết Nhà nước kiến tạo vào cải cách TTHC ngành thuế.
  • Đối với cơ quan quản lý và người làm chính sách: Là tài liệu tham khảo cho Cục Thuế TP Hà Nội, Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính trong việc xây dựng kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2030, tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ một cửa, chuyển đổi số quản lý thuế và đào tạo nâng cao chất lượng công chức thuế.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Khung phân tích lý thuyết CCTTHC theo định hướng Nhà nước kiến tạo (Hình 1), hệ thống phân loại TTHC thuế theo tính chất quan hệ công tác, và 6 nhóm giải pháp cải cách tổ chức bộ máy, hiện đại hóa hành chính tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án tiếp cận khái niệm "Nhà nước kiến tạo" dựa trên nền tảng lý thuyết nào?
    Luận án kế thừa khái niệm "Developmental State" được Chalmers Johnson đưa ra năm 1982 trong công trình "MITI and the Japanese Miracle: The Growth of Industrial Policy 1925-1975", xác định đây là mô hình phát triển kết hợp giữa sở hữu tư nhân và sự định hướng của nhà nước nhằm thúc đẩy môi trường cạnh tranh bình đẳng và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

  2. Mục tiêu cải cách hành chính thuế của Cục Thuế TP Hà Nội hướng đến nhóm tiêu chuẩn quốc tế nào?
    Cục Thuế TP Hà Nội đặt mục tiêu phấn đấu đạt chỉ tiêu trung bình của nhóm nước ASEAN 4 trên 03 nhóm chỉ tiêu nghiệp vụ: (1) Hoàn thuế; (2) Quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; (3) Thời gian và kết quả xử lý khiếu nại về thuế.

  3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát thực tế trong luận án được xác định ra sao?
    Luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo công thức $n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$ với mức sai số $e = 5%$, xác định quy mô mẫu tối thiểu là 400 NNT hợp lệ, phân nhóm theo số năm hoạt động, thành phần kinh tế, quy mô, lĩnh vực và địa bàn hoạt động; thu thập thông tin qua Google Forms, 20 phiếu in và phỏng vấn trực tiếp 03 doanh nghiệp.

  4. Theo tính chất quan hệ công tác, TTHC trong quản lý thuế được phân chia thành những loại nào?
    Gồm ba loại chính: (1) TTHC nội bộ (quan hệ chỉ đạo, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước); (2) TTHC thực hiện thẩm quyền / thủ tục liên hệ (gồm thủ tục cho phép, thủ tục ngăn cấm/cưỡng chế, thủ tục trưng thu/trưng dụng); (3) TTHC văn thư (quy định về hồ sơ, giấy tờ và quy chuẩn văn bản).

  5. Những hạn chế chủ yếu trong công tác CCTTHC thuế tại Hà Nội được luận án chỉ ra là gì?
    Hạn chế bao gồm: quy trình quản lý thuế còn thiếu tính đồng bộ và chồng chéo; thời gian giải quyết hồ sơ ở một số khâu còn kéo dài; quy trình kê khai, thanh kiểm tra còn vướng mắc; năng lực và kiến thức của một bộ phận cán bộ chưa tương xứng với yêu cầu vận hành máy móc, công nghệ hiện đại.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính trong công tác quản lý thuế theo định hướng Nhà nước kiến tạo tại cấp chính quyền địa phương. Bằng các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát thực tiễn giai đoạn 2016 - 2020 tại Thành phố Hà Nội, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng, phân tích các điểm nghẽn trong thể chế, bộ máy và công nghệ của Cục Thuế TP Hà Nội. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các khuyến nghị do luận án đề xuất có giá trị thực tiễn phục vụ mục tiêu hiện đại hóa ngành thuế Thủ đô, nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế và tiệm cận các chuẩn mực quản lý thuế của khu vực ASEAN đến năm 2030.