Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và Việt Nam hội nhập sâu rộng vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong điều kiện nguồn lực tài chính và nhân sự còn nhiều hạn chế, việc nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác thông tin phục vụ công tác điều hành, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông tin kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị chi phí (KTQTCP), đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát các khoản chi phí phát sinh, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo chất lượng và tiến độ giao hàng nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, công tác KTQTCP tại nhiều doanh nghiệp sản xuất vẫn còn gặp nhiều khó khăn, sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng chưa chặt chẽ dẫn đến việc thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin quản trị còn hạn chế. Để đánh giá thực trạng và tìm kiếm giải pháp ứng dụng công cụ kế toán quản trị vào thực tiễn doanh nghiệp may trang thiết bị bảo hộ, khóa luận tốt nghiệp tiến hành nghiên cứu đề tài "Kế toán quản trị chi phí trong Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An".

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An.
  • Mục tiêu chi tiết:
    1. Mô tả thực trạng kế toán quản trị chi phí trong Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An.
    2. Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí nhằm đề xuất, đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Kế toán quản trị chi phí trong Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An thực hiện như thế nào?
  2. Giải pháp nào để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực trạng nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí trong Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An, tập trung nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất của mảng sản phẩm chính là quần áo bảo hộ lao động.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và sử dụng dữ liệu thứ cấp trong 2 năm tài chính (từ năm 2018 đến năm 2019) của Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận về kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí từ các tổ chức nghề nghiệp và học giả trong và ngoài nước:

  • Cơ sở pháp lý tại Việt Nam: Luật Kế toán năm 2015 (Luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015); Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính về việc "Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp"; Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.
  • Quan điểm học thuật quốc tế: Định nghĩa kế toán của Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC), Hiệp hội Kế toán Hoa Kỳ (AAA), Viện Kế toán Quản trị Hoa Kỳ (IMA); các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị của Ray H. Garrison (2010), Ronald W. Hilton (2016), Edward J. Blocher (2010); nghiên cứu về chi phí mục tiêu (Target Costing) của Michiharu Sakurai (1989); kỹ thuật chi phí Kaizen (Kaizen Costing) và tích hợp Target Costing - Kaizen Costing của Yasuhiro Monden và Lee (1993, 1995); mô hình kế toán quản trị chiến lược của Cadez và Guilding (2008).
  • Các nghiên cứu trong nước: Trần Văn Dung (2002), Hoàng Văn Tưởng (2010), Dương Thị Mỹ Hoàng (2011), Trần Thị Phương Linh (2012), Đỗ Thị Huyền (2013), Hồ Mỹ Hạnh (2014), Nguyễn Thanh Huyền (2015), Lê Thế Anh (2017, 2018), Nguyễn Phú Giang (2014).
  • Khái niệm và công cụ chuyên ngành: Chi phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí), số dư đảm phí (Contribution Margin - CM), tỷ suất số dư đảm phí (Contribution Margin Ratio - CMR), phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (Cost-Volume-Profit - CVP).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận định tính kết hợp phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study), bao gồm các kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ sách chuyên ngành, tạp chí khoa học, quy định pháp lý, báo cáo tài chính và tài liệu lưu hành nội bộ của công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc, tiêu thức phân loại chi phí, lập định mức, dự toán và phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân sự phòng kế toán của Công ty Lộc An để nắm bắt quy trình hạch toán, lập dự toán và luân chuyển chứng từ chi phí.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Phân loại, so sánh, đối chiếu các số liệu về chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2019.
  • Phương pháp tình huống: Khảo sát chi tiết quá trình lập dự toán và hạch toán chi phí cho đơn đặt hàng cụ thể phát sinh tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018-2019 của Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An.
  • Bảng định mức nguyên vật liệu sản xuất.
  • Hồ sơ dự toán chi phí nguyên vật liệu cho đơn hàng của khách hàng QH Plus.
  • Danh mục bảng mã vật tư Lộc An.
  • Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư năm 2019.
  • Bảng tỷ lệ các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
  • Bảng thanh toán tiền lương tháng 11 năm 2019.
  • Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung tháng 11 năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất:

  1. Bản chất, đặc điểm và nguyên tắc KTQTCP:

    • KTQTCP là công cụ nhận diện, đo lường và phân tích những hoạt động ảnh hưởng đến chi phí nhằm phục vụ 5 chức năng quản trị: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát - đánh giá hiệu quả, và ra quyết định.
    • Hoạt động KTQTCP phải tuân thủ 5 nguyên tắc căn bản: Nguyên tắc khách quan, Nguyên tắc phù hợp, Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả, Nguyên tắc linh hoạt, và Nguyên tắc phối hợp.
  2. Nhận diện và phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:

    • Phân loại theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), và chi phí sản xuất chung (SXC).
    • Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí): Chi phí nguyên liệu/vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài, và chi phí khác bằng tiền.
    • Phân loại theo đối tượng và phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    • Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: Biến phí (chi phí khả biến) và định phí (chi phí bất biến).
  3. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất:

    • Định mức chi phí được xác định theo công thức: $\text{Định mức chi phí} = \text{Tổng định mức lượng} \times \text{Định mức giá}$. Được thiết lập chi tiết cho chi phí NVLTT, NCTT và SXC (tách riêng biến phí và định phí sản xuất chung).
    • Hệ thống dự toán chi phí sản xuất được phân loại và vận hành theo các tiêu chuẩn sau:
Loại dự toán Khái niệm Nội dung cơ bản Cơ sở lập dự toán Đặc điểm Mục đích
Dự toán chi phí NVL Dự kiến số lượng NVL sử dụng sản xuất trong kỳ. Lượng NVL dùng cho sản xuất; lượng NVL cần mua; số tiền cần chi ra. Căn cứ dự toán tiêu thụ, khối lượng tồn kho đầu/cuối kỳ; định mức tiêu hao NVL. Tổng mức chi phí NVLTT tỷ lệ thuận với sản lượng sản phẩm. Đảm bảo nguyên liệu phục vụ sản xuất và tồn kho cuối kỳ; nâng cao hiệu quả vốn.
Dự toán chi phí NCTT Dự kiến tổng số thời gian hoàn thành đơn vị sản phẩm. Chi phí NCTT (gồm biến phí và định phí); số tiền dự kiến chi trả. Khối lượng sản phẩm sản xuất; định mức thời gian sản xuất; đơn giá giờ công trực tiếp. Mang tính chất biến phí, quan hệ mật thiết với sản lượng sản xuất. Chủ động kế hoạch sử dụng lao động; phân tích ảnh hưởng nhân công đến giá thành.
Dự toán chi phí SXC Dự kiến các chi phí quản lý, phục vụ sản xuất tại phân xưởng. Tổng chi phí SXC; số tiền dự kiến chi ra cho phân xưởng. Tổng thời gian lao động trực tiếp; đơn giá chi phí SXC (định phí và biến phí SXC). Quy trình tính toán phức tạp, phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tiết kiệm chi phí cho các hoạt động thực hiện kế hoạch.
Dự toán chi phí bán hàng và QLDN Dự toán tính trước dựa trên kinh nghiệm phân tích tiêu chí bán hàng, quản lý. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp khả biến, bất biến. Dự toán tiêu thụ; dự toán chi phí sản xuất; phương thức bán hàng, địa điểm kinh doanh. Phức tạp, phù hợp doanh nghiệp có thị trường tiêu thụ ổn định hoặc phi lợi nhuận. Đo lường trước lợi nhuận ở nhiều mức doanh thu; định hướng lập dự toán toàn diện.
  • Phân định rõ giữa dự toán tĩnh (dựa trên một mức độ hoạt động cố định) và dự toán linh hoạt (lập cho nhiều mức hoạt động khác nhau dựa trên việc phân tách biến phí và định phí).
  1. Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
    • Phương pháp trực tiếp (giản đơn): Áp dụng cho quy trình công nghệ giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất khối lượng lớn.
    • Phương pháp tổng cộng chi phí: Áp dụng cho quy trình sản xuất qua nhiều bộ phận, nhiều giai đoạn công nghệ ($Z = Z_1 + Z_2 + \dots + Z_n$).
    • Phương pháp hệ số: Áp dụng khi cùng một quy trình công nghệ, cùng vật tư và lao động tạo ra nhiều loại sản phẩm có mối quan hệ tỷ lệ.

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí trong Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An

Chương 2 phân tích đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và thực trạng xử lý thông tin chi phí tại đơn vị:

  1. Tổng quan về đơn vị khảo sát:

    • Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng trang thiết bị, quần áo bảo hộ lao động.
    • Đánh giá kết quả kinh doanh giai đoạn 2018-2019: Công ty mở rộng quy mô kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận đạt mức tăng trưởng tích cực qua 2 năm.
    • Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, thực hiện đầy đủ chức năng hạch toán kế toán tài chính theo quy định.
  2. Thực trạng lập dự toán và kiểm soát chi phí:

    • Công tác lập dự toán chi phí nguyên vật liệu được khảo sát thông qua đơn đặt hàng cụ thể của khách hàng QH Plus, căn cứ trên bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, bảng mã vật tư Lộc An và bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư năm 2019.
    • Chi phí nhân công trực tiếp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được theo dõi qua bảng thanh toán tiền lương tháng 11/2019.
    • Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo tháng (khảo sát chi tiết bảng chi phí sản xuất chung tháng 11/2019).
  3. Đánh giá thực trạng công tác KTQTCP tại công ty:

    • Ưu điểm: Công tác ghi nhận, tập hợp chi phí và hạch toán giá thành được quản lý tương đối tốt dưới góc độ của kế toán tài chính (KTTC), đáp ứng việc lập báo cáo tài chính và tuân thủ chế độ kế toán hiện hành.
    • Hạn chế:
      1. Bộ máy kế toán quản trị chưa được tổ chức độc lập, chức năng KTQT bị lồng ghép chung với KTTC, chưa có nhân sự chuyên trách để cung cấp thông tin quản trị kịp thời.
      2. Công tác lập dự toán chi phí chưa có cơ chế bài bản, chủ yếu dựa trên thói quen và kinh nghiệm quá khứ; chưa xây dựng được mô hình dự toán linh hoạt.
      3. Doanh nghiệp chưa phân tích được biến động chi phí giữa số liệu thực tế và dự toán, không xác định rõ nguyên nhân tăng/giảm chi phí để hỗ trợ điều hành chiến lược.
      4. Nguồn nhân lực kế toán còn thiếu kiến thức chuyên sâu về KTQT và công ty chưa có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ quản trị chi phí.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An

Dựa trên các hạn chế được nhận diện, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  1. Sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện:

    • Việc hoàn thiện KTQTCP là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao năng lực kiểm soát chi phí, tăng tính cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận cho Công ty Lộc An.
    • Quá trình thực hiện phải quán triệt 4 nguyên tắc: đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm sản xuất may bảo hộ lao động; đảm bảo tính kinh tế và hiệu quả của hệ thống thông tin; cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị; và tuân thủ đúng các quy định pháp luật.
  2. Các nhóm giải pháp cụ thể:

    • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Tái cơ cấu bộ máy kế toán theo hướng phân định rõ chức năng kế toán tài chính và kế toán quản trị; bố trí nhân sự chuyên trách thực hiện công tác thu thập, xử lý và lập báo cáo kế toán quản trị chi phí.
    • Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí: Xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn xác (NVLTT, NCTT, SXC); triển khai mô hình lập dự toán linh hoạt theo các mức độ hoạt động; thực hiện so sánh, phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và dự toán theo từng đơn hàng/tháng để tìm nguyên nhân và có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
    • Nâng cao trình độ đội ngũ nhân sự kế toán: Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về kiến thức kế toán quản trị, kỹ năng phân tích dữ liệu chi phí và ứng dụng công cụ quản trị hiện đại cho nhân viên phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Tổng hợp và làm rõ hệ thống lý thuyết về KTQTCP trong doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là các tiêu thức phân loại chi phí, quy trình xây dựng định mức, lập dự toán chi phí (NVL, NCTT, SXC, Bán hàng & Quản lý doanh nghiệp) và các phương pháp tính giá thành sản phẩm.
  • Phân tích thực trạng thực tế: Minh họa chi tiết quy trình ghi nhận chi phí, lập định mức và dự toán tại Công ty Lộc An thông qua các hồ sơ, dữ liệu cụ thể (kết quả kinh doanh 2018-2019, đơn hàng khách hàng QH Plus, bảng lương, bảng chi phí sản xuất chung tháng 11/2019).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn quản trị: Xác định rõ 4 hạn chế mang tính cốt lõi tại đơn vị: thiếu tính độc lập của bộ máy KTQT, lập dự toán theo thói quen/kinh nghiệm, thiếu cơ chế phân tích biến động chi phí, và thiếu hụt nhân lực chuyên trách KTQT.
  • Đề xuất giải pháp có tính ứng dụng: Đưa ra 3 nhóm giải pháp đồng bộ (tổ chức bộ máy, hoàn thiện dự toán linh hoạt, đào tạo nhân sự) gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp may bảo hộ lao động quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong 2 năm tài chính (2018-2019) tại một doanh nghiệp may mặc bảo hộ lao động duy nhất (Công ty Lộc An).
    • Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và dữ liệu thứ cấp sẵn có, chưa lượng hóa sâu mối quan hệ giữa các biến số chi phí phức tạp trong chu kỳ sản xuất dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm tài chính tiếp theo để theo dõi biến động chi phí trong bối cảnh thị trường thay đổi.
    • Mở rộng phạm vi không gian sang khảo sát, so sánh mô hình KTQTCP tại nhiều doanh nghiệp sản xuất trang thiết bị bảo hộ lao động khác nhau.
    • Vận dụng các mô hình kế toán quản trị nâng cao như chi phí mục tiêu (Target Costing), chi phí Kaizen (Kaizen Costing) hoặc phân tích độ nhạy CVP vào toàn bộ chu kỳ sống của sản phẩm may mặc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Cán bộ kế toán, kiểm soát viên nội bộ và nhà quản lý tại các doanh nghiệp may mặc, sản xuất trang thiết bị bảo hộ lao động có thể tham khảo mô hình phân loại dự toán và giải pháp tổ chức bộ máy KTQT.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng tổng hợp phân loại 4 nhóm dự toán chi phí sản xuất (NVL, NCTT, SXC, Bán hàng & QLDN) theo khái niệm, nội dung, cơ sở lập, đặc điểm và mục đích.
    • Phương pháp phân tích chi phí dựa trên dữ liệu đơn hàng và hồ sơ kế toán thực tế của doanh nghiệp sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các cơ sở pháp lý nào tại Việt Nam để xây dựng khung lý thuyết kế toán quản trị?

Khóa luận căn cứ vào hai văn bản pháp lý chủ yếu: Luật Kế toán năm 2015 (Luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015) và Thông tư số 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ Tài chính về việc "Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp", kết hợp với Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.

2. Tác giả đã khảo sát dữ liệu thực tế tại Công ty Lộc An trong khoảng thời gian nào và trên đối tượng sản phẩm gì?

Tác giả khảo sát dữ liệu thứ cấp trong thời gian 2 năm tài chính (từ năm 2018 đến năm 2019), tập trung chủ yếu vào quy trình sản xuất và chi phí của mảng sản phẩm chính là quần áo bảo hộ lao động (trong đó có hồ sơ đơn hàng thực tế của khách hàng QH Plus và số liệu chi phí tháng 11/2019).

3. Những hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Lộc An được chỉ ra là gì?

Văn bản chỉ ra 4 hạn chế chính: (1) Bộ máy KTQT chưa được tổ chức độc lập, tách biệt với KTTC; (2) Công tác lập dự toán chi phí chưa theo cơ chế khoa học mà chủ yếu dựa trên thói quen, kinh nghiệm; (3) Chưa phân tích được nguyên nhân biến động tăng/giảm chi phí giữa thực tế và dự toán; (4) Thiếu hụt nhân lực có chuyên môn về KTQT và chưa có kế hoạch đào tạo bài bản.

4. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện KTQTCP tại Công ty Lộc An?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán theo hướng phân định rõ vị trí, chức năng của KTQT.
  2. Hoàn thiện công tác lập định mức và dự toán chi phí (chuyển sang dự toán linh hoạt, phân tích chênh lệch chi phí).
  3. Nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn về kế toán quản trị cho đội ngũ nhân viên phòng kế toán.

5. Những công cụ và lý thuyết quản trị chi phí quốc tế nào được tác giả tổng quan trong đề tài?

Tác giả đã tổng quan các công cụ và lý thuyết quốc tế gồm: Phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) của Michiharu Sakurai (1989); Kỹ thuật chi phí Kaizen (Kaizen Costing) của Yasuhiro Monden và Lee (1993, 1995); Mô hình kế toán quản trị chiến lược của Cadez và Guilding (2008); cùng các chỉ số Số dư đảm phí (CM), Tỷ suất số dư đảm phí (CMR) và Phân tích Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh sâu sắc thực trạng ghi nhận, lập dự toán và kiểm soát chi phí tại Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại - Dịch vụ Bảo hộ lao động Lộc An giai đoạn 2018-2019. Kết quả nghiên cứu khẳng định doanh nghiệp thực hiện tốt công tác kế toán tài chính nhưng còn bộc lộ nhiều khoảng trống trong việc tổ chức bộ máy KTQT độc lập, kỹ thuật lập dự toán linh hoạt và năng lực phân tích biến động chi phí. Trên cơ sở đó, các giải pháp hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, phương pháp dự toán và đào tạo nhân sự được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho ban quản trị doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.