Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống kinh tế quốc dân, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đồng thời giữ vai trò công cụ điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế, tái phân phối thu nhập và định hướng quá trình sản xuất. Đối với các doanh nghiệp, nghĩa vụ nộp thuế trực tiếp tác động đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận sau thuế. Thực tế tại Việt Nam cho thấy tồn tại mâu thuẫn về mặt lợi ích giữa nghĩa vụ nộp thuế với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp, đặc biệt là ở nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ – nơi công tác kế toán thuế đôi khi thiếu tính minh bạch hoặc tiềm ẩn rủi ro lách luật. Mặt khác, hệ thống pháp luật về thuế, bao gồm luật, nghị định và thông tư hướng dẫn, thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, đòi hỏi nhân sự kế toán phải cập nhật liên tục để tuân thủ đúng chuẩn mực và hạn chế sai phạm.

Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát là doanh nghiệp quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực xây lắp dân dụng và dịch vụ kỹ thuật. Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu sự chi phối chủ yếu của hai sắc thuế cơ bản: thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu, mô tả và đánh giá thực trạng công tác hạch toán, kê khai và quyết toán hai sắc thuế này tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại các đơn vị áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm: thuế GTGT và thuế TNDN; phương pháp xác định và hạch toán hai sắc thuế này; cùng trình tự ghi chép, lập chứng từ, ghi sổ, kê khai và nộp thuế tại công ty.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện từ ngày 23/09/2018 đến ngày 31/12/2018, sử dụng số liệu tài chính và kế toán trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017 (tập trung chi tiết vào các nghiệp vụ quý 4/2017).
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát, địa chỉ tại 194/5 Phan Bội Châu, phường Trường An, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Nội dung nghiên cứu: Thực tiễn tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Pháp luật về thuế GTGT: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 ngày 19/06/2013; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 151/2014/TT-BTC quy định về chu kỳ kê khai thuế theo quý hoặc tháng.
  • Pháp luật về thuế TNDN: Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC, Thông tư số 96/2015/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn về khai thuế, quyết toán thuế theo mẫu biểu 03/TNDN.

Về phương diện lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm trọng tâm:

  • Thuế GTGT là thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế có tính trung lập cao, áp dụng 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10%. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ xác định thuế phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, sử dụng tài khoản 133 (1331, 1332) và tài khoản 3331 (33311).
  • Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập tính thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế (doanh thu trừ chi phí được trừ cộng thu nhập khác) trừ đi thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Thuế suất phổ thông áp dụng từ ngày 01/01/2016 là 20%. Kế toán sử dụng tài khoản 3334 và tài khoản 821 để phản ánh số thuế tạm nộp hàng quý và số quyết toán cuối năm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp các kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu pháp quy (luật, thông tư, nghị định); phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán; quan sát trực tiếp quy trình xử lý luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Phân tích số liệu tài chính; phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm; phương pháp đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính nhằm kiểm tra tính tuân thủ pháp luật kế toán và thuế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017; hệ thống chứng từ kế toán phát sinh (hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, báo Có); sổ kế toán (chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 821); tờ khai thuế GTGT quý 4/2017 và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2017 của Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lí luận cơ bản về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về thuế và nghiệp vụ kế toán hai sắc thuế:

  • Phân tích bản chất kinh tế, đặc trưng và vai trò của thuế: Thuế là khoản trích nộp bắt buộc bằng tiền tệ mang tính quyền lực nhà nước, không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp. Phân loại thuế theo phương thức đánh thuế gồm thuế trực thu và thuế gián thu; theo đối tượng đánh thuế gồm thuế tài sản, thuế thu nhập và thuế tiêu dùng.
  • Kế toán thuế GTGT: Trình bày quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế (25 nhóm theo Luật số 13/2008/QH12 và Luật số 31/2013/QH13), căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%). Phân tích hai phương pháp tính thuế (khấu trừ và trực tiếp). Thiết lập nguyên tắc hạch toán tài khoản 133 (chi tiết 1331, 1332) và tài khoản 3331 (chi tiết 33311, 33312) qua các sơ đồ tài khoản đối ứng với TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 621, 627, 642, 632, 511. Trình bày thủ tục kê khai thuế theo quý (đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống theo Thông tư 151/2014/TT-BTC) hoặc theo tháng, thời hạn nộp tờ khai và điều kiện hoàn thuế GTGT.
  • Kế toán thuế TNDN: Phân tích các yếu tố xác định người nộp thuế, công thức tính thu nhập chịu thuế, các khoản chi phí hợp lý được trừ, thu nhập chịu thuế khác và các khoản thu nhập miễn thuế. Mô tả trình tự hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành trên tài khoản 821 và nghĩa vụ thuế trên tài khoản 3334. Hướng dẫn quy định tạm nộp thuế theo quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo và khai quyết toán thuế năm không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại Dịch Vụ An Phát

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

1. Khái quát về công ty và tổ chức quản lý: Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát thành lập ngày 25/05/2005, mã số thuế 3300375566, giấy phép kinh doanh cấp ngày 28/06/2018 tại thành phố Huế, hoạt động 13 năm tính đến thời điểm nghiên cứu. Đại diện pháp luật là ông Đặng Văn Hùng. Ngành nghề kinh doanh chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, thiết kế kiến trúc, lắp đặt hệ thống điện và cấp thoát nước. Tổng số nhân sự công ty khoảng 40 người (gồm 10 nhân viên hành chính - kế toán và lao động thuê ngoài theo công trình), mức lương bình quân khoảng 4 triệu đồng/người/tháng. Bộ máy quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính và Phòng Kế toán. Phòng Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 người: Kế toán trưởng (Bà Lương Thị Thanh Xuân, sinh năm 1972, hơn 10 năm kinh nghiệm, kiêm nhiệm kế toán thuế, tiền lương, công nợ), 1 Kế toán viên (Nguyễn Thị Hồng Yến) và 1 Thủ quỹ (Nguyễn Thị Kim Ty).

2. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017: Dữ liệu từ báo cáo tài chính của công ty phản ánh sự sụt giảm về quy mô tài sản và biến động kinh doanh:

Bảng 1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 - 2017 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Biến động 2016/2015 (±) Tỷ lệ (%) Biến động 2017/2016 (±) Tỷ lệ (%)
Tài sản ngắn hạn 1.593 1.406 1.179 -187 -11,74% -227 -16,15%
Tài sản dài hạn 1.667 1.086 1.060 -580 -34,81% -26 -2,39%
Tổng tài sản 3.260 2.492 2.239 -768 -23,56% -253 -10,15%
Nợ phải trả 1.573 830 554 -743 -47,23% -276 -33,25%
Vốn chủ sở hữu 1.687 1.662 1.685 -25 -1,48% +23 +1,38%
Tổng nguồn vốn 3.260 2.492 2.239 -768 -23,56% -253 -10,15%

Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Biến động 2016/2015 (±) Tỷ lệ (%) Biến động 2017/2016 (±) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 5.534 4.931 3.157 -603 -10,90% -1.774 -35,98%
Giá vốn hàng bán 5.068 4.333 2.673 -735 -14,50% -1.660 -38,61%
Lợi nhuận gộp 465 598 497 +133 +28,60% -101 -16,89%
Doanh thu tài chính 1,0 0,5 0,2 -0,5 -50,00% -0,3 -60,00%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 366 466 413 +100 +27,32% -53 -11,37%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 99 133 85 +34 +34,34% -48 -36,09%
Lợi nhuận sau thuế 79 106 68 +27 +34,18% -38 -35,85%

Quy mô tài sản liên tục sút giảm qua các năm (tổng tài sản năm 2017 còn 2.239 triệu đồng, giảm 31,3% so với năm 2015). Doanh thu năm 2017 giảm 35,98% do công ty nhận được ít công trình xây dựng lớn. Điểm tích cực trong cấu trúc tài chính là nợ phải trả giảm mạnh từ 1.573 triệu đồng năm 2015 xuống 554 triệu đồng năm 2017 (tỷ trọng nợ trên tổng nguồn vốn giảm từ 48,25% xuống 24,74%), vốn chủ sở hữu năm 2017 đạt 1.685 triệu đồng chiếm 75,26% tổng nguồn vốn, công ty không phát sinh chi phí lãi vay.

3. Tổ chức công tác kế toán và kế toán thuế:

  • Chế độ áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, kỳ kế toán năm từ 01/01 đến 31/12, khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
  • Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ", thực hiện ghi chép và tính toán trên bảng tính Microsoft Excel.
  • Kế toán thuế GTGT: Công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ, kê khai theo quý bằng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK). Hàng hóa vật tư mua vào (sắt, thép, gạch, thiết bị điện nước...) và dịch vụ bán ra (thi công xây dựng, cải tạo văn phòng, sửa chữa hệ thống thoát nước...) chủ yếu chịu thuế suất 10%. Kế toán theo dõi trên sổ chi tiết và sổ cái TK 1331, TK 33311.
  • Trong quý 4/2017, công ty phát sinh 40 nghiệp vụ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Văn bản trích dẫn các nghiệp vụ tiêu biểu:
    • Ngày 20/11/2017, nhập lô hàng của Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Phúc Hưng theo hóa đơn số 9374: Giá mua chưa thuế 6.036.872 đồng, thuế GTGT 10% là 603.660 đồng, đã thanh toán tiền mặt (Định khoản: Nợ TK 152: 6.036.872 đồng; Nợ TK 1331: 603.660 đồng; Có TK 111: 6.640.532 đồng).
    • Ngày 30/11/2017, mua vật liệu két keo trắng của DNTN Anh Đào phục vụ thi công công trình theo hóa đơn số 2485: Giá trị mua 4.564.000 đồng, thuế GTGT 10% là 456.400 đồng, thanh toán tiền mặt (Định khoản: Nợ TK 152: 4.564.000 đồng; Nợ TK 1331: 456.400 đồng; Có TK 111: 5.020.400 đồng).
  • Kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán căn cứ vào kết quả kinh doanh ước tính để tạm nộp thuế TNDN (tính trên TK 821 và TK 3334) mà không phải nộp tờ khai tạm tính theo quy định của Thông tư 151/2014/TT-BTC. Cuối năm, đơn vị lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN cùng các phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại An Phát

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá:

  • Đánh giá chung: Bộ máy kế toán 3 người gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp nhỏ, vận dụng tài khoản hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đúng nguyên tắc.
  • Tồn tại: Việc sử dụng phần mềm Excel kết hợp hình thức Chứng từ ghi sổ khiến khối lượng ghi chép thủ công lớn, dễ xảy ra trùng lặp, việc đối chiếu số liệu thường dồn vào cuối tháng dẫn đến cung cấp thông tin chậm. Kế toán trưởng phải kiêm nhiệm quá nhiều phần hành (kế toán thuế, tiền lương, thanh toán công nợ). Việc lưu trữ, kiểm tra hóa đơn chứng từ đầu vào đôi khi chưa kịp thời.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát hóa đơn, chứng từ thuế GTGT đầu vào; tối ưu hóa quy trình kê khai thuế trên phần mềm chuyên dụng thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào file tính Excel; nâng cao tính chính xác trong việc ước tính số thuế TNDN tạm nộp hàng quý nhằm hạn chế rủi ro phạt nộp chậm theo quy định của Luật quản lý thuế; bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ và phân định rõ trách nhiệm kiểm tra đối chiếu sổ sách định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bộ dữ liệu thực tế về tình hình tài chính và thực trạng kế toán thuế tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ tại miền Trung:

  • Phản ánh trung thực các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2015 - 2017): Doanh thu sụt giảm từ 5.534 triệu đồng xuống 3.157 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế biến động từ 79 triệu đồng (2015) tăng lên 106 triệu đồng (2016) rồi giảm xuống 68 triệu đồng (2017); nợ phải trả giảm mạnh 64,8% (từ 1.573 triệu đồng xuống 554 triệu đồng), giúp công ty duy trì tỷ lệ tự chủ tài chính cao (vốn chủ sở hữu chiếm 75,26% tổng nguồn vốn năm 2017).
  • Khảo sát chi tiết phương thức hạch toán 40 nghiệp vụ phát sinh thuế GTGT đầu vào trong quý 4/2017, đối chiếu việc ghi chép từ hóa đơn đơn vị bán hàng (Công ty Phúc Hưng, DNTN Anh Đào) vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết và sổ cái TK 1331, TK 33311.
  • Chỉ rõ sự phù hợp và hạn chế của hình thức Chứng từ ghi sổ trên nền Excel tại một đơn vị quy mô nhỏ.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể đối với doanh nghiệp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ, phân bổ chi phí hợp lý để tính đúng thu nhập chịu thuế TNDN, cải tiến việc lập tờ khai và sổ sách kế toán thuế theo đúng quy định hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát) trong giai đoạn 2015 - 2017.
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào 2 sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa mở rộng phân tích các sắc thuế và lệ phí khác mà doanh nghiệp xây dựng phải thực hiện (như thuế thu nhập cá nhân cho nhân công thời vụ, thuế tài nguyên hoặc lệ phí môn bài).
  • Minh họa hạch toán nghiệp vụ thực tế mới chỉ tập trung chuyên sâu vào số liệu quý 4/2017.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống kế toán thuế và báo cáo tài chính của doanh nghiệp; khảo sát so sánh mô hình tổ chức kế toán thuế giữa các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; hoặc đánh giá tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử và các phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay thế bảng tính Excel.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán thuế trong doanh nghiệp xây dựng. Khóa luận cung cấp các mẫu biểu hạch toán thực tế, quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, cách thức lập tờ khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đồng thời, tài liệu cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu chi phí, tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp xây lắp quy mô nhỏ phục vụ cho các nghiên cứu so sánh tình huống.

Câu hỏi thường gặp

Công ty An Phát áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12). Hình thức kế toán áp dụng là "Chứng từ ghi sổ" và toàn bộ dữ liệu kế toán được thực hiện, xử lý trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được phân công như thế nào? Phòng kế toán công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự có trình độ từ cao đẳng trở lên: Kế toán trưởng (Bà Lương Thị Thanh Xuân) chịu trách nhiệm chung, kiêm nhiệm kế toán thuế, tiền lương và công nợ; 1 Kế toán viên (Nguyễn Thị Hồng Yến) phụ việc và thực hiện các phần việc do Kế toán trưởng giao; 1 Thủ quỹ (Nguyễn Thị Kim Ty) chịu trách nhiệm quản lý, thu chi và ghi sổ quỹ tiền mặt.

Phương pháp tính thuế GTGT và chu kỳ kê khai thuế của doanh nghiệp là gì? Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Do doanh thu hàng năm dưới 50 tỷ đồng, căn cứ quy định tại Điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC, công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo chu kỳ quý bằng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và nộp tờ khai chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo.

Quy mô tài sản và kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 - 2017 biến động ra sao? Tổng tài sản của công ty giảm liên tục từ 3.260 triệu đồng năm 2015 xuống 2.492 triệu đồng năm 2016 (-23,56%) và còn 2.239 triệu đồng năm 2017 (-10,15%). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 đạt 3.157 triệu đồng (giảm 35,98% so với năm 2016). Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 79 triệu đồng (2015), 106 triệu đồng (2016) và 68 triệu đồng (2017). Trong khi đó, nợ phải trả giảm mạnh từ 1.573 triệu đồng (2015) xuống 554 triệu đồng (2017), giúp vốn chủ sở hữu chiếm 75,26% tổng nguồn vốn vào năm 2017.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Nga đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Xây Dựng Công Nghiệp Thương Mại và Dịch Vụ An Phát trong giai đoạn 2015 - 2017 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cấu trúc tài chính, kết quả kinh doanh và minh chứng hạch toán nghiệp vụ thuế thực tế tại doanh nghiệp xây lắp địa phương. Các đánh giá và giải pháp được tác giả đề xuất bám sát vào đặc thù quy mô doanh nghiệp nhỏ, góp phần làm rõ thực tiễn vận dụng chế độ kế toán và chính sách thuế trong hoạt động sản xuất kinh doanh.