CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 1.1 Các vấn đề lý luận cơ bản về thuế 1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế Theo Lê Nin, “Thuế là cái mà nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “Thuế cấu thành nên nguồn thu của chính phủ, nó được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế”. Để hiểu rõ bản chất của thuế, khi nghiên cứu khái niệm thuế cần chú ý các đặc điểm sau: Thứ nhất, trong xã hội hiện đại thuế là khoản đóng góp bằng tiền. Về nguyên tắc, thuế là một khoản đóng góp dưới hình thức tiền tệ, điều này trái ngược với các hình thức thanh toán bằng hiện vật đã tồn tại trước đây. Sự phát triển của quan hệ hàng hoá - tiền tệ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thuế, đổi lại, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế được thực hiện bằng tiền lại góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế thị trường.
Thứ hai, thuế là khoản đóng góp bắt buộc được thực hiện thông qua con đường quyền lực chính trị. Dù được thực hiện dưới hình thức nào, thuế vẫn thể hiện tính chất bắt buộc, được thực hiện thông qua con đường quyền lực nhà nước (qua hệ thống pháp luật thuế). Do đó, đối tượng nộp thuế bắt buộc phải tuân thủ các quy định pháp luật về kê khai, nộp thuế. Đây là điểm khác biệt giữa thuế với các khoản đóng góp mang tính chất tự nguyện.
Thứ ba, thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước. Khác với khoản vay, thuế không hoàn trả trực tiếp cho NNT (tuy nhiên, một phần thuế được hoàn trả gián tiếp cho NNT thông qua các khoản phúc lợi xã hội, phúc lợi công cộng). Sự không hoàn trả trực tiếp được 5 thể hiện ở cả trước và sau khi thu thuế. Trước khi thu thuế, nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ nào cho NNT.
Sau khi thu thuế, nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho NNT.2 Chức năng của thuế Lịch sử phát triển của thuế đã chứng minh rằng, thuế có 3 chức năng cơ bản, đó là: chức năng bảo đảm nguồn thu cho NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước; chức năng phân phối lại thu nhập và tài sản nhằm đảm bảo công bằng xã hội và chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế.3 Vai trò của thuế trong nền kinh tế Bước vào thời kỳ đổi mới, hiện nay Đảng và Nhà nước chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo đó, hệ thống thuế đã được cải cách một cách toàn diện và tiếp tục khẳng định vai trò trong cơ chế mới: Thứ nhất: Thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN, bảo đảm tích luỹ và tiêu dùng thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội. Thứ hai: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thứ ba: Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng xã hội 1.2 Giới thiệu chung về thuế SDĐPNN 1.
Khái niệm và đặc điểm của thuế SDĐPNN Khái niệm Thuế SDĐPNN là loại thuế thu hàng năm bằng tiền mà tổ chức, cá nhân SDĐPNN bắt buộc phải nộp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. Đặc điểm Cũng như các sắc thuế khác, thuế SDĐPNN có các đặc điểm chung của thuế và một số đặc điểm đặc thù như sau: - Nộp thuế SDĐPNN là nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có quyền sử dụng hoặc trực tiếp SDĐPNN để ở, để xây dựng công trình, để sản xuất, kinh doanh; 6 - Nộp thuế SDĐPNN là nghĩa vụ bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình SDĐPNN. Hành vi trốn thuế, gian lận thuế đều là hành vi vi phạm pháp luật và bị xử lý về hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình chỉ phải nộp thuế SDĐPNN đối với việc SDĐPNN mà thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật; còn SDĐPNN nhưng đất đó không thuộc đối tượng chịu thuế thì tổ chức, cá nhân, hộ gia đình không phải nộp thuế SDĐPNN. - Thuế SDĐPNN là một loại thuế trực thu, do các chủ thể có quyền sử dụng hoặc trực tiếp SDĐPNN phải nộp theo quy định pháp luật về thuế SDĐPNN; - Thuế được thu hàng năm với mức thuế suất thấp, tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất tính thuế của từng mảnh đất hoặc theo mức thu cố định cho mỗi đơn vị diện tích sử dụng, có phân biệt theo vị trí, mục đích sử dụng đất.
Chủ thể SDĐPNN ở những vị trí có khả năng sinh lợi lớn, mang lại lợi nhuận cao cho người sử dụng thì phải đóng thuế cao hơn những chủ sử dụng đất ở những vị trí kém sinh lợi. Nội dung công tác quản lý thuế SDĐPNN Thuế SDĐPNN hiện hành được áp dụng theo Luật số 48/2010/QH12 ngày 17/06/2010 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2012. Các văn bản hướng dẫn thi hành gồm Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế SDĐPNN. Đăng ký, kê khai nộp thuế 1.
Cấp mã số thuế NNT được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại để thực hiện kê khai, nộp thuế SDĐPNN. Trường hợp NNT đã được cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành thì mã số thuế 7 đã cấp được tiếp tục sử dụng trong việc thực hiện kê khai, nộp thuế SDĐPNN với NSNN. Khai thuế Tờ khai thuế SDĐPNN cho từng thửa đất chịu thuế theo mẫu số 01/TK- SDDPNN áp dụng đối với hộ gia đình , cá nhân hoặc mẫu số 02/TK- SDDPNN áp dụng cho tổ chức. Tính thuế, lập bộ thuế 1.
Căn cứ tính thuế [1] Căn cứ tính thuế SDĐPNN là diện tích đất tính thuế, giá 1m2 đất tính thuế và thuế suất. a) Diện tích đất tính thuế [1] a1. Đất ở, bao gồm cả trường hợp đất ở sử dụng vào mục đích kinh doanh. - Trường hợp NNT có nhiều thửa đất ở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) thì diện tích đất tính thuế là tổng diện tích các thửa đất ở thuộc diện chịu thuế trong tỉnh.
- Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích ghi trên Giấy chứng nhận. - Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng trên một thửa đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế đối với từng NNT là diện tích đất thực tế sử dụng của từng NNT đó. - Trường hợp nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng trên một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất ghi trên Giấy chứng nhận. - Đối với đất ở nhà nhiều tầng có nhiều hộ gia đình ở, nhà chung cư, bao gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế của từng NNT được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với diện tích nhà (công trình) mà NNT đó sử dụng.
- Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế. + Trường hợp được giao đất ở mới từ ngày 01/01/2012 trở đi thì 8 áp dụng hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất ở mới. + Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng hạn mức. Toàn bộ diện tích đất ở tính thuế của NNT áp dụng theo thuế suất đối với diện tích đất trong hạn mức.
Trường hợp này, đất đang sử dụng phải là đất ở theo quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Đối với đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế nếu sử dụng vào mục đích kinh doanh thì diện tích tính thuế là toàn bộ diện tích đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất lấn, chiếm và đất chưa sử dụng theo đúng quy định: Diện tích đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định được xác định theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. b) Giá 1 m2 đất tính thuế [1] Giá của 1 m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.
- Trường hợp trong chu kỳ ổn định có sự thay đổi về NNT hoặc phát sinh các yếu tố làm thay đổi giá của 1 m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá của 1 m2 đất cho thời gian còn lại của chu kỳ. - Trường hợp đất sử dụng không đúng mục đích hoặc lấn, chiếm thì giá của 1 m2 tính thuế là giá đất theo mục đích đang sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định áp dụng tại địa phương. Đất ở: - Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau: THUẾ BẬC DIỆN TÍCH ĐẤT TÍNH THUẾ (m2) SUẤT THUẾ (%) 1 Diện tích trong hạn mức 0,03 2 Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn 0,07 3 Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức 0,15 - Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư 153/2011/TT-BTC sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%.
Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%. Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%.